Top 11 # Tổng Hợp Thủ Thuật Access / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Kichcauhocvan.net

Tổng Hợp Thủ Thuật Access / 2023

Event and Event procedure

Tác Giả: phatnq2002 – Web DanKeToan

CÁC KHÁI NIỆM

Sự kiện là gì? Sự kiện (event) là một hành động xác định xảy ra trên hoặc với một đối tượng nào đó. MS Access có thể đáp lại nhiều sự kiện: nhấn chuột, thay đổi dữ liệu, mở hoặc đóng form, … Sự kiện thường là kết quả tạo ra bởi một hành động của người sử dụng.

Thủ tục là gì? Thủ tục (procedure) là một đơn vị code của VB. Một thủ tục bao gồm một dãy các lệnh (statement) hoặc các phương thức (method) để thực thi một hành động hoặc tính toán một giá trị. Thủ tục sự kiện là gì? Thủ tục sự kiện (event procedure) là một thủ tục tự động thực thi để đáp lại một sự kiện được khởi xướng từ một hành động của người dùng hoặc từ code của chương trình.

VD: Thủ tục sự kiện sau đây sẽ thực thi một lệnh mở câu thông báo chào khi form được mở ra: Private Sub Form_Load() MsgBox “Xin chào các bạn.” End Sub

MỘT SỐ SỰ KIỆN THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH ĐIỀU KHIỂN SỰ KIỆN

Các sự kiện xảy ra với đối tượng Form:

1. Sự kiện Open:

Sự kiện xảy ra khi form được mở, nhưng trước khi record đầu tiên được hiển thị.

(Ghi chú: ở đối tượng Report cũng có sự kiện Open, trong report sự kện Open xảy ra trước khi report được preview hoặc được in)

Từ khi gọi form cho đến khi form xuất hiện lần đầu trên màn hình, một loạt các sự kiện xảy ra, trong đó sự kiện Open là sự kiện được xảy ra đầu tiên. Các sự kiện này và thời điểm xảy ra của nó được thể hiện bằng chuỗi sau: Thuộc tính gắn với sự kiện Open có tên là OnOpen.

(Các bạn lưu ý: với những thuộc tính bắt đầu bằng On có nghĩa là sự kiện đó đang diễn tiến,Before là trước khi sự kiện xảy ra, After là sau khi sự kiện xảy ra)

. Thủ tục sự kiện gắn với sự kiện này là Form_Open. Sự kiện có một tham số có tên là Cancel kiểu Integer (thực chất nó chỉ nhận hai giá trị True và False). Tham số này các bạn có thể định lại giá trị cho nó. Nếu định là True, sự kiện sẽ bị hoãn, nghĩa là sự kiện sẽ không hoàn tất, nhưng không xảy ra lỗi. Mặc nhiên là False. VD: Bạn muốn rằng khi form A mở ra thì form B sẽ mở ra nếu người sử dụng đồng ý, bạn có thể code cho thủ tục sự kiện như sau:

Private Sub Form_Open(Cancel As Integer) If MsgBox(“Ban co muon form B mo ra dong th oi luon khong?”, vbYesNo) = vbYes Then DoCmd.OpenForm “form B” Else Cancel = True End If End Sub

Ghi chú: Bất kỳ một thủ tục sự kiện nào nó thông số là Cancel, thì sự kiện tương ứng đều có thể cho ngưng không cho hoàn tất. Trong trường hợp bạn sử dụng một macro hoặc một phương thức của DoCmd thì nếu hoãn một sự kiện, sẽ có một error trả về. Để tránh xuất hiện lỗi thì nế dùng macro, bạn có thể đặt trước macro đó một macro SetWarnings và gán cho thuộc tính WarningOn là No, dùng DoCmd trong code thì trước đó bạn đặt câu On Error Resume Next.

2. Sự kiện Load:

Sự kiện Load xảy ra bởi tác động của người dùng như: – Bắt đầu một ứng dụng. – Mở một form bằng cách nhắp vào Open trên cửa sổ Database. – Thực thi một hành động OpenForm trong macro. – Gọi form bằng DoCmd.OpenForm trong thủ tục.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnLoad.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Load, không có tham số. Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể thực hiện những công việc sau: Thiết lập các giá trị mặc định cho các control hoặc thể hiện các giá trị tính toán tùy thuộc vào dữ liệu có trên form.

VD: Trong public module bạn có một biến language. Nếu biến này là “V” thì bạn cho hiển thị các caption của các Label là tiếng Việt, “E” thì hiển thị là tiếng Anh. Biến này sẽ tùy thuộc vào việc người ta chọn trong một thủ tục nào đó trước khi form bạn được gọi vào. Trước tiên, khi thiết kế form, ở các label, bạn đặt các từ “ính lịt” tương ứng ở property Tag của nó. Sau đó bạn thiết kế thủ tục Form_Load như sau:

Private Sub Form_Load () Dim ctl As Control For Each ctl In Detail.Controls ‘ or FormHeader.Controls, FormFooter.Controls If TypeOf ctl Is Label Then x = ctl.Caption ctl.Caption = ctl.Tag ctl.Tag = x End If Next End Sub

3. Sự kiện Resize:

Sự kiện xảy ra khi form được gọi và bất cứ khi nào kích thước của form thay đổi.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnResize.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Resize. Thủ tục này không có tham số.

Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể: – Di chuyển hoặc định lại kích thước của một control. – Tính toán lại các biến.

VD: Khi có sự thay đổi kích thước của form sẽ cho hoàn tất những cập nhật màn hình còn đang treo hoặc những tính toán chưa thực hiện xong trên các control bằng phương thức Repaint.

Private Sub Form_Resize() Me.Repaint End Sub

4. Sự kiện Activate:

Sự kiện xảy ra khi một form (cũng đúng với report) nhận một focus

(cái này không dám dịch ra tiếng việt, bởi dịch ra thì hổng ai hiểu, còn để nguyên thì ai cũng hiểu !!! :sifone:)

và trở thành cửa sổ hoạt động.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnActivate.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Activate. Thủ tục không có tham số.

VD: Bây giờ bạn có thiết kế một cái toolbar chỉ dành riêng cho form A. Như vậy nếu form A được kích hoạt thì mới hiện toolbar này (ví dụ toolbar này có tên là FormA_Toolbar).

Private Sub Form_Activate() DoCmd.ShowToolbar “FormA_Toolbar”, acToolbarYes End Sub

5. Sự kiện Current:

Sự kiện xảy ra khi một focus được di chuyển đến một record, làm cho nó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được “làm tươi mát” (refresh) hoặc được gán lại source (requery).

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnCurrent.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Current. Thủ tục này không có tham số.

VD: Bạn có một form hiển thị một số thông tin của một table, trong đó có 3 textbox ứng với 3 field(tạm là text1, text2, text3) và một checkbox cũng ứng với một field Yes/No(check1). Yêu cầu đặt ra là nếu check1 bằng True thì không cho thay đổi nội dung trong 3 textbox.

Private Sub Form_Current () text1.Locked = check1 text3.Locked = check1 text3.Locked = check1

6. Sự kiện UnLoad:

Sự kiện Unload xảy ra khi: – Người sử dụng nhấn nút Close trên cửa sổ Form. – Người sử dụng gọi menu File – Close. – Gọi một macro Close một cửa sổ có thuộc tính Form. – Gọi một lệnh DoCmd.Close với kiểu cửa sổ là acForm. – Đóng Windows trong khi ứng dụng Access đang chạy.

Unload là sự kiện đầu tiên của chuỗi sự kiện sau:

Thuộc tính sự kiện tương ứng là OnUnload.

Thủ tục sự kiện tương ứng là Form_Unload. Thủ tục này có một thuộc tính Cancel. Như ở bài trước, bạn đã biết nếu Cancel = True thì có nghĩa gì rồi phải không?

Private Sub Form_Unload (Cancel As Integer) If danglam Then If MsgBox (“Du lieu da co thay doi. Co muon luu truoc khi dong khong?”, vbYesNo) = vbYes then DoCmd.SaveRecord Else DoCmd.Undo End If End Sub

7. Sự kiện DeActivate:

Sự kiện xảy ra khi bạn rời focus ra khỏi form (hoặc report). Nó cũng xảy ra sau khi form (report) được Unload.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên OnDeactivate.

Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_Deactivate. Không có tham số.

VD: Tiếp theo ví dụ của mục 4 phía trên (bài trước), khi chuyển focus ra khỏi form A, bạn cho ẩn tool box đi.

Private Sub Form_Deactivate() DoCmd.ShowToolbar “FormA_Toolbar”, acToolbarNo End Sub

8. Sự kiện Close:

Sự kiện xảy ra khi form đã thực sự được đóng lại nhưng chưa rời hỏi màn hình. Về cơ bản xem như nó đã được đóng lại, nhưng nếu bạn có “lưu luyến” gì với người dùng, bạn có thể gửi một thông điệp gì đó ở đây đại loại như … xem ví dụ bên dưới.

Tên thuộc tính sự kiện tương ứng là OnClose.

Tên thủ tục sự kiện là Form_Close. Không có tham số.

VD: Gửi một thông điệp “lưu luyến”

Private Sub Form_Close () MsgBox “See you soon.” Sự kiện này xảy ra khi người sử dụng gõ vào ký tự đầu tiên trong record mới, nhưng trước khi record ấy thực sự được tạo.

Sự kiện này bắt đầu một dãy sự kiện sau đây:

Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeInsert.

Thủ tục sự kiện có tên là Form_BeforeInsert. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

VD: Giả sử bạn là người rất cẩn thận. Bạn muốn rằng khi một người sử dụng gõ một ký tự bất kỳ vào record mới, bạn sẽ lưu ý họ liền, sợ rằng họ vô tình nhấn phím mà thôi. Bạn có thể code nhẹ nhàng như sau:

Private Sub Form_BeforeInsert(Cancel As Integer) If MsgBox(“Them record moi ha ban?”, vbOKCancel) = vbCancel Then MsgBox “Lan sau nho can than khi su dung ban phim nghen !!!” Cancel = True End If End Sub

10. Sự kiện BeforeUpdate:

Sự kiện xảy ra khi có một sự thay đổi dữ liệu trong một control thuộc form hoặc khi record được cập nhật (update). Đúng ra đây đang liệt kê các sự kiện của Form, nhưng sự kiện này cũng ảnh hưởng đến một control, vậy có nên nói luôn ở đây không ta? Thôi chơi luôn há?

Đối với form, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ record hiện hành sang một record khác nhưng chưa dời thật sự, hoặc bạn đã gọi lệnh Save Record trong menu Records, hoặc bạn gọi macro SaveRecord hoặc bạn dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord. Đối với control, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ control đó sang một control khác mà ở control hiện hành bạn có thay đổi dữ liệu. Sự kiện BeforeUpdate của form xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate của control. Bạn nên chú ý điều này để việc điều khiển bằng thủ tục sự kiện cho phù hợp.

Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeUpdate.

Thủ tục sự kiện có tên là: Form_BeforeUpdate đối với form controlname_BeforeUpdate đối với một control

Cả hai đều có tham số quen thuộc Cancel. Với form, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi record đó, trừ khi bạn nhấn ESC để hủy thay đổi (hoặc một macro hay lệnh tương ứng) hay nhập liệu cho chính xác với yêu cầu. Đối với control, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi control đó trừ khi bạn cũng nhấn ESC để hủy bỏ thay đổi (hoặc nhập dữ liệu phù hợp).

VD: Giả sử bạn nhập dữ liệu điểm thi 3 môn học A, B, C cho các thí sinh. Trong đó nếu khối của thí sinh là 1 thì môn A nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 2 thì môn B nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 3 thì môn C nhân hệ số 3. Điểm trung bình là tổng điểm 3 môn sau khi đã nhân với hệ số chia cho 5. Các điểm chỉ được từ 0 đến 10. Điểm trung bình sẽ tính ngay sau khi 3 môn được nhập. Điểm từng môn sẽ kiểm sau khi nhập xong điểm môn đó. Giả sử các control của bạn là: mahs, hotenhs, khoi, monA, monB, monC, dtb Bây giờ bạn sẽ “chế” 2 cái thủ tục BeforeUpdate cho form và cho các control điểm như sau:

Làm một cái cho điểm môn A, điểm môn B và môn C tương tự:

Private Sub monA_BeforeUpdate (Cancel As Integer) MsgBox “Diem mon chi tu 0 den 10 thoi.” Cancel = True End If End Sub

Làm cho form:

Private Sub Form_BeforeUpdate (Cancel As Integer) dim diem as double ‘ Lay theo kieu chuan, dung Single cung duoc tuy ban diem = IIf(khoi = 1, monA*3, IIf(khoi = 2, monB*3, monC*3))/5 dtb=diem End Sub

11. Sự kiện AfterUpdate:

Sự kiện xảy ra sau khi dữ liệu trong control đã có thay đổi, hoặc khi record đã được cập nhật vào table. Nó xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate. Trong một record, dữ liệu có thay đổi trong mỗi control sẽ được cập nhật khi rời focus khỏi control đó bằng ENTER hoặc TAB. Còn nếu khi focus rời khỏi record hoặc người sử dụng gọi menu Records – Save Record, hay dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord trong code. Lưu ý: sự kiện này không xảy ra khi có sự thay đổi giá trị trong các control tính toán hoặc control Unbound. Từ sự kiện này, bạn có thể điều khiển nó để thực hiện một vài tác vụ tương tự như sau: – Cho mở ra một form khác – Di chuyển sang một control khác với control default (control mặc định khi bạn nhấn ENTER, TAB sẽ chuyển focus đến nó). … Thuộc tính sự kiện có tên là AfterUpdate. Thủ tục sự kiện có tên: Với control: controlname_AfterUpdate Với form: Form_AfterUpdate. Thủ tục này không có tham số.

12. Sự kiện AfterInsert:

Sự kiện xảy ra sau khi recordmới được thêm vào. Thuộc tính sự kiện có tên là AfterInsert. Thủ tục sự kiện có tên là Form_AfterInsert, không có tham số.

13. Sự kiện Current:

Sự kiện xảy ra khi focus di chuyển đến một record, biến record đó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được làm tươi nội dung – refresh hoặc làm tươi dữ liệu – requery. Thuộc tính sự kiện có tên là OnCurrent. Thủ tục sự kiện có tên là Form_Current. Không có tham số. Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể: – Cho thay đổi thuộc tính của một hay nhiều control nào đó, ứng với giá trị của một hay nhiều control khác. – Cho Requery lại dữ liệu trong Sub form khác. – …

VD: Thường trong khi thiết kế, bạn sẽ gặp tình huống sẽ thiết kế một form trong đó chứa 2 subform hoặc hơn. Khi chuyển đến một record nào đó trên subform 1 thì dữ liệu trong subform 2 sẽ thay đổi tương ứng, và rồi cũng thay đổi dữ liệu luôn trong subform 3 nếu nó có. Vậy chúng ta làm điều đó như thế nào? Trước tiên các bạn cần lưu ý, dữ liệu của các subform phải có quan hệ với nhau thì mới áp dụng được cách này. Bây giờ giả sử ta có 3 table: KHOI (makhoi, tenkhoi) LOP (malop, tenlop, makhoi) HOCSINH (mahs, hoten, malop) Bây giờ xem như bạn đã design 3 cái form tương ứng cho từng table (frmKHOI, frmLOP, frmHOCSINH). Bạn làm một cái form mới trắng. Nhúng 3 cái subform: – subform thứ nhất: Name: subKHOI, Source Object: frmKHOI – subform thứ hai: Name: subLOP, Source Object: frmLOP, Link Child Fields: makhoi, Link Master Fields: subKHOI.Form!makhoi – subform thứ ba: Name: subHOCSINH, Source Object: frmHOCSINH, Link Child Fields: malop, Link Master Fields: subLOP.Form!malop Bây giờ bạn vào frmKHOI. Bạn code cho Form_Current một câu thôi:

Parent.subLOP.Requery

.

14. Sự kiện BeforeDelConfirm:

Sự kiện này xảy ra khi có một hành động xóa một hay nhiều record được gọi, nhưng trước khi chúng thật sự bị xóa khỏi table (những record này tạm thời được giữ trên vùng nhớ đệm – buffer) và trước khi MS Access hiển thị một hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động xóa này.

Nếu bạn gỡ bỏ check box Record Changes trong nhóm Confirm của trang Edit/Find của hộp thoại Options (Tools – Options …), sự kiện này sẽ không xảy ra và tất nhiên hộp thoại xác nhận cũng không hiển thị. Record được xóa ngay lập tức! (Đừng nên làm như thế).

Bạn có thể điều khiển sự kiện này để thay thế hộp thoại thông báo của riêng bạn trước khi người sử dụng đồng ý xóa.

Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên BeforeDelConfirm. Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_BeforeDelConfirm. Thù tục này có hai tham số. Tham số Cancel quá quen thuộc và Tham số Response: xác định xem điều gì sẽ thực hiện khi sự kiện xảy ra. – Nếu Response = acDataErrDisplay (mặc định), sau khi thủ tục sự kiện thi hành xong, Access cho hiện hộp thoại xác nhận xóa của chính nó. – Nếu Response = acDataErrContinue, Access sẽ bỏ qua hộp thoại xác nhận.

VD: Bạn muốn cho người sử dụng thấy hộp thoại riêng của bạn khi xóa, bạn có thể code cho thủ tuc sự kiện như sau:

Private Sub Form_BeforeDelConfirm(Cancel As Integer, Response As Integer) Response = acDataErrContinue If MsgBox(“Xóa record đã chọn chứ?”, vbOKCancel) = vbCancel Then Cancel = True End If End Sub

15. Sự kiện AfterDelConfirm:

Sự kiện xảy ra sau khi hộp thoại xác nhận xóa đã hiển thị và nhận thông tin phản hồi từ người sử dụng. Nếu sự kiện BeforeDelConfirm có bị hủy thì sự kiện này vẫn xảy ra. Nó cho biết tình trạng của việc xóa xảy ra thế nào.

Thuộc tính sự kiện có tên: AfterDelConfirm. Thủ tục sự kiện có tên: Form_AfterDelContfirm. Thủ tục có một tham số Status để nhận tình trạng hiện thời của thao tác xóa. – Nếu Status = acDeleteOK thì việc xóa xảy ra bình thường. – Nếu Status = acDeleteCancel thì việc xóa được lập trình viên tự động cho hoãn. – Nếu Status = acDeleteUserCancel thì việc xóa là do người dùng thực hiện.

VD:

Private Sub Form_AfterDelConfirm(Status As Integer) Select Case Status Case acDeleteOK MsgBox “Xóa bình thường.” Case acDeleteCancel MsgBox “Bị hủy do lập trình viên.” Case acDeleteUserCancel MsgBox “Bạn đã hủy lệnh xóa.” End Select End Sub

16. Sự kiện Delete:

Với sự kiện Delete, việc xóa xem như “trọn bộ”. Sự kiện xảy ra khi người sử dụng đặt một hành động xóa record, nhưng trước khi record thực sự được xóa.

Sự kiện Delete xảy ra cho từng record. Do vậy nếu bạn chọn nhiều record để xóa cùng lúc, sự kiện Delete sẽ xảy ra bấy nhiêu lần. Thông thường khi điều khiển hành động xóa, người ta ít thực hiện trên sự kiện này.

Thuộc tính sự kiện có tên OnDelete. Thủ tục sự kiện có tên: Form_Delete. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

Với form, còn nhiều sự kiện nữa, tuy nhiên những sự kiện kể trên là thông dụng và thường được điều khiển “bẫy bắt” nhiều nhất. Nếu bạn nào chịu khó, bạn đó có thể mở Help của thằng Access ra luyện công. Bảo đảm không lên không ăn tiền.

17/Các sự kiện phím:

Thông thường thì mỗi control sẽ tiếp nhận 3 trạng thái phím khi nó được focus. KeyDown, KeyUp và KeyPress. KeyDown xảy ra khi người dùng nhấn một phím trong khi control đang focus. Nó cũng xảy ra khi bạn dùng hành động SendKeys (trong macro) hay lệnh SendKeys trong code. KeyPress cũng vậy, nhưng có một chút khác biệt: nó xảy ra khi nhấn và nhả phím trong khi control đang focus. Và trong khi với KeyDown, bạn có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt. Trong khi KeyPress thì không. KeyUp là sự kiện xảy ra khi người dùng nhả phím ra. Nó giống như KeyDown, nghĩa là có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt. Tùy theo tình hình cụ thể, các bạn có thể điều khiển sự kiện phím thích hợp.

Với sự kiện KeyDown, bạn có thuộc tính sự kiện OnKeyDown. Thủ tục sự kiện tương ứng là control_KeyDown. Thủ tục này có 2 tham số:

KeyCode

: tiếp nhận mã phím mà người sử dụng nhấn (không tính các phím kết hợp). Bạn có thể dùng các hằng định sẵn để xác định phím mà người dùng nhấn (vbKeyA – phím A, vbkeyReturn – phím Enter, …). Các bạn chịu khó mở cửa sổ Object Browser (lúc đang ở cửa sổ VB Editor) xem lib VBA, mục KeyCode constants để biết nhiều hơn. Nếu bạn ngăn không tiếp nhận sự kiện nhấn phím, bạn gán tham số này bằng 0.

Shift

: xác định xem phím kết hợp nào được nhấn cùng. Nhấn SHIFT: acShiftMask Nhấn CTRL: acCtrlMask Nhấn ALT: acAltMask

Một ví dụ để điều khiển sự kiện KeyDown: VD: Kiểm tra xem, có nhấn phím CTRL xuống không, nếu không thì thoát thủ tục. Nếu có thì coi có nhấn phím F3 không. Nếu có thì cho hiển thị một cái form gì đó.

Private Sub mahocsinh_KeyCode(KeyCode As Integer, Shift As Integer)

If KeyCode = vbKeyF3 Then

DoCmd.OpenForm “frmLylichHocsinh”, acNormal

End If

End If

End Sub

Private Sub hoten_KeyPress(KeyAscii As Integer)

Dim strCharacter As String

strCharacter = Chr(KeyAscii)

KeyAscii = Asc(UCase(strCharacter))

End Sub

18. Sự kiện Not In List:

Sự kiện này dành riêng cho control Combo Box. Sự kiện xảy ra khi người sử dụng nhập vào ô text của combo box với nội dung không khớp với dữ liệu có sẵn trong danh sách nguồn của combo box và thuộc tính

Limit to List

của combo box được định là Yes.

Các bạn có thể điều khiển sự kiện này để thông báo cho người sử dụng nội dung mà người đó nhập vào không đúng với quy định hay thậm chí bạn có thể cho “tự động” hay “bán tự động” add thêm dữ liệu vào bảng dữ liệu nguồn (Row Source) của combo box.

Thuộc tính sự kiện có tên là

OnNotInList

. Thủ tục sự kiện có tên là

comboboxname_NotInList

. Thủ tục có hai tham số: NewData: tham số lưu trữ giá trị của nội dung được nhập mới mà không khớp với danh sách hiện có của combo box. Response: tham số chỉ định cách thức “hồi đáp” lại sự kiện này. Có 3 “vé”: Response = acDataErrDisplay (cái này mặc định): Khi xảy ra sự kiện, Access sẽ mở ra hộp thông báo của chính nó. (Cái này thường ít ai muốn, vì nó chơi tiếng tây trong khi chương trình lại toàn là tiếng ta !!!). Response = acDataErrContinue: Nếu định như thế này thì Access sẽ không cho hiện hộp thông báo của nó nữa. Bạn có thể chêm vào thông báo của mình. Response = acDataErrAdded: Bạn có thể thêm vào danh sách hiện có của combo box nội dung không khớp đó như là dữ liệu thêm mới. Access sẽ chấp nhận nó và cho qua, không thông báo lỗi.

VD1: Thông báo lỗi khi dữ liệu nhập vào không khớp

Private Sub combo_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

Response = acDataErrContinue

MsgBox “Xin vui long chon trong danh sach hien co.”, vbExclamation, “Thong Bao”

End Sub

VD2: Thêm vào danh sách của combo box trong trường hợp Row Source Type của combo box là Value List.

Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

Response = acDataErrAdded

dvt.RowSource = dvt.RowSource & “;” & NewData

End Sub

VD3: Giả sử bạn có table tblDVT chứa các đơn vị tính, và chỉ có một field là dvt (thể có nhiều hơn, nhưng field dvt là field chính). Trong một form, bạn tạo một combo box có Row Source là tblDVT. Bây giờ khi người sử dụng nhập thêm một đơn vị tính mới, lập tức nó sẽ được add ngay vào table. Cái vụ này sướng à.

Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

Response = acDataErrAdded

CurrentDB.Execute “INSERT INTO tblDVT(dvt) VALUES(‘” & NewData & “‘)”

End Sub

____________________________________________________________________________________

Tổng Hợp Thủ Thuật Access: Giới Thiệu Microsoft Access / 2023

Access là gì?

Với

Tại sao bạn nên dùng Access?

Nếu bạn đang cố gắng thiết kế hoặc tạo ra một công cụ hoặc 1 hệ thống hay chúng ta vẫn hay gọi với nhau là một phần mềm dùng để quản lý và làm việc với dữ liệu: nhập dữ liệu và hệ thống, thực hiện các thao tác chỉnh sửa, in báo cáo,

Ngoài ra, nếu bạn là người không chuyên về IT nhưng bạn vẫn muốn tìm hiểu

Để bắt đầu với việc học và làm việc với Access thì kĩ năng quan trọng nhất mà bạn nên có là khả năng tư duy logic và tiếng Anh. Dù rất muốn nhưng bất kì chương trình học nào dù miễn phí hay có phí thì đều không thể giới thiệu hết 100% kiến thức giúp các bạn áp dụng cho mọi trường hợp được, vậy nên với những kiến thức ban đầu được đưa ra, thì tư duy logic và tiếng Anh dành cho tra cứu là 2 yếu tố thiết yếu để bạn có thể tiếp tục tiến xa hơn trên con đường chinh phục không chỉ Access mà bất cứ kiến thức nào. Ngoài ra, bạn cần có 1 khoảng thời gian rảnh nhất định để thực sự có thể ngồi và suy nghĩ, thử lại những kiến thức đã học, bởi vì trong thời gian này, bạn chủ động học, thực hành và suy nghĩ. Sự “học 1 cách chủ động” này sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức nhanh hơn và tốt hơn. Hãy kiên trì! Và tất nhiên, không muốn làm một số bạn buồn: thực sự thì một số người không phù hợp để học nhanh 1 kiến thức nào đó vậy nên chúng ta cần nhiều thời gian và nhiều kiên nhẫn hơn 1 chút là mọi thứ sẽ từ từ trở nên dễ hiểu.

Những mảng kiến thức cần có khi làm việc với Access

Cơ sở dữ liệu – Database

Cơ sở dữ liệu là gì?

Nói 1 cách đơn giản, cơ sở dữ liệu là nơi chứa dữ liệu.

Có những loại cơ sở dữ liệu nào?

Có nhiều loại Loại dữ liệu được lưu trong một cơ sở dữ liệu? (Data types)

Khi nhắc tới loại dữ liệu trong Database, chúng ta thường phần loại theo mục đích sử dụng của loại dữ liệu đó, ví dụ nếu chúng ta muốn lưu trữ họ và tên, thì chúng ta có thể dùng kiểu dữ liệu text, nếu chúng ta muốn lưu trữ tiền tệ, hoặc những con số thì chúng ta cần sử dụng kiểu dữ liệu Number, đối với mỗi dữ liệu mà chúng ta muốn quản lý và lưu trữ trong công việc hàng ngày, sẽ có 1 kiểu dữ liệu tương ứng. Tuỳ thuộc vào đặc tính và mục đích sử dụng của dữ liệu đó mà chúng ta sẽ có kiểu dữ liệu nhất định. Dữ liệu được quản lý như thế nào? (How data is organized? – Relationship)

Chúng ta đang học về

Mỗi quan hệ giữa các

Làm thế nào để đọc được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu?

Để đọc được dữ liệu từ

Giao diện người dùng – User Interface (UI) / Graphical User Interface (GUI)

Giao diện người dùng giúp cho chúng ta có thể tương tác với chương trình, phần mềm hay hệ thống 1 cách đơn giản hơn, trong

Form nhập dữ liệu – Input forms

Giúp chúng ta có thể nhập dữ liệu vào Output –

Output trong Ngôn ngữ lập trình

Tổng Hợp Thủ Thuật Office 2003 / 2023

Thủ thuật với Microsoft Word 2003 Thủ thuật với Microsoft Excel 2003 Thủ thuật với Microsoft PowerPoint 2003 Thủ thuật với Microsoft Access 2003

I. Thủ thuật với Microsft Word 2003

Lên đầu trang 2. Mở các tài liệu dạng *.docx

Nếu máy tính của bạn chỉ được cài đặt Word 2003 và bạn muốn mở các tài liệu dạng *.docx. Bạn hãy sử dụng một trong các cách sau.

II. Thủ thuật với Microsoft Excel 2003

Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật Excel 2003 được coi là hay nhất của phần mềm này.

Ngoài ra bạn có thểdễ dàng sử dụng bảng tính Excel hơn với các hướng dẫn cơ bản nhất về thao tác với dòng,thao tác với cột….

1. Thao tác với dòng

a, Thêm dòng

– Với thao tác chèn dòng thì dòng mới sẽ được chèn lên trên dòng hiện tại.

b, Xoá dòng

c, Ẩn/Hiện dòng

Đôi khi với bảng tính quá dài bạn cần ẩn đi một số dòng không hay dùng cho dễ kiểm soát, bạn làm như sau

d, Chiều cao của dòng

Nếu muốn thay đổi chiều cao của dòng bạn có thể sử dụng con trỏ chuột đưa vào đường phân cách giữa 2 tên dòng và kéo hoặc cũng có thể làm theo cách sau:

Lên đầu

2. Thao tác với cột

a, Thêm cột

– Với thao tác chèn cột thì cột mới sẽ được chèn sang bên trái cột hiện tại.

b, Xoá cột

c, Ẩn/Hiện cột

Đôi khi với bảng tính quá rộng bạn cần ẩn đi một số cột không cần thiết cho dễ kiểm soát, bạn làm như sau

d, Độ rộng của cột

Nếu muốn thay đổi độ rộng của cột bạn có thể sử dụng con trỏ chuột đưa vào đường phân cách giữa 2 tên cột và kéo hoặc cũng có thể làm theo cách sau:

Lên đầu

3. Thao tác với ô

a, Chèn thêm ô

– Shift cells right: chèn thêm ô và dữ liệu sẽ đẩy sang bên phải

– Shift cells down: chèn thêm ô và dữ liệu sẽ bị đẩy xuống dưới

b, Xoá bớt ô

– Shift cells left: xoá một ô và dữ liệu sẽ dồn sang bên trái

– Shift cells up: xoá ô và kéo dữ liệu từ dưới lên

Lên đầu trang

III. Thủ thuật với Microsoft PowerPoint 2003

Cách sử dụng các hiệu ứng hoạt hình (Animation).

Để thiết lập một đối tượng trong Silde của bạn có thể chuyển động hoạt hình theo ý muốn.

Bạn trỏ phải vào đối tượng đó Chọn Custom Animation

Bên tay phải màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại để bạn có thể thêm các hiệu ứng hoạt hình cho đối tượng này. Ấn nút Add Effect Chọn các hiệu ứng (Nhấp nháy, bay từ trái sang phải, rơi từ trên xuống dưới,…).

Lên đầu trang

IV. Thủ thuật với Microsoft Access 2003

Cơ sở dữ liệu là kho chứa dữ liệu quan trọng cần được bảo vệ. Bạn có thể sử dụng những phần mềm bảo mật chuyên nghiệp để cơ sở dữ liệu, nhưng để có phần mềm đó chắc hẳn bạn sẽ phải trả một khoản phí không nhỏ. Ngược lại,bạn có thể sử dụng một số tính năng bảo mật của Access để bảo mật cơ sở dữ liệu ở một mức độ nhất định.

1.Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại cài đặt

2. Ẩn cửa sổ Database

3. Chặn phím Shift

4. Chia cơ sở dữ liệu

5. Tránh sử dụng Compact On Close

6. Ẩn các đối tượng

7. Chặn thông báo lỗi

8. Đặt mật khẩu bảo vệ cơ sở dữ liệu

9. Chuyển đổi định dạng sang “mde” hay “accde”

10. Đặt mật khẩu bảo vệ hệ

Lên đầu trang

Tổng Hợp Những Thủ Thuật Trên Android / 2023

TỔNG HỢP NHỮNG THỦ THUẬT TRÊN ANDROID VÀ THÚ VỊ GIÚP BẠN CÓ NHỮNG TRẢI NGHIỆM TỐT NHẤT NHƯ DỬ DỤNG ANDROID

1. Thiết lập Google Now

Google Now là một phần mềm hỗ trợ cá nhân. Bạn có thể mở kho ứng dụng Google app, chọn Get Google Now và sau đó tích vào những mục yêu thích của bạn từ các đội thể thao, các thông báo cá nhân đến hệ thống thông tin đường giao thông trên Google Maps.

2. Sử dụng các giao diện và thay thế khóa màn hình

Bạn có thể tải các ứng dụng này trong kho Google Play để cho phép thay đổi cách tương tác với điện thoại sử dụng hệ điều hành Android. Tại kho ứng dụng này bạn có thể tìm kiếm những giao diện và ứng dụng thay thế khóa màn hình yêu thích.

3. Bật chế độ tiết kiệm năng lượng

Để thực hiện thao tác này, bạn có thể tới mục cài đặt và bật chế độ Power Savings để tiết kiệm năng lượng cho điện thoại. Một số điện thoại như Galaxy S6 chẳng hạn còn có chế độ Ultra Power Saving Mode cho phép bạn thực hiện các cuộc gọi, gửi văn bản, truy cập internet và sử dụng một số ứng dụng mà vẫn tiết kiệm pin khá tốt.

4. Trang bị thêm pin phụ

Hầu hết các điện thoại Android đều có nắp lưng tháo rời dễ dàng. Điều đó cho phép bạn thay pin phụ không mấy khó khăn. Việc trang bị thêm pin phụ như vậy sẽ cực kỳ hữu ích trong những trường hợp pin chính bị cạn mà lại không có nơi sạc điện thoại ở gần.

5. Đăng nhập vào Goolge Chrome

Nếu bạn đăng nhập trình duyệt Chrome trên điện thoại Android bằng tài khoản Google sẽ cho phép bạn thực hiện các tiện ích yêu thích của mình một cách tự động.

6. Sắp xếp các ứng dụng vào các thư mục

Bạn cần tạo ra các thư mục để phân loại các ứng dụng để giảm bớt sự lộn xộn cũng như giúp bạn dễ dàng tìm kiếm hơn. Để tạo một thư mục trên thiết bị Android, bạn chỉ cần nhấp và giữ vào một ứng dụng sau đó kéo nó lên tùy chọn “Create Folder” ở phía bên trái màn hình.

7. Sử dụng bàn phím thứ ba

Có rất nhiều ứng dụng bàn phím trong kho Google Play. Ví dụ như ứng dụng Swype cho phép nhập văn bản nhanh chóng, thậm chí còn nhanh hơn với ấn phím thông thường. Do sử dụng Swype chỉ cần nhấp vào phím kí tự và kéo rê sang phím khác là máy sẽ tự hiểu và nhập kí tự đó vào.

8. Quản lý băng thông trong Chrome

Bạn có thể bật tùy chọn “Reduce Data Usage” trong Chrome nó sẽ cho phép bạn loại bỏ các khoảng trống không cần thiết và đưa các hình ảnh có trong điện thoại về loại định dạng nhỏ hơn để làm giảm dung lượng dữ liệu.

9. Sử dụng Google Authenticator giúp dữ liệu được an toàn

Google Authenticator cung cấp bảo mật hai lần cho tài khoản Google của bạn. Vì thế khi bạn đăng nhập vào ứng dụng này, bạn cần một mã ứng dụng và cả mật khẩu. Điều này đảm bảo rằng những người lạ không thể đăng nhập vào tài khoản của bạn.

10. Thay đổi các ứng dụng mặc định

Nếu bạn muốn thay đổi trình duyệt web mặc dịnh trên điện thoại khi bạn kích vào một đường link nhất định, bạn có thể thay đổi nó bằng cách truy cập vào mục Settings, sau đó ấn vào Clear Defaults. Thao tác này cũng dùng để xóa đi các mặc định khác.

sử dụng android

sử dụng android hiệu quả

sử dụng android trên điện thoại

cách sử dụng android trên điện thoại

android trên smartphone

***

Đánh giá bài này