Top 15 # Thủ Thuật Windows / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Kichcauhocvan.net

15 Thủ Thuật Với Windows Xp / 2023

Thật may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (được Win9x hỗ trợ) và NTFS (được NT và 2000 hỗ trợ). Điều này cho phép người dùng lựa chọn hệ thống file phù hợp với yêu cầu công việc của mình. Tuy nhiên NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32. Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có thể xâm nhập vào PC của bạn và làm bất cứ điều gì mà họ thích. Với NTFS, bạn có quyền cho hay không cho ai đó sử dụng máy tính của bạn. Và người được phép sử dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho phép.

Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties. Nếu đang dùng FAT và muốn chuyển sang dùng NTFS, bạn hãy thực hiện việc chuyển đổi này từ dấu nhắc DOS trong XP mà không phải lo ngại gì về việc mất mát dữ liệu. Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn Start – All Programs – Accessories, and Command Prompt. Tại dấu nhắc, bạn gõ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn chọn). Cũng cần lưu ý rằng, một khi đã chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể quay trở lại dùng FAT trừ khi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa

Có 2 loại tài khoản người dùng (user account) trong XP: tài khoản người quản trị hệ thống (administrator account) và tài khoản người dùng hạn chế (limited account). Sau khi cài đặt XP thành công, bạn nên ngay lập tức thiết đặt một tài khoản người dùng hạn chế để phục vụ cho các công việc hàng ngày nếu như bạn đang dùng hệ thống file NTFS.

Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản của người quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản này khi bạn cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start – Control Panel – User Accounts – Create A New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi nhấn Next. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc tính của các tài khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập vào tài khoản người quản trị hệ thống.

– Sử dụng mật khẩu (password) là một hình thức bảo mật thông tin truyền thống và hiệu quả. Mặc dù Win9x có cung cấp cho bạn chế độ bảo vệ bằng mật khẩu, nhưng đối với đa số người dùng thì tính năng này không có một chút hiệu quả nào. Còn XP làm cho việc sử dụng mật khẩu thể hiện đúng ý nghĩa của nó.- Trong XP, việc bảo vệ các tài khoản bằng mật khẩu không có tính bắt buộc. Tuy nhiên, theo tôi, bạn nên sử dụng mật khẩu với các tài khoản, ít nhất là với tài khoản người quản trị hệ thống.

– Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản người dùng tạo ra khi cài đặt HĐH là tài khoản người quản trị hệ thống và không yêu cầu mật khẩu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống. Để thay đổi điều này, bạn cần phải tạo mật khẩu mới. Trong User Accounts, chọn Change An Account và nhấn vào tài khoản bạn muốn dùng mật khẩu để bảo vệ. Trong tài khoản này, chọn Create A Password và gõ mật khẩu 2 lần. Để việc sử dụng mật khẩu có hiệu quả hơn, theo chúng tôi bạn không nên dùng chế độ “gợi nhắc mật khẩu” (password hint) vì người dùng khác có thể căn cứ vào những gì bạn ghi ở đây để đoán ra mật khẩu của bạn. Sau khi nhấn nút Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn có muốn để cho người dùng khác tiếp cận các thư mục và các file trong tài khoản của bạn hay không. Nếu muốn riêng tư hơn nữa, bạn hãy trả lời “KHÔNG” với câu hỏi nêu trên.

– Giống như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ thống về điểm trước một sự kiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống…). Để tạo một mốc khôi phục, bạn mở (All) Programs trong thực đơn Start, chọn Accessories – System Tools – System Restore. Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôi phục hệ thống, rồi nhấn Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong cửa sổ System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về thời điểm bạn chọn. Quá trình này chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.

– Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging files) trên đĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của hệ thống. Tối ưu hóa các file paging bằng cách cố định dung lượng sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng không phải đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân mảnh, và tiết kiệm được đĩa cứng.- Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy chạy một số chương trình thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl – Alt – Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu. Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng thêm với 64 MB). Thiết đặt hợp lý nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lượng bộ nhớ này nữa.

– Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties – nhãn Advanced – nhấn vào Settings của khung Performance – chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change – chọn ổ đĩa thích hợp – nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.

– Nếu bạn không muốn một chương trình nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục trặc của hệ thống… và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.- Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility thì bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này. Câu trả lời là XP có nhưng Microsoft không để tiện ích này trong System Information vì không muốn người sử dụng can thiệp quá sâu vào hệ thống.

– Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gõ “mscomfig” hoặc chọn Start – Help and Support – chọn Use Tools to view your computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. – dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.

– Mở Registry Start – Run – gõ regedit và tìm tới khóaCurrentVersionExplorerRemoteComputerNameSpace- Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại phòng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để làm việc này, bạn nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key Name rồi lưu vào một file văn bản.- Khóa trên đòi hỏi XP phải tìm kiếm tất cả các chương trình làm việc theo lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại. HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindows

– Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ thống chạy Win2000 và XP trong mạng LAN, nhưng nó cũng cải thiện tốc độ duyệt một các bất ngờ cho Windows ngay trên máy trạm. Thay đổi này có tác dụng tức thì và chúng ta có thể cảm nhận được sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.

Những Thủ Thuật Trên Windows 10 / 2023

1. Hỗ trợ Desktop ảo

Ở Windows 10 có 1 tính năng khá là hữu ích đó là có thể tạo được 1 hoặc nhiều desktop ảo.

2. Ghim ứng dụng vào Menu Start/Tastbar

Các bước để ghim ứng dụm vào Menu Start/Tastbar:

Bước 1: tìm ứng dụng mà bạn muốn ghim vào danh sách hoặc tìm kiếm nó bằng cách nhập tên ứng dụng vào hộp tìm kiếm (Type heare to search) Nếu thực hiện bước tìm kiếm thì ngay phía dưới tên ứng dụng sẽ là 1 list các thao tác có thể thực hiện. Bạn có thể Ghim hoặc bỏ Ghim từ đây.

Bước 2: Nhấn và giữ (hoặc bấm chuột phải) ứng dụng, rồi chọn Ghim để Bắt đầu (Pin to Start/Pin to taskbar)

Bước 3: Để hủy ghim một ứng dụng, chọn Bỏ ghim khỏi Bắt đầu (Unpin from Start/Unpin from taskbar)

3. Tùy chỉnh Menu Start

Bạn có thể thực hiện tùy chỉnh Live Tiles (Các ô vuông) bằng các tùy chỉnh như:

Thay đổi kích thước (Resize)

Gở bỏ ứng dụng (Uninstall)

4. Lên lịch tự động bật tắt Dark Mode trên Windows 10

Dark Mode (chế độ ban đêm), là 1 chế độ đưa giao diện người dùng từ nền sáng sang nền tối để giúp bảo vệ mắt người dùng khi về đêm.

Khác với chế độ ánh sáng đêm – Light Night là chỉ tác động tới màu sắc, giúp làm dịu mắt người dùng khi đêm về. Dark Mode chuyển hẳn giao diện sang nền tối mà không tác động tới độ sáng của màn hình

a. Thiết lập tự động bật chế độ Dark Mode

Bước 2: ở giao diện cửa sổ mới hiện lên, nhấn chọn Create Basic Task .

Bước 7: Trong giao diện tiếp theo

Ở ô Program/script sẽ input:

Ở ô Add arguments (optional) sẽ input:

Bước 8: kiểm tra lại thông tin setting và nhấn Finish để hoàn tất cài đặt.

b. Thiết lập tự động tắt chế độ Dark Mode

Bước 1: các bạn làm theo trình tự từ bước 1 đến bước 6 giống như phần a. Thiết lập tự động bật chế độ Dark Mode. Tuy nhiên phần đặt tên các bạn đặt khác cho dễ phân biệt và dễ quản lý. Ví dụ: Name = Turn OFF Dark Mode auto

Bước 2: Trong giao diện Program:

Ở ô Program/Script sẽ input:

Ở ô Add arguments (optional) sẽ input:

add HKCUSOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionThemesPersonalize /v AppsUseLightTheme /t REG_DWORD /d 1 /f

c. Xóa thiết lập tự động bật/tắt chế độ Dark Mode

6. Light Night – Tính năng bảo vệ mắt vào ban đêm

Night light Win 10 cho phép ngưởi dùng điều khiển ánh sáng màn hình cho phù hợp nhất.

Ánh sáng của Night Light có tác dụng làm dịu mắt, chống mỏi mắt và bảo vệ mắt khi làm việc với máy tính trong điều kiện thiếu sáng, hay ban đêm.

a. Cách kích hoạt tính năng Night Light

b. Thiết lập tự động bật chế độ Night light

Bước 2: Trong cửa sổ Settings, chọn** Night light settings**

Tại đây các bạn có thể tùy chỉnh lại ánh sáng đêm cho phù hợp, bằng cách điều chỉnh thanh trượt trong phần Strength

7. Một số cách tắt máy tính Windows 10

Shutdown Win 10 mặc định

All Rights Reserved

Chia Sẻ Thủ Thuật Sử Dụng Windows 8 / 2023

Thay đổi kích thước Tile trên Start Screen, gỡ ứng dụng Modern và bật/tắt Live Tile

Giao diện Modern với các ô Tile là một điểm đặc trưng của Windows 8, và chúng ta có thể chỉnh sửa lại kích thước các Tile theo sở thích của mình. Để thực hiện, bạn nhấn phím phải chuột vào một Tile nào đó. Trong Menu xuất hiện ở cạnh dưới màn hình sẽ có nút Smaller hoặc Larger, nhấn vào đó là bạn sẽ thấy ô vuông chuyển thành hình chữ nhật hoặc ngược lại. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng không phải mọi app đều hỗ trợ tính năng này.

Cũng bằng phương pháp tương tự, bạn có thể ẩn một ứng dụng khỏi Start Screen (nút Unpin from Start), gỡ bỏ hoàn toàn app ra khỏi máy (Uninstall) hoặc tắt việc tự động cập nhật đi (Turn live tile off).

Phím Windows: Chuyển giữa Start Screen và một app mới mở gần đây nhất (nếu bạn mới mở môi trường Desktop thì nó cũng sẽ chuyển về giao diện truyền thống này).

Windows + D: Mở nhanh môi trường Desktop truyền thống. Nếu bạn đang ở trong môi trường này thì nó sẽ minimize tất cả các app vào hiện Desktop ra cho chúng ta xem (giống từ trước đến nay trên Windows 7, Vista hay XP).

Windows + H: Mở thanh Share của Charms.

Windows + Q: Mở thanh Search của Charms.

Windows + W: Mở thanh Search, sau đó tìm các cấu hình trên máy.

Windows + F: Mở thanh Search, sau đó tìm kiếm trong các tập tin trên máy.

Windows + I: Mở thanh Settings của Charms.

Alt + Tab: chuyển đổi qua lại giữa các app và cửa sổ đang mở trên máy tính.

Nhấn giữ Windows + Tab: Mở thanh App-Switching để xem qua tất cả các app mới chạy gần đây.

Windows + R: Vào môi trường Desktop và xuất hiện hộp thoại Run.

Windows + E: Mở nhanh Windows Explorer.

Windows + Z hoặc Shift + F10: xuất hiện App Command.

Alt + F4: Đóng một app nào đó, áp dụng được với cả app Modern lẫn app Desktop.

Control + – (dấu trừ): Xem qua tất cả các app bạn đã cài trên Start Screen.

Windows + B: chuyển focus sang thanh thông báo, bạn có thể nhấn tiếp Enter để truy cập vào nội dung của thông báo mà không phải di chuyển chuột hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển giữa các notitfication.

Windows + O: khóa xoay màn hình.

Windows + L: khóa (lock) thiết bị

Windows + , (dấu phẩy): Ẩn tạm ứng dụng Modern hiện đang chạy hoặc Start Screen và làm xuất hiện môi trường Desktop truyền thống. Đến khi bạn bỏ tay khỏi phím Windows thì nó sẽ khôi phục lại app Modern như bình thường.

Windows + . (dấu chấm): sử dụng để snap ứng dụng sang cạnh trái hoặc cạnh phải của ứng dụng. Bạn có thể nhấn nhiều lần tổ hợp phím này, ứng dụng sẽ chạy qua chạy lại trên màn hình đến khi nào bạn vừa ý thì thôi.

Nếu bạn dùng máy tính bảng Windows 8 thì có thể nhấn phím Windows + Volume Down (giảm âm lượng) để chụp lại màn hình.

Ở đây bạn có thể đặt tên cho tác vụ này, ví dụ như “Boot vào desktop chẳng hạn”.

Chuyển qua thẻ Trigger, chọn “At log on” ở hộp lựa chọn đầu tiên.

Tuy nhiên, đây là bạn chỉ mới bỏ lockscreen đi thôi chứ vẫn phải nhập mật khẩu để có thể sử dụng máy. Giờ tiếp tục nhấn Windows + R, gõ vào chữ netplwiz rồi Enter. Hộp thoại User Account Control sẽ hiện lên, bạn bỏ tùy chọn “User must enter a password…”. Khi được hỏi mật khẩu người dùng, bạn nhập lại password và OK là xong. Từ giờ trở đi, khi bật máy lên là nó sẽ chạy thẳng vào Windows luôn.

Vài phút sau, bạn đã có thể chơi Facebook ngay trong giao diện của People (xem thẻ What’s New hoặc Notification), giống như những gì có thể làm với Windows Phone vậy. Tương tự như vậy cho ứng dụng xem ảnh Photos hay Calendar hay Messaging (chat được Facebook luôn đó). Chi tiết về các app này mời mọi người xem ở bài Làm quen với một số ứng dụng mới trong giao diện Modern.

Để chat được Yahoo trên Windows 8 và giao diện Modern, tính đến thời điểm viết bài này thì biện pháp hữu hiệu nhất đó là sử dụng app IM+ (bạn có thể tìm và tải miễn phí trên Windows Store). App này có giao diện cực kì chuyên nghiệp, lại dễ dùng và trực quan nữa. Ngoài Yahoo ra thì bạn có thể dùng nó để chạy Google Talk, Facebook, Skype và rất rất nhiều dịch vụ tin nhắn khác. Nó hỗ trợ push notification, do đó bạn có thể chạy app khác, khi có tin nhắn mới nó sẽ tự báo lên.

Tác giả bài viết: phavaphu

Nguồn tin: Tổng hợp

Thủ Thuật Giúp Windows 7 Chạy Nhanh Hơn / 2023

Thứ tư – 01/04/2015 06:39

THỦ THUẬT GIÚP WINDOWS 7 CHẠY NHANH HƠN

Chỉ với vài phút thiết lập cho win 7 và bạn sẽ có được trải nghiệm sử dụng Windows 7 tốt hơn, nhanh hơn rất nhiều

Chúng tôi chúng tôi Chuyên : Laptop củ Buôn Ma Thuột Linh kiện laptop tại daklak Màn hình , bàn phím, Pin , sạc, linh kiện laptop Buôn Ma Thuột , Sửa chữa laptop Uy tín tại Buôn Ma Thuột- Daklak, Sửa chữa máy tính tại nhà tại BMT, kinh doanh linh kiện máy in, máy photo, Nạp mực máy in tận nhà, 1. Điều chỉnh chế độ điện năng

Bạn có thể tăng tốc độ xử lí trên Windows 7 bằng cách chỉnh mục Power Settings trong Control Panel. Thông thường, các chế độ xử lí mặc định cho máy thường là Balanced hoặc Power Saver. Bạn có thể chỉnh lại thành High Performance tối đa hóa khả năng của thiết bị. Có thể đây sẽ là vấn đề phải suy nghĩ khi bạn không muốn tiêu tốn pin của laptop. 2. Điều chỉnh tăng bộ nhớ Virtual Memory

Nếu như bạn là một người sử dụng không quá chú tâm vào vẻ ngoài khi sử dụng Windows 7, hãy tắt đi những hiệu ứng hình ảnh. Việc làm này sẽ giảm mức độ dữ liệu được tải trên RAM và card đồ họa VGA. – Làm giống như 2 bước đầu ở mục 2. – Vào thanh Visual Effects và tiếp tục chọn Custom – Bỏ chọn ở tất cả các mục phía dưới và chỉ để lại 4 tùy chọn cuối cùng. Bạn có thể bỏ đi mục thứ 2 trong số 4 mục này. 4. Dọn dẹp ổ cứng (Disk Cleanup)

Một chương trình đơn giản của Windows giúp bạn sử dụng bộ nhớ ổ cứng trong máy hiệu quả hơn. Bằng việc xóa đi những tệp tin không cần thiết, tệp rác trong ổ cứng, bạn sẽ giúp máy tính của mình xử lí nhanh hơn. Chỉ cần chọn cửa sổ Start, gõ vào mục tìm kiếm Disk Cleanup là bạn có thể khởi chạy được chương trình hữu dụng này. Đặc biệt lưu ý mỗi khi máy tính đột ngột tắt do mất nguồn hoặc tắt máy không đúng cách, sẽ có rất nhiều rác cần được dọn bằng Disk Cleanup. 5. Chống phân mảnh ổ cứng (Disks Defragmentation)

Đây cũng là một cách sẵn có giúp bạn cải thiện thời gian xử lí của Windows 7. Ứng dung giúp bạn xếp gọn lại các tệp tin bị phân bố rải rác ở ổ cứng trong quá trình sử dụng. Khuyến khích bạn sử dụng chương trình này thường xuyên nếu trong máy bạn có lưu trữ nhiều dữ liệu. Nên khởi chạy Disks Defragmenter sau khi dùng Disk Cleanup để các ổ cứng trong máy trở nên gọn gàng nhất. Bạn sẽ dễ dàng tìm được chương trình này bằng cách làm giống như với Disk Cleanup. 6. Tắt ứng dụng Sidebar ở Windows 7

Nhờ việc tắt đi thanh Sidebar (ở phía bên phải màn hình Desktop) mà bạn sẽ có thêm một vài giây rút ngắng khi khởi động máy tính. -Chuột phải vào Sidebar và chọn Properties -Ở cửa sổ Windows Sidebar Properties bỏ chọn Start Sidebar when Windows Starts. 7. Tắt Windows Defender

Sẽ thật là một sự lãng phí nếu như bạn đang sử dụng chương trình bảo mật của một bên thứ 3 như Norton, BKAV, MacAfee, … trong khi vẫn để Windows Defender. Cả hai đều làm chung một công việc do đó không cần thiết phải để hai chương trình giống nhau cùng một lúc như vậy trên Windows 7 cả. Bạn có thể tắt đi Windows Defender ở Control Panel. 8. Sử dụng bộ cài và chương trình phù hợp

Trước khi cài đặt bất kì chương trình hay ứng dụng nào hãy chắc chắn rằng nó tương thích với Windows 7. Tốt nhất nên là một ứng dụng phát triển chính thức cho Windows 7 và có uy tín. Cài dặt những phần mềm không tương thích sẽ gây ra lỗi và các trục trặc tới hệ thống ảnh hưởng đến tốc độ cũng như khả năng xử lí và nghiêm trọng hơn sẽ phá hỏng hệ điều hành của bạn. 9. Tắt đi chức năng tìm kiếm ở Windows 7 (the Search Indexing)

Hầu hết người sử dụng không mấy mặn mà với tính năng này. Phần mềm này giúp bạn tìm kiếm các tệp tin một cách dễ dàng và nhanh chóng trên Windows 7. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự hữu dụng với đối tượng thường xuyên phải tìm kiếm khi không có thời gian sắp xếp dữ liệu của mình. Do đó tính năng này nên được tắt đi để giúp khả năng xử lí của Windows 7 trở nên tốt hơn. – Chuột phải vào Computer và chọn Manage – Nhấp chuột vào Services and Applications ở cửa sổ Computer Managerment. – Tiếp tục chọn Services và tìm trong danh sách hiện ra Windows Search – Chuột phải vào nó và chọn Properties. Trong cửa sổ mới bạn chọn Disabled tại phần Startup type. – Kết thúc chọn Apply và Ok. 10. Bỏ đi phần âm hệ thống không cần thiết trên Windows 7

Tác giả bài viết: Laptop47.vn