Top 14 # Thủ Thuật Word Và Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Kichcauhocvan.net

Thủ Thuật Xử Lí Bảng Trong Word &Amp; Excel / 2023

Các thủ thuật xử lý bảng trong MS WORD và MS EXCEL

1. Tăng hiệu quả trình bày bằng cách xoay chữ theo chiều thẳng đứng Để tăng hiệu quả trình bày, Ms Word và MS Excel đều cho phép bạn xoay các dòng tiêu đề theo chiều thẳng đứng. Thực hiện như sau : MS WORD: bạn dùng chuột phủ chọn dòng tiêu đề muốn xoay thẳng đứng, nhắp phím phải chuột để hiện menu ngữ cảnh, sau đó chọn lệnh Text Direction … Cửa sổ Text Direction – Table Cell sẽ mở ra, bạn chọn hướng xoay của chữ trong phần Orientation sau đó nhắp nút OK để thấy kết quả vừa chọn.(Xem hình 1)

MS EXCEL: Bạn nhắp phím phải chuột vào ô muốn thay đổi chiều xoay của chữ, chọn lệnh Format Cells từ menu ngữ cảnh. Trong hộp thoại Format Cells, bạn chọn thẻ Alignment và chọn hướng xoay của chữ trong khung Orientation và điều rất lý thú là bạn có thể xoay chữ theo mọi góc bất kì bằng cách kéo chuột trực tiếp trong khung Orientation. Còn nếu xoay chữ thật chính xác, bạn có thể gõ vào khung Degrees một giá trị cụ thể, có thể là dương hoặc âm. Nếu giá trị của góc xoay là dương, dòng chữ của bạn sẽ xoay lên. Nếu giá trị góc xoay là âm, dòng chữ của bạn sẽ xoay xuống . (Xem hình 2)

2. Tạo bảng trong bảng Trong Word, tại một ô nào đó của bảng đã tạo bạn vẫn có thể tạo tiếp một bảng khác theo kiểu “bảng lồng trong bảng”. Điều này giúp cho việc tạo bảng của bạn rất linh động và hình thức trình bày của bảng sẽ trở nên đa dạng hơn rất nhiều. Cách thực hiện như sau: Nhắp phím phải chuột tại ô bạn muốn chèn thêm bảng mới, chọn lệnh Insert Table … từ menu ngữ cảnh, sau đó bạn ấn định số cột và số dòng của bảng sắp chèn thêm vào. Sau khi nhắp tiếp nút OK để đóng hộp thoại, bạn đã thấy xuất hiện một bảng mới tại vị trí đã chọn. 3. Tự động lặp lại dòng tiêu đề của bảng Trong tài liệu soan thảo của bạn, khi các bảng biểu (table) có quá nhiều hàng trải dài qua nhiều trang sẽ làm cho người đọc rất khó theo dõi nội dung. Để khắc phục điều này, bạn nên lặp lại dòng tiêu đề của bảng vào đầu mỗi trang. Thông thường, nhiều người thường dùng cách làm thủ công là dùng lệnh COPY/PASTE để tái lập các dòng tiêu đề này nơi đầu trang mới. Thật ra bạn không cần phải tốn công như vậy bởi Ms Word và MS Excel đều trợ giúp bạn công việc này một cách hoàn toàn tự động. Cách thực hiện như sau: MS WORD: bạn quét chọn ( bôi đen ) dòng tiêu đề muốn lặp lại ở các trang sau. Nhắp phím phải chuột và chọn lệnh Table Properties từ menu ngữ cảnh. Trong cửa sổ vừa mở, bạn chọn thẻ Row, sau đó đánh dấu chọn vào ô ” Repeat as header row at the top of each page” . Nhắp nút OK để đóng hộp thoại lại. Bây giờ , mỗi khi sang trang kế tiếp, bảng biểu của bạn sẽ luôn có dòng tiêu đề ở đầu trang. (Xem hình 3)

Thủ Thuật Đổi File Pdf Sang Word, Excel Trên Trình Duyệt / 2023

Thủ thuật đổi file PDF sang Word, Excel trên trình duyệt

Mặc dù có khá nhiều công cụ chuyển đổi miễn phí, tuy vậy tính ổn định của chúng thường không cao. Với chúng tôi người dùng sẽ được miễn phí đến 10 trang và giới hạn 3 file trên mỗi IP, và dĩ nhiên nếu muốn chuyển nhiều hơn số lượng trên bạn cần đăng ký, với mức phí thấp nhất là 4.99$ cho 50 trang.

Với ưu điểm cho phép người dùng chuyển đổi dễ dàng ngay tại trình duyệt web, tính ổn định cũng như quá trình chuyển đổi diễn ra nhanh. Bên cạnh đó chúng tôi còn nhận dạng được các font chữ, cách canh lề, và điều chỉnh chúng sao cho đúng với hình ảnh, file pdf mà bạn cần chuyển đổi.

Người dùng có thể chuyển đổi sang file Word, Excel, PowerPoint, CSV, EPUB từ các tệp tin có định dạng PDF, JPG, BMP, GIF, JP2, JPEG, PBM, PCX, PGM, PNG, PPM, TGA, TIFF, WBMP.

Cách sử dụng khá đơn giản, đầu tiên từ trình duyệt Web, bạn hãy truy cập chúng tôi để bắt đầu thực hiện chuyển đổi. Bên cạnh đó chuẩn bị một file theo đúng định dạng mà công cụ hỗ trợ.

Người dùng có thể lựa chọn tải lên tệp từ máy tính, Dropbox, Google Drive, hay từ một đường dẫn bất kỳ. Chọn một tuỳ chọn bất kỳ, ở đây mình sẽ lựa chọn tải lên file từ máy tính.

Ngay bên dưới lựa chọn ngôn ngữ của tệp tin, ở đây mình chọn Tiếng Việt. Bên cạnh đó bạn có thể chọn thêm tại mục Ngôn ngữ bổ sung nếu trong tệp tin có từ hai ngôn ngữ trở lên. 

Ở phía dưới tại mục Output Format & Cài đặt, lựa chọn định dạng tệp tin thành phẩm, ở đây người dùng được hỗ trợ khá nhiều như định dạng .docx, ,xlsx, .pptx, .txt,… Song song đó, hãy lựa chọn chuyển đổi các trang nào.

Tệp tin sẽ bắt đầu chuyển đổi, quá trình hoàn tất bạn chọn Download để tải về tệp tin thành quả.

Theo Thế giới di động

Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Excel 2010 / 2023

Bài viết sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các phím tắt thông dụng và các thủ thuật để sử dụng excel 2010 được tốt hơn e. Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox.

Mặc dù Conditional Formating là 1 trong những chiêu mạnh của Excel, nhưng muốn bật hay tắt nó bằng ribbon hay menu thì khá bực bội. Bây giờ ta biến hoá bằng cách điều khiển bằng 1 checkbox giống như 1 công tắc (hoặc 1 cái toggle Button càng giống hơn).

Conditional Formating có từ đời Excel 97, gán định dạng cho những ô nào thoả 1 số điều kiện nào đó. Điều kiện có thể là 1 điều kiện về giá trị, nhưng ta có thể tuỳ biến nhiều hơn khi dùng điều kiện là công thức, dựa vào đó ta có thể thay đổi định dạng cho những ô này, khi có sự thay đổi giá trị của ô khác

– Dùng 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button để xem và ẩn dữ liệu:

Bạn muốn một vùng dữ liệu nào đó chỉ hiện ra lúc cần xem, xem xong thì biến đi cho rảnh. Trước tiên bạn phải gán lên sheet 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button. Trong Excel 2010, vào tab Developer, nhấn Insert trong Controls – chọn Checkbox hoặc Toggle Button trong Control Toolbox, trong Excel 2003 chọn trong view – Toolbar – Control Toolbox, vẽ lên sheet 1 cái. Trong hình, tôi làm thử 2 cái.

Bây giờ giả sử vùng dữ liệu của bạn gồm 4 fields, trong đó bạn chỉ muốn 3 fields hiện thường xuyên, còn field thứ 4 thì khi nào cần mới hiện ra để xem, không cần thì dấu đi. Bạn đánh dấu chọn vùng chứa field 4, trong 2010 bạn vào tab Home, Conditional Formating, New Rule, chọn tiếp “use a formula to determine which cells to format”, trong 2003 là Fornat – Conditional Formating – chọn tiếp “Formula is”. Trong ô kế bến, bạn gõ: = $C$2=FALSE.

– Tắt mở định dạng màu cho ô:

Nếu bạn không thích thì định dạng ô C2 chữ trắng luôn, để khỏi thấy chữ TRUE, FALSE hiện lên

Dùng Conditional Formating nhằm tô màu ô theo điều kiện giúp ta dễ tìm được những ô có giá trị đặc biệt cho trước. Excel 2010 có nhiều định dạng khác nhau cho giá trị số nằm trong khoảng cho trước. Nhưng biện pháp để mở tắt bằng checkbox là không có sẵn.

Tương tự như phần trên, ta tạo ra 1 checkbox hoặc 1 Toggle Button link tới ô $C$2. Nhưng lần này ta đặt name cho nó là IsFill chẳng hạn. Ta cũng đặt name cho ô $A$2 là BeginNum và $B$2 là EndNum, với A2 là giới hạn dưới thí dụ 100, và B2 là giới hạn trên thí dụ 1.000.

Trong vùng dữ liệu B5:B16, ta muốn giá trị nào nằm trong khoảng BeginNum và EndNum sẽ được tô màu. Vậy dùng conditional Formating như trên, chọn vùng C8:C18, lần này công thức là:

Chọn cho nó 1 định dạng màu theo ý muốn.

f. Đánh dấu những ô chứa công thức bằng Conditional Formatting

Bạn thấy đấy, nếu bạn chưa xem bài này mà thấy 1 file tương tự của người khác, bạn có thể lầm tưởng người ta sử dụng code của VBA.

Chiêu số 19 này sẽ giới thiệu với bạn 1 hàm tự tạo, kết hợp với Conditional Formatting để đánh dấu ô chứa công thức. Bằng cách này có thể giúp bạn tìm ra tất cả những ô chứa công thức trong số 10.000 ô mà không phải ngó từng ô một.

Mặc dù bạn có thể dùng 1 hàm có sẵn của Macro4 trong Conditional Formatting, như sau:

Trong hộp thoại Conditional Formatting, chọn công thức, gõ công thức này: = CELL(“type”,A1). Nhưng hạn chế của việc dùng hàm Cell() là công thức sẽ tự tính lại mỗi khi có sự thay đổi nhỏ xíu trong bảng tính. Vì Cell() là 1 hàm thuộc loại volatile. Khi Excel tính lại Cell() cho 10.000 ô như trên sẽ khiến cho bạn bực mình vì chờ đợi.

Do đó bạn hãy dùng tuyệt chiêu sau đây, đơn giản, dễ làm và không phải hàm loại volatile:

Bạn hãy nhấn Alt – F11 để vào cửa sổ VBA, nhấn chuột phải vào This Workbook để insert vào 1 module. Nhập đoạn code sau vào khung soạn thảo:

Function IsFormula (CheckCells As Range)

IsFormula = CheckCells.HasFormula

End Function

Do tính chất của Property HasFormula, hàm bạn mới tạo sẽ trả về các giá trị luận lý True, False. Nghĩa là khi bạn gõ vào ô bất kỳ công thức = IsFormula(A1) sẽ cho kết quả True nếu A1 chứa công thức và cho kết quả False nếu A1 chứa giá trị.

Đóng cửa sổ VBA lại, trở về bảng tính. Bây giờ đánh dấu toàn bộ vùng dữ liệu của bạn (có thể chọn dư ra một số cột và dòng, phòng khi bạn cập nhật thêm dữ liệu) sao cho ô A1 là ô hiện hành.

Bằng cách như chiêu số 18, bạn vào được chỗ cần thiết để gõ công thức trong hộp thoại Conditional Formatting, và gõ vào:

=IsFormula(A1), sau đó định dạng tô màu hoặc đổi màu chữ cho khác những ô còn lại.

Sau khi nhấn OK bạn sẽ được kết quả là tất cả những ô chứa công thức sẽ được tô màu. Nếu bạn thêm hoặc thay đổi 1 ô, nếu ô đó trở thành công thức thì lập tức ô đó đổi màu.

Đôi khi bạn không thấy kết quả, vì anh Bill lanh chanh và chậm hiểu, anh ta cho rằng công thức sử dụng hàm của bạn là 1 text nên ảnh tự sửa thành : =”IsFormula(A1)”. Vậy bạn phải vào chỗ cũ sửa lại.

g. Sử dụng chức năng thay thế (Replace) để gỡ bỏ các ký tự không mong muốn.

Bây giờ mỗi khi bạn sửa hoặc thêm 1 ô trở thành công thức, ô đó sẽ có màu. ngược lại, nếu bạn sửa 1 công thức thành giá trị hoặc thêm giá trị vào 1 ô, ô đó sẽ không có màu.

Khi nhập dữ liệu hay khi sao chép và dán dữ liệu từ nguồn khác vào Excel thì các ký tự không mong muốn sẽ xuất hiện trong toàn bộ bảng tính của bạn. Sử dụng chiêu này bạn có thể khắc phục được những rắc rối khi gỡ bỏ các ký tự không mong muốn bằng tay. Chức năng thay thế (replace) trong Excel có thể giúp bạn gỡ bỏ các ký tự không mong muốn trong bảng tính, nhưng phải qua một vài bước phụ.

Ví dụ như, bạn có thể thay thế những ký tự không mong muốn bằng chuỗi rỗng tựa như nó chưa hề tồn tại. Muốn vậy bạn cần biết mã của từng ký tự mà bạn muốn gỡ bỏ. Tất cả các ký tự đều mang một mã riêng và Excel sẽ cho bạn biết nó là gì khi bạn sử dụng hàm CODE.

Hàm CODE sẽ trả về một mã số cho ký tự đầu tiên trong một chuỗi. Mã này tương đương ký tự mà máy tính của bạn đã thiết lập.

Để thực hiện điều này, chọn một trong các ô có chứa những ký tự không mong muốn. Từ thanh công thức, bôi đen ký tự và sao chép ký tự đó. Tiếp theo chọn ô trống bất kỳ (A1 chẳng hạn) và dán ký tự đó vào ô đã chọn (A1).

Tại ô khác, nhập công thức sau:

=CODE($A$1)

Công thức này trả về mã của ký tự không mong muốn.

Chọn toàn bộ dữ liệu của bạn, chọn Home ➝ Editing ➝ Find & Select ➝ Replace (với phiên bản trước Excel 2010: chọn Edit ➝ Replace…), ở khung Find what: nhấn phim Alt và gõ số 0 kèm theo code đã đưa ra bởi công thức trên. Nếu mã số là 163 thì nhấn Alt và nhấn 0163. (Hoặc bạn có thể để con trỏ chuột tại ô có ký tự không mong muốn, sao chép ký tự đó và dán vào ô Find what cũng được)

h. Chuyển đổi con số dạng văn bản sang số thực

Bỏ trống khung Replace With và nhấn Replace all. Việc làm này sẽ xóa bỏ tất cả những ký tự không mong muốn rất nhanh qua việc dò tìm mã ký tự. Lặp lại các bước ở trên cho mỗi ký tự không mong muốn tiếp theo.

Các giá trị số (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế trái. Do vậy, cách đơn giản để nhận biết các giá trị số và văn bản trong một cột trên bảng tính là bạn thiết lập chế độ canh lề mặc định cho cột đó. Bạn vào Home ➝ nhóm Alignment ➝ chọn Format Cells ➝ vào Tab Alignment ➝ chọn General tại hộp Horizontal để thiết lập việc canh lề mặc định cho cột đang chọn ➝ nhấn OK để đóng hộp thoại Format Cells lại.

Dùng Paste Special để chuyển giá trị số dạng văn bản sang số thực

Bạn kéo cột rộng ra một ít để đễ phân biệt việc canh lề, khi đó bạn sẽ thấy các giá trị số, ngày tháng sẽ được canh lề phải và văn bản sẽ được canh lề trái.

Đây là cách nhanh và dễ dàng nhất để chuyển các giá trị số dang văn bản sang số thực. Các bước thực hiện như sau:

Chọn một ô trống nào đó và nhấn lệnh Copy (Ctrl + C)➝ quét chọn vùng số liệu dạng văn bản định chuyển đổi (ví dụ như vùng A1:A9 ở hình trên) ➝ nhấp phải chuột và chọn Paste Special… ➝ chọn Add tại nhóm Operation ➝ nhấn OK để hoàn tất.

Dùng các hàm TEXT để chuyển đổi

Việc làm trên sẽ giúp chuyển toàn số các con số dạng văn bản sang số thực, vì ô rỗng có giá trị là 0 và khi bạn cộng bất kỳ số nào vào một con số lưu dưới dạng văn bản trong Excel thì bạn đã làm cho con số dạng văn bản chuyển thành số thực.

Bạn có thể áp dụng nguyên tắc như cách trên vào một số hàm có sẵn của Excel để thực hiện việc chuyển đổi. Thông thường, khi bạn dùng một hàm thuộc nhóm TEXT và kết quả trả về dưới dạng con số thì Excel vẫn xem con số đó là giá trị dạng văn bản.

Giả sử bạn có một vùng dữ liệu A1:A7 như hình sau:

Bạn dùng hai hàm trong nhóm TEXT là LEFT và FIND để tách các giá trị ra khỏi các chuỗi văn bản như sau:

=LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1)

Sau khi dùng hàm để tách phần giá trị ra thì các kết quả trả về vẫn được Excel xem như là văn bản vì chúng được canh lề trái như hình sau:

Do vậy, bạn cần phải hiệu chỉnh công thức tác chuỗi trên một ít để kết quả trả về là các con số thực sự bằng cách cộng thêm số 0 vào sau công thức trên:

I. Tăng thêm số lần Undo cho Excel

=LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1) + 0

Tất cả chúng ta đều đã quen thuộc với chức năng Undo của Excel, cho phép chúng ta làm lại những sai lầm của mình. Tuy nhiên, mặc định, chúng ta chỉ có thể Undo được 16 lần. Chiêu này giúp bạn có thể tăng số lần Undo lên nhiều hơn, có thể đến 100 lần.

Khi bạn sử dụng chức năng Undo của Excel, và bạn đã thực hiện Undo 16 lần, thì nút Undo bị mờ đi, không thể Undo được nữa. Ngoài ra, khi bạn nhấn nút Save để lưu bảng tính, thì nút Undo cũng bị mờ đi, và danh sách những tác vụ (những hành động đã thực hiện trên bảng tính) mà bạn đã thực hiện bị mất sạch. Đó là do khi bạn lưu bảng tính, Excel cho rằng bạn đã hài lòng với bảng tính này (thì mới nhấn Save), và nó thấy rằng không cần thiết phải giữ lại danh sách những tác vụ trước khi lưu nữa.

Bạn có thể thấy rằng, quay lui lại 16 lần là không đủ, nhưng làm cách nào để tăng số lần này lên? Nghĩa là làm cách nào để tăng danh sách các tác vụ của bạn lên? Thưa rằng, có cách, và bạn có thể tăng con số này lên đến 100 lần.

Khi bạn đã mở được chương trình Regedit, hãy tìm đến khóa:

HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Office 11.0 Excel Options

Private Function Tachten(ten As String, lg As Integer) Dim j As Integer Name = Trim(ten) For j = Len(Name) To 1 Step -1 If Mid(Name, j, 1) = " " Then If lg = "1" Then Tachten = Right(Name, Len(Name) - j) Else Tachten = Left(Name, j) End If Exit For End If Next End Function

– Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn Enter là xong.

Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính.

Tạo chỉ mục thủ công

Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn. Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).

Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.

Chọn Place in This Document và chọn tên Sheet muốn kết nối tới. Nhấn nút OK để hoàn tất.

Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.

Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục. Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn.

Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ. Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11.

Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate.

Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã sang một địa chỉ khác phù hợp hơn.

Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành. Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến hyperlink base kết hợp với các Name.

Những Mẹo Và Thủ Thuật Word Hữu Ích Nhất / 2023

Microsoft word là công cụ soạn thảo văn bản hàng đầu hiện nay. Chắc nhiều người biết và sử dụng công cụ này thành thạo, nhưng không phải ai cũng biết các thủ thuật word giúp thao tác nhanh và hiệu quả hơn. Bất kể bạn là người mới sử dụng Microsoft Word hay đã sử dụng nó trong nhiều năm, chúng tôi hy vọng rằng ít nhất một số mẹo tin học văn phòng này sẽ hữu ích cho bạn.

Dán văn bản mà không bị thay đổi định dạng

Nếu bạn cần sao chép thứ gì đó từ nơi khác nhưng không muốn phông chữ thay đổi so với những gì bạn đang sử dụng trong tài liệu Word của mình, hãy sao chép nó như bình thường, nhưng sau đó nhấn Ctrl + Shift + V. Điều này sẽ đảm bảo rằng nội dung được dán nhưng mọi định dạng, chẳng hạn như màu văn bản, kích thước và phông chữ, sẽ không thay đổi. Thay vì bạn copy một đoạn văn bản trên internet và sử dụng phím Ctrl + V thông thường. Có thể font chữ, màu chữ hay size chữ không tương thích với văn bản mà bạn đang viết. Hãy nhớ sử dụng phím tắt Ctrl + Shift +V nha.

Xóa định dạng Word

Nếu bạn muốn xóa định dạng của một phần văn bản trong tài liệu của mình, chỉ cần tô sáng khu vực đó và nhấp vào biểu tượng Clear Formatting. Biểu tượng sẽ trông giống như một cục tẩy nhỏ bên cạnh chữ A.

Nếu bạn muốn xóa định dạng trên mọi thứ trong tài liệu của mình, hãy nhấn Ctrl + A để tô sáng mọi thứ trong tài liệu và sau đó nhấp vào biểu tượng Clear Formatting.

Tìm kiếm và thay thế nhiều từ sai chính tả

Đầu tiên, nhấn Ctrl + F và công cụ tìm và thay thế sẽ mở ra. Tiếp theo, hãy nhập từ hoặc cụm từ bạn muốn thay thế. Sau đó, những từ bị lỗi chính tả sẽ hiển thị và tô sáng màu vàng.

Như trong ví dụ trên mình viết sai lỗi chính tả từ kiến thành kiếm. Sau khi sử dụng Ctrl + F và tìm kiếm thì toàn bộ lỗi chính tả từ kiếm đã xuất hiện. Và bạn có thể chỉnh sửa lại nhanh chóng và hiệu quả.

Sao chép và tạo nhanh danh sách trong word

Giả sử bạn cần xem qua một tài liệu và chọn ra một số từ / cụm từ nhất định và tạo một danh sách từ chúng.

Thay vì quay tìm kiếm, lựa chọn và viết từng mục vào danh sách mỗi khi bạn nhìn thấy một từ, bạn chỉ cần tô sáng từng từ và nhấn CTRL + F3. Bạn có thể làm điều này nhiều lần cho đến khi bạn tìm thấy từng từ / cụm từ mình muốn tạo thành một danh sách.

Khi bạn đã hoàn tất, hãy đi đến khu vực trong tài liệu bạn muốn danh sách sẽ được tạo và nhấn Ctrl + SHIFT + F3 để dán tất cả các khu vực được tô sáng mà bạn vừa sao chép. Tính năng này được gọi là Spike in Word.

Bước cuối cùng, bạn có thể đánh dấu nội dung và sử dụng các dấu đầu dòng hoặc công cụ đánh số trong thanh công cụ để biến các từ / cụm từ thành một danh sách có thứ tự.

Tắt hay ẩn thanh menu trong word

Nếu bạn muốn tập trung viết mà không bị phân tâm, bạn có thể thanh menu bằng cách nhấn Ctrl + F1. Nếu bạn cần quay lại bất cứ lúc nào, bạn có thể nhấn lại Ctrl + F1 để đưa nó trở lại chế độ xem.

Xóa nhanh một từ hay đoạn văn bản trong word

Thay vì giữ thanh backspace, thay vào đó bạn có thể giữ CTRL và sau đó nhấn BACKSPACE. Làm điều này sẽ xóa một từ mỗi lần bạn nhấn nút backspace, thay vì chỉ một ký tự. Giữ nút backspace và nút ctrl để xóa các đoạn văn bản với tốc độ cực nhanh.

Tìm kiến thông tin hay định nghĩa một từ vựng

Tắt tính năng kiểm tra lỗi chính tả

Check spelling as you type: Tắt tính năng kiểm tra lỗi chính tả

Check grammar with spelling: Tắt tính năng kiểm tra cú pháp.

Hide spelling errors in this document only: Chỉ tắt tính năng kiểm tra lỗi chính tả trên một file word duy nhất.

Tạo từ viết tắt hoặc cài đặt lỗi chính tả riêng bạn

Nếu có nhiều từ dài, khó viết mà bạn thường xuyên sử dụng, có thể sử dụng cách sau để thiết lập tránh trường hợp lỗi cú pháp không mong muốn.

Tô sáng nhanh đoạn văn bản

Thay vì nhấp và kéo chuột để tô sáng một vùng văn bản trong Microsoft Word, thay vào đó, bạn có thể nhấp một lần để đặt con trỏ văn bản ở đầu khu vực bạn muốn tô sáng, giữ phím shift, sau đó bấm vào phần bạn muốn tô sáng vùng chọn.

Chèn nhanh một liên kết trong word

Những thủ thuật word này tuy đơn giản nhưng sẽ giúp các bạn soạn thảo và thao tác văn bản nhanh và hiệu quả hơn.