Top 14 # Thủ Thuật Với Outlook 2010 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Kichcauhocvan.net

Bài 6: Thủ Thuật Outlook 2010 / 2023

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Email, cũng giống như điện thoại, là dịch vụ được người dùng văn phòng sử dụng nhiều và liên tục. Dẫu rằng gửi hay đọc email là công việc hết sức đơn giản nhưng thực tế thì các ứng dụng như Microsoft Outlook lại cung cấp nhiều tính năng hơn so với chiếc điện thoại thông thường – có những tính năng mà người dùng bình thường không thể hiểu và khai thác. Những thủ thuật bên dưới sẽ giúp bạn sử dụng Outlook hiệu quả hơn và thậm chí có thể thay đổi nhận định về khả năng của tiện ích email và lịch của Microsoft.

1. Đừng lưu những gì quan trọng trong hộp thư “phế thải”

Nhiều người dùng có thói quen sử dụng Deleted Items như một thư mục lưu trữ thông thường trong khi đây thực chất là “thùng rác” của Outlook. Nếu một ngày đẹp trời nào đó bạn nghĩ một khoản mục bất kỳ (email, tập tin đính kèm, tài liệu) có thể trở nên quan trọng thì bạn hãy khoan xóa nó. Mà thay vào đó, hãy lưu chúng trong một thư mục khác của Outlook – bạn có thể tự tạo mới các thư mục cho từng mục đích sử dụng cụ thể.

Cùng lúc đó, hãy nhanh tay ngăn chặn việc Outlook có thể “tống khứ” những khoản mục mà bạn đã thẳng tay xóa đi vài ngày trước đó, nhiều khả năng bạn có thể khôi phục những khoản mục đã xóa. Trước tiên, bạn hãy tắt tính năng xóa nội dung trong hộp thư “phế thải”: trong Outlook, nhấn Tools.Options. Ở thẻ Other, bỏ chọn đối với mục Emty the Deleted items folder upon exiting. Sau đó, bạn bật tính năng AutoArchive (chọn trình đơn Tools.Options, chọn thẻ Other và nhấn nút AutoArchive) và thiết lập tính năng này tự động thực thi mỗi ngày. Kế tiếp, ở giao diện chính của Outlook, nhấn phải chuột lên thư mục (hộp thư) Deleted Items, chọn Properties; trong hộp thoại vừa xuất hiện, chọn thẻ AutoArchive và thiết lập cho thư mục này xóa sạch các khoản mục sau 5 ngày (hay một con số khác theo ý bạn).

2. Thư rác – thiết lập một lần để quên hẳn

Một nguyên tắc mà bạn cần ghi nhớ là đừng bao giờ lãng phí thời gian để quản lý, sắp xếp thư rác (spam hay junk mail). Với hầu hết người dùng, việc thiết lập mức High cho tính năng Junk Email Filter của Microsoft Outlook 2003 có thể giúp lọc triệt để thư rác (chọn Tools.Options, ở thẻ Preferences, nhấn vào nút Junk Email). Sau lần đầu tiên sử dụng tính năng lọc thư rác ở mức thiết lập High, bạn hãy quay trở lại hộp thư Junk mail của mình sau đó một tuần. Nếu không phát hiện ra bất kỳ sự nhầm lẫn nào (hay nói rõ hơn là các thư quan trọng bị nhận diện thành thư rác) thì bạn có thể an tâm duy trì mức thiết lập High cho bộ lọc. Bạn nên bổ sung những địa chỉ email mà mình thường liên lạc vào danh sách email an toàn Safe Recepients để bộ lọc thư rác “cho qua”. Nếu bạn thấy có quá nhiều sự nhầm lẫn, tốt hơn hết hãy chuyển thiết lập về mức mặc định Low. Ngoài ra còn hai chế độ tùy chọn No Automatic Filtering (không lọc thư) và Safe Lists Only (chuyển vào Inbox chỉ các thư trong danh sách người gửi/nhận an toàn).

Trong mọi trường hợp, đừng tốn thời gian xóa từng thư rác. Thay vào đó, hãy thiết lập tính năng tự động xóa hộp thư Junk Mail như hướng dẫn được trình bày trong thủ thuật 1.

3. Gửi thư số lượng lớn với Word

Nhiều người nghĩ rằng, tính năng trộn thư (mail merge) chỉ dùng để in nhãn cho thư tín. Bạn có thể đến bất kỳ thư mục danh bạ liên lạc nào trong Outlook và sử dụng lệnh chúng tôi Merge để khởi chạy một tác vụ soạn email và gửi đồng loạt với tiện ích MS Word mà không cần in thư ra giấy. Thực tế cho thấy, một email cá nhân có địa chỉ người nhận cụ thể thường dễ dàng qua mặt được các bộ lọc thư rác hơn email được gửi với địa chỉ người nhận là một địa chỉ thành phần trong mục Bcc.

4. Tạo hộp thư tìm kiếm

Outlook đi kèm 3 thư mục tìm kiếm là Follow Up, Large Email và Unread Mail, có khả năng hiển thị một cách tổng hợp cho toàn bộ thư mục trong hộp thư cá nhân. Tuy nhiên, bạn có thể tạo ra các thư mục tìm kiếm riêng bằng cách nhấn phải chuột lên thư mục Search Folder trong danh sách thư mục và chọn New Search Folder.

Ví dụ, nếu đã đăng ký nhận bản tin RSS từ Microsoft Developer Network, bạn có thể lọc các bản tin này bằng cách tạo ra một thư mục tìm kiếm mang tên New Outlook Stuff có nhiệm vụ hiển thị đúng email chưa đọc được gửi từ địa chỉ của MSDN.

5. Sao lưu Microsoft Outlook không cần phần mềm.

Hiện nay, Microsoft Outlook vẫn còn rất nhiều người sử dụng vì nó giúp bạn quản lý nhiều tài khoản email khác nhau cùng 1 lúc. Vấn đề là khi bạn cài đặt lại máy tính thì việc sao lưu nội dung Microsoft Outlook thường rất mất thời gian và không đơn giản. Bài viết này xin trình bày cách sao lưu Microsoft Outlook thủ công mà hiệu quả hơn bất kì phần mềm chuyên dụng nào.

Làm tương tự với file chúng tôi để tạo ra 2 file tự chạy với tên chúng tôi và chúng tôi . Đây là 2 files giúp bạn phục hồi chính xác nội dung lá thư và thông tin tài khoản gửi thư.

d. Phục hồi nguyên vẹn Microsoft Outlook

Bây giờ bạn đem các files chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi lưu vào 1 nơi an toàn. Sau khi cài đặt lại máy, bạn lần lượt chại các file này để phục hồi lại Microsoft Outlook nguyên vẹn như ban đầu.

6. Skylook 2.0

Skylook là phần mở rộng của Microsoft Outlook. Khi cài đặt Skylook sẽ tạo một toolbar của Skype trên giao diện của Outlook, cho phép thực hiện các cuộc gọi cũng như ghi âm từ Skype.

7. Cấu hình tài khoản gmail

Nếu bạn đang sử dụng bộ Office của Microsoft có công cụ MS Outlook thì hãy tận dụng nó để duyệt và quản lý hộp thư của Google nhanh chóng hơn.

Sau đó, bạn mở MS Outlook lên.

Thêm một tài khoản e-mail trong Outlook

Nhấp vào tab File.

Trên tab Info, theo Account Information, nhấp vào Account Settings.

Nhấp vào Add Account.

Nhập tên, Địa chỉ email của bạn, và mật khẩu của bạn.

Nhấn Next

Nhấn Finish.

8. Mở Calendar, Contacts hay Task List cùng lúc

Phải di chuyển chuột quá nhiều lần mỗi khi cần hoán đổi giữa Inbox và Calendar, hay Contacts và Tasks? Hãy nhấn chuột phải vào một trong những nút này và chọn Open in a New Window, bạn sẽ giữ được Contacts và Calendar được mở ở 2 cửa sổ riêng biệt. Các cửa sổ này vẫn mở ngay cả khi đọc thư, dùng tổ hợp Alt-Tab để di chuyển giữa các cửa sổ.

9. Hiển thị ngày tháng ở Calendar

Người dùng có thể chọn hiển thị nhiều ngày tháng cùng lúc, với các ngày liền kề hoặc không bằng cách giữ Ctrl và chọn những ngày tháng muốn xem ở góc trên cùng bên trái của cửa sổ Calendar. Các ngày tháng đã nhấn chọn sẽ xuất hiện dưới dạng cột ở phần hiển thị chính của Calendar. Người dùng cũng có thể hiển thị nhiều ngày liên tục bằng cách giữ chuột và kéo để chọn các ô này.

10. Sử dụng ký tự viết tắt cho ngày, giờ

Calendar của Outlook có thể hiểu cả văn bản tiếng Anh dạng cơ bản lẫn những chữ viết tắt trong phần Start Time và End Time. Ví dụ như, thay vì gõ hẳn ngày tháng chỉ cần gõ “next Tue” hoặc “next month”, Calendar sẽ tự động chèn ngày chính xác. (“Next month” tính theo ngày cách ngày hôm nay 1 tháng.) Trong trường thời gian, người dùng có thể gõ “now” hoặc viết tắt như “4p”, Outlook sẽ chỉnh lại là “4:00 pm.” Tương tự, các ký tự viết tắt dạng cơ bản cũng có thể sử dụng với cửa sổ Scheduling, người dùng có thể mở hộp thoại Appointment Recurrence và nhập “next Thursday” vào phần Start, Outlook sẽ trả về ngày chính xác.

Thanh Ribbon vẫn tiếp tục xuất hiện trong phiên bản Office 2010 này, thậm chí nó đã được bổ sung vào tất cả các ứng dụng của bộ Office bao gồm cả Outlook và OneNote. Tuy nhiên, khác biệt lớn nhất so với phiên bản trước chính là việc bạn có khả năng tùy biến thanh Ribbon. Bạn có thể quyết định xem tính năng nào được xuất hiện trên mỗi tab, thậm chí nếu muốn, bạn hoàn toàn có thể thêm được tab mới và đặt những tính năng ưa dùng lên tab đó.

12. Thêm dữ liệu lịch biểu vào email

Nếu email đang sử dụng thuộc server Microsoft Exchange và cần gửi thư cho một ai đó cũng thuộc Exchange, người dùng có thể thêm dữ liệu từ lịch vào email. Trong cửa sổ soạn thảo thư, chọn trong dải Message (mặc định), chọn Calendar từ nhóm Include và chỉ định khoảng thời gian, mức độ chi tiết. Tùy chọn này không có sẵn nếu tài khoản người dùng thuộc server POP hoặc IMAP.

14. Các phím tắt

Các phím tắt sử dụng trong Microsoft Outlook.

– Ctrl+1: mở cửa sổ Mail.

– Ctrl+2: mở Calendar.

– Ctrl+3: mở Contacts.

– Ctrl+4: mở Tasks.

– Ctrl+5: mở Notes.

– Ctrl+Shift+M: tạo tin nhắn mới trong Outlook.

– Ctrl+Shift+C: tạo liên lạc (Contact) mới.

– Ctrl+N: soạn tin nhắn mới.

– Ctrl+R: trả lời tin nhắn.

15. Kéo và thả bất cứ thứ gì

Một trong những ưu điểm lớn nhất trong Outlook là bạn có thể kéo và thả bất cứ mục Outlook nào từ một thư mục này sang thư mục khác. Kéo một email vào thư mục các liên lạc của bạn, khi đó Outlook sẽ tạo một liên lạc cho bạn bằng first name và last name và địa chỉ email cho bạn. Kéo email vào thư mục lịch biểu, lúc này một cuộc hẹn sẽ được tạo ra cho bạn với các lưu ý của lịch biểu là phần body của email được nhập vào.

16. Kích phải bất cứ thứ gì

Nếu bạn nghi ngờ và không muốn biết những gì cần thực hiện tiếp theo trong Outlook, chỉ cần kích phải vào một mục Outlook nào đó, khi đó menu sẽ xuất hiện và cung cấp cho bạn tính năng mong muốn. Kích phải vào tên trong địa chỉ email và chọn Add to Outlook Contact, khi đó liên lạc của bạn sẽ được tạo một cách tự động. Kích phải vào mục calendar, bạn có thể in nó và đem mang theo nó kèm bạn đến cuộc hẹn.

17. Tìm kiếm mọi thứ

Nếu bạn giống như chúng tôi, đợi một vài giây để tìm kiếm thứ nào đó có thể phát bực dọc thì một trong những tính năng tốt nhất mà chúng tôi thích trong Outlook 2010 là có thể tìm kiếm nhiều thứ nhanh hơn nhiều. Chỉ bản thân bộ tìm kiếm này cũng quả đáng nâng cấp nếu bạn vẫn đang sử dụng phiên bản Outlook cũ. Chỉ cần đánh vào bất cứ một từ nào trong hộp thoại Search trong Inbox của bạn hay bất cứ thư mục mail nào, Outlook khi đó sẽ tìm ra cho bạn email cần thiết. Bạn có thể thực hiện tương tự với các mục Contacts, Calendar hay Task. Hộp thoại tìm kiếm nằm phía trên bên trái của cửa sổ và sẽ nhanh chóng trả về kết quả tìm kiếm cho bạn. Cho ví dụ, trong thư mục Contact của bạn, chỉ cần đánh New York và tất cả các liên lạc của bạn có địa chỉ New York hoặc các lưu ý nào có ghi New York sẽ được hiện ra.

18. Tạo các thư mục mở cho bất cứ thứ gì

Một số trong số các bạn chắc hẳn đã biết được cách tạo các thư mục email mở rộng bằng cách kích phải vào danh sách thư mục và chọn New Folder. Bạn có biết mình có thể tạo các kiểu thư mục khác như các liên lạc khác, lịch biểu hoặc thư mục nhiệm vụ không? Để tạo thư mục Contact khác, có lẽ chỉ một liên lạc cá nhân nào đó, bạn kích phải vào bất cứ thư mục nào và chọn New Folder. Dưới “Folder Contains,” chọn Contact Items và chọn địa điểm bạn muốn lưu New Contact Folder, sau đó thư mục bạn vừa tạo sẽ hiện hữu ở đó.

19. Tiết kiệm thời gian thời gian, chỉ Download tiêu đề của Email

Chạy Outlook 2010 offline có thể có ích nếu bạn muốn thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài email. Nhưng nếu bạn có 100 email và muốn tải chúng về máy của mình. Theo mặc định Outlook 2010 tải cả các email và các tập tin đính kèm và không yêu cầu người sử dụng về cài đặt này khi thiết lập một tài khoản cho lần đầu tiên.

Hộp thoại Send/Receive Groups hiển thị. Nhấn vào nút Edit.

Now under the Account Options, select ‘Download headers for subscribed folders’. This will download your emails faster by ignoring the attachments. This can be a quick way to send/receive emails and save time.

Bây giờ bên dưới mục Account Options, chọn “Download headers for subscribed folders”. Khi chọn mục này outlook 2010 sẽ tải về các email của bạn nhanh hơn bằng cách bỏ qua các tập tin đính kèm. Việc chọn này nhanh chóng để gửi / nhận email và tiết kiệm thời gian.

Các Thủ Thuật Với Outlook. Outlook Doc / 2023

Dùng chung sổ địa chỉ giữa MS Outlook và Outlook Express.

Nếu cùng lúc bạn muốn sử dụng MS Outlook và Outlook Express thì hãy dùng chung sổ địa chỉ để tiết kiệm thời gian. Thủ thuật nhỏ này sẽ giúp bạn.

Đổi tên biểu tượng Outlook trên màn hình Desktop.

Thủ thuật giúp bạn đổi tên biểu tượng Outlook trên màn hình Desktop thành tên của riêng bạn.

Phục hồi biểu tượng Outlook 2000/2002 trên Desktop.

Nếu cùng lúc bạn muốn sử dụng MS Outlook và Outlook Express thì hãy dùng chung sổ địa chỉ để tiết kiệm thời gian. Thủ thuật nhỏ này sẽ giúp bạn.

Khởi động Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion explorer Desktop NameSpace. Tạo một khóa mới trong cửa sổ bên trái với tên {00020D75-0000-0000-C000-000000000046}.

Logoff để cập nhật lại Registry, bạn sẽ thấy biểu tượng Outlook được phục hồi trên màn hình Desktop.

Mặc định, khi bạn khởi động Outlook Express thì Windows Messenger cũng khởi động theo, nếu không dùng Windows Messenger thì thủ thuật này giúp bạn không cho nó khởi động cùng Outlook Express.

Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” Hide Messenger ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 2 để không cho phép Windows Messenger khởi động cùng Outlook Express.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Outlook Express Name: Hide Messenger Type: REG_DWORD Value: 2 – không cho Windows Messenger khởi động cùng Outlook Express.

Không cho phép thay đổi tài khoản trong Outlook Express.

Để đảm bảo Outlook Express trên máy bạn đang dùng là của riêng bạn, không có bất kỳ tài khoản nào được thêm vào. Thủ thuật này giúp bạn vô hiệu hóa chức năng thay đổi tài khoản trong Outlook Express.

Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” No Modify Accts ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để không cho phép thay đổi tài khoản sử dụng trong Outlook Expre ss.

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Outlook Express Name: No Modify Accts Type: REG_DWORD Value: 0: mặc định, 1: không cho phép thay đổi các tài khoản.

Khởi động chế độ ghi nhật ký trong Outlook 2000

Mặc định, Outlook 2000 không sử dụng chế độ ghi nhật ký khi làm việc với Internet, SMTP, POP. Thủ thuật này giúp bạn khởi động chế độ này.

Khi đó, trong thư mục C:WindowsTempOutlook Logging sẽ có 3 tập tin được tạo ra ghi nhật ký làm việc của Outlook với internet (InetXP.txt), nhận mail bằng POP (pop3log.txt), gửi mail bằng SMTP (sm tplog.txt).

Khởi động chế độ ghi nhật ký trong Outlook 2000

Mặc định, Outlook 2000 không sử dụng chế độ ghi nhật ký khi làm việc với Internet, SMTP, POP. Thủ thuật này giúp bạn khởi động chế độ này.

Khi đó, trong thư mục C:WindowsTempOutlook Logging sẽ có 3 tập tin được tạo ra ghi nhật ký làm việc của Outlook với internet (InetXP.txt), nhận mail bằng POP (pop3log.txt), gửi mail bằng SMTP (sm tplog.txt).

Tắt màn hình giới thiệu Splash của Outlook Express.

Màn hình Splash là màn hình giới thiệu khi bạn khởi động các ứng dụng để giới thiệu về tên, số phiên bản … Màn hình này làm mất một chút thời gian của chúng ta, thủ thuật này hướng dẫn bạn tắt nó đi.

Thay đổi địa chỉ thư mục chứa mail

Thủ thuật này hướng dẫn bạn thay đổi thư mục chứa mail để dễ quản lý Outlook của mình hơn.

Thay đổi trang web khởi động của Outlook Express.

Mỗi khi bạn khởi động Outlook Express, ở màn hình bên phải có một trang Web được tải lên. Bạn có thể thay thế trang web này bằng một trang khác tùy thích.

Thay đổi tiêu đề cửa sồ Outlook Express.

Bạn muốn thay chữ Oulook Express trên thanh tiêu đề của ứng dụng này bằng một từ khác theo ý bạn, rất đơn giản với hướng dẫn sau.

User Key: HKEY_CURRENT_USERIdentities {E0BD0F8F-E698-4CC0-B98D-55516645E877} Software Microsoft Outlook Express 5.0 (6.0) Name: WindowTitle Type: REG_SZ Value: Nội dung cho thanh tiêu đề.

Lưu ý! Xóa giá trị WindowTitle để trả về tiêu đề mặc định khi cần.

Thu nhỏ Outlook 2002 xuống khay hệ thống.

Mặc định, khi khởi động Outlook 2002 sẽ nằm trên thanh tác vụ (Taskbar), thủ thuật này làm cho nó thu nhỏ thành một biểu tượng trong khay hệ thống.

Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor , tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” MinToTray ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để thu nhỏ Outlook 2002 xuống khay hệ thống.

Thủ Thuật Với Microsoft Outlook 2007 Nhp / 2023

Transcript

Thủ thuật với Microsoft Outlook 2007 1/ Mở nhanh các tập tin đính kèm bằng phím tắt: với các bức thư được đính kèm nhiều tập tin, nhất là tập tin hình ảnh, để xem thử bạn phải nhấp chuột vào rất mất công. Thay vì vậy, bạn hãy nhấn phím tắt Shift + Tab, sau đó dùng các nút mũi tên để di chuyển vệt sáng đến tập tin cần xem rồi bấm Enter, trong hộp thoại cảnh báo hiện ra bạn chọn Open để mở hoặc Save để tải tập tin đính kèm này về. 2/ Tự động xóa các thư quá cũ: chức ăn AutoArchive của Outlook 2007 sẽ tự động giúp bạn xóa các thư quá cũ trong một khoảng thời gian nhất định. Nhờ thế, bạn sẽ ít tốn dung lượng ổ cứng hơn và cũng đỡ rối khi tìm kiếm lại thư. Để bật chức năng này, tại giao diện qua thẻ Orther và bấm vào nút AutoArchive, trong cửa sổ hiện ra bạn có những thiết lập sau: – Run AutoArchive every: bạn đánh dấu chọn vào mục này và chọn số ngày để – Prompt before AutoArchive runs: đánh dấu chọn nếu bạn muốn thấy thông báo trước khi AutoArchive chạy. – Delete expired items, Archive or delete old items, Show archive folder in list: bạn đánh dấu chọn vào tất cả các lựa chọn này để AutoArchive xóa toàn bộ thư và thư mục quá cũ. – Clean out items than: bạn chọn khoảng thời gian mà những thư lâu hơn khoảng thời – Move old items to: nếu bạn muốn các thư này không xóa hẳn mà được chuyển vào một thư mục nào đó để sử dụng sau thì bạn đánh dấu vào mục này và bấm nút Browse để chọn thư mục. – Permanently delete old items: chọn lựa chọn này nếu muốn xóa hẳn các thư. Cuối cùng bạn bấm OK để lưu lại các thiết lập. 3/ Tự động thay đổi kích thước của ảnh đính kèm khi gửi thư: việc này rất hữu dụng khi bạn muốn gửi nhiều ảnh kích thước và dung lượng lớn nhưng lại không muốn tuốn thời gian để chuyển đổi nó. Với chức năng này, Outlook sẽ làm thay cho bạn ngay lúc gửi thư. – Đầu tiên bạn bạn đính kèm trước các bức ảnh vào thư sắp gửi, sau khi đã đính kèm xong, bạn chuyển sang Ribbon Insert, bấm vào nút Include Dialog Box Launcher (biểu tượng mũi tên rất nhỏ bên phải chữ Include), sau đó tại khung Attachment Options mới xuất hiện ở bên phải giao diện, bạn đánh dấu vào Regular attachments và tại phần Select picture size bạn chọn kích thước muốn ảnh thay đổi. Bạn cũng nhớ đánh dấu vào Show when attaching files để khung này luôn xuất hiện khi bạn đính kèm thư. 4/ Tìm kiếm thư cực nhanh với chức năng Instant Search: đây là chức năng mới được bổ sung ở phiên bản Outlook 2007 này, bạn có thể tìm kiếm thư một cách nhanh nhất bằng các cú pháp tương tự trong các hộp thư của Gmail, kết quả sẽ hiển thị gần như ngay lập tức. – Nếu bạn dùng Windows Vista, chức năng Instant Search sẽ mặc định được bật, bạn có thể thấy khung tìm kiếm nhanh Instant Search ngay bên dưới chữ Inbox tại giao diện chính, bạn nhập từ khóa và và bấm Enter là kết quả sẽ được hiển thị ngay. Nếu bạn dùng Windows XP, bạn cần phải cài thêm Windows Desktop Search – chương trình tìm kiếm trên desktop của Microsoft (Outlook sẽ đòi hỏi chương trình này khi khởi động, bạn có thể tự tải bằng cách vào Windows Search, dung lượng 4.65 MB). Sau khi đã cài đặt, bạn kích hoạt Instant Search. 5/ Khắc phục hiện tượng Instant Search chậm chạp: sau thời gian dài, hộp thư của bạn sẽ có dung lượng khá lớn, các tập tin *.pst lưu trữ thư của Outlook sẽ lớn dần lên, bạn sẽ thấy Instant Search sẽ hoạt động khá ì ạch, bạn chỉ cần tải và cài đặt bản cập nhật cho Outlook 2007 (dung lượng 8.3 MB) tại Download Details – Microsoft Download Center Update for Outlook 2007 (KB933493). Tải về và chạy nó, Instant Seach sẽ hoạt động nhanh như bình thường. 6/ Sao lưu toàn bộ cho Outlook: bạn có thể dễ dàng sao lưu thư, sổ địa chỉ,… cho Outlook bằng cách sao chép toàn bộ tập tin và thư mục có trong đường dẫn C:Documents and Settings\Local SettingsApplication DataMicrosoftOutlook (đới với Windows XP) hoặc C:Users\AppDataLocalMicrosoftOutlook (đối với Vista). Khi cần phục hồi, bạn chỉ cần chép đè các tập tin đã sao lưu vào vị trí cũ. 2010 0 Trong bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách copy và paste văn bản trong Outlook mà không làm mất định dạng sẵn có. Thay đổi các tùy chọn của chức năng Copy và Paste Cách này có thể hoạt động tốt trên các phiên bản Microsoft Outlook 2003, 2007, 2010 … Nhưng chỉ được áp dụng với những email được soạn thảo bằng định dạng HTML hoặc Chọn thẻ Advanced tại cửa sổ bên trái: Kéo xuống 1 ít, và bạn sẽ thấy các lựa chọn của mục cut, copy, và paste. Tại từng mục tương ứng, chọn danh sách xổ xuống và Match Destination Formatting để giữ nguyên định dạng của text: Hoặc sử dụng luôn những lựa chọn tại mục Use smart cut and paste: Về cơ bản như vậy là đã xong, từ bây giờ bạn có copy văn bản từ đâu vào email trong Outlook, định dạng nguyên bản sẽ không bao giờ thay đổi: Trong bài hướng dẫn sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn 1 trong những cách cơ bản nhất để sao lưu dữ liệu email với Outlook trước khi tiến hành cài đặt lại máy. Về nguyên tắc cơ bản, tất cả các dữ liệu email nhận được đều nằm trong file *.pst của Outlook và do đó chúng ta chỉ cần sao lưu lại file này là ổn. Lưu ý: Backup này tương thích với bản Microsoft Outlook 2010 Backup file *.pst lần đầu Nếu Outlook đang sử dụng chỉ có 1 tài khoản thì việc này khá đơn giản, bạn chỉ cần tìm kiếm (sử dụng công cụ Search trên Start) tất cả các file trong ổ C với phần mở rộng là *.pst: Và hệ thống sẽ hiển thị cho bạn kết quả tìm được: Hoặc các bạn có thể sử dụng cách khác. Đăng nhập vào Outlook với tài khoản của bạn và Tại cửa sổ Account Settings, các bạn chọn thẻ thứ 2 – Data Files và nhấn vào đường dẫn Open File Location…: Sau đó copy file *.pst đó vào 1 thư mục bất kỳ nào khác trên ổ cứng. Việc tiếp theo chúng ta cần làm là chuyển tiếp tất cả dữ liệu sẽ nhận vào file *.pst vừa mới copy sang thư mục khác (thường là khác với ổ đĩa hệ thống). Thiết lập lại tài khoản Outlook sau khi cài máy Mở Microsoft Outlook mới đã được cài đặt trên máy, bạn sẽ nhận được giao diện thiết lập hòm mail. Thực hiện theo các hướng dẫn sau: Tại cửa sổ khai báo thông tin email, bạn khai báo tất cả những thông số cần thiết. Để lấy được các email cũ đã backup, trong phần Deliver new messages to: bạn chọn Existing Outlook Data File và Browse tới vị trí file đã backup trong phần 1. Nhấn Finish tại cửa sổ cuối cùng để kết thúc. file dữ liệu gốc của Outlook, các bạn sẽ không còn phải lo lắng khi phải cài lại hệ điều hành hoặc có những tác động khác tới ổ hệ thống (thông thường là ổ C) mà quên hoặc Làm việc với Outlook 2007 ngocdesign Post in Tin học căn bản,Tags: Thủ thuật outlook 2007 14 September 2010 0 Tạo một Personal Folder Một Personal Folder xuất hiện trong Outlook nhưng được lưu trữ trên ổ đĩa cứng của bạn, Outlook Data File. Chọn Personal Folders File (.pst) và kích OK— nó sẽ xuất hiện tự động trong danh sách thư mục Outlook của bạn. Phân bổ theo kiểu Bạn có gửi email đến cùng một nhóm người? Thay vì đánh vào tên của người nhận, bạn nhấn Select Members, hoặc cho các địa chỉ email bên ngoài, chọn Add New. Khi bạn muốn gửi mail đến nhóm người này, chỉ cần đánh vào tên của danh sách đó. Tạo các e-mail wizard Rules Wizard của Outlook có thể là bạn hoặc cũng có thể là thù. Bạn có thể hướng các thư tự động từ một người gửi nào đó đến một thư mục đang tồn tại, hoặc chuyển các thư vào một thư mục có thể dễ dàng bị bỏ sót! Trước khi bạn biết nó rất có thể bạn đã bị bỏ sót đến 30 email từ một ai đó. HƯỚNG DẪN Tìm các đính kèm khổng lồ Bạn có hay gặp phải thông báo với nội dung rằng “Your mailbox is over its size limit” vào một số kích thước file tính theo kilobyte (1,000 có nghĩa là 1MB), và kích Find Now. Lúc này hãy kéo các thư khổng lồ vào thư mục cá nhân của bạn hoặc xóa chúng. Tìm kiếm các email đã mất từ lâu Advanced Find có thể phát hiện ra email mà bạn nghĩ đã mất từ lâu. Dưới menu Tools, kích Advanced Find. Từ đây bạn có thể tìm kiếm bởi thư mục, từ khóa thường xuyên sử dụng các trường văn bản (như To, Cc, hay thậm chí cả nội dung của thư), người gửi hoặc địa chỉ. Lập thời gian biểu gặp gỡ Muốn lập thời gian biểu cho các cuộc gặp gỡ với các đồng nghiệp của bạn, nhưng không giám chắc là họ có rảnh rỗi hay không? Meeting Request cho phép bạn xem được các lịch thời gian biểu của họ, bạn hãy kích nút Scheduling. Không cần phải lo ngại về việc xâm phạm với những vấn đề riêng tư của đồng nghiệp. Bạn sẽ không thể thấy được các thông tin chi tiết về các cuộc hẹn của họ. Phân biệt các cuộc hẹn trong lịch biểu bởi màu sắc khác nhau Bạn rơi vào tình trạng không thể nắm được tất cả các cuộc hẹn của mình? Hãy thiết lập lịch biểu của bạn để có thể sử dụng các màu sắc khác nhau nhằm phân biệt dễ dàng chúng Customize Current View, và bổ sung thêm Automatic Formatting vào các cuộc hẹn với màu sắc phân biệt của mình. Với HTML hoặc email văn bản Rich Text, bạn có thể dễ dàng chỉ định trang nào muốn in bởi số trang hoặc phạm vi. Với các thư văn bản Plain Text, bạn có thể in tất cả (All ) hoặc chỉ các trang chẵn hoặc trang lẻ (Odd or Even). Để có được kiểm soát tốt hơn về dữ liệu đổi các tùy chọn in ấn của bạn. Thực hiện công việc dọn dẹp Khi bạn xóa một thư tín, nó sẽ không thể được xóa ngay khỏi Outlook – mà thực chất là được chuyển vào thư mục Deleted Items của bạn. Bạn có thể xóa vĩnh viễn một mục nào đó từ bất kỳ thư mục nào bằng cách chọn thư đó và nhấn Shift – Delete. Thử mẹo dọn dẹp bổ sung Bên trong bất kỳ thư mục nào, kích chuột phải vào phần Arranged By: (Phía trên của danh sách thư) và chọn Size. Lúc các thư sẽ được sắp xếp theo từng nhóm tùy thuộc vào kích thước của mỗi thư và giúp bạn xác định xem thư nào nên được xóa hoặc chuyển sang thư mục cá nhân. Giữ hộp thư luôn ngăn nắp Phân loại theo thư mục giúp hộp thư luôn ngăn nắp Tránh sử dụng hộp thư (inbox) để chứa tất cả các email của bạn vì điều này sẽ gây khó khăn khi tìm kiếm một email cụ thể nào đó và những email quan trọng có thể bị bỏ qua. Để khắc phục tình trạng này, bạn hãy tạo những thư mục con để phân loại và lưu trữ email. Với mỗi thư mục , bạn có thể gán cho nó điều kiện riêng để khi một email đến đáp ứng được điều kiện (về danh tính người gửi, tiêu đề thư,…) thì Outlook sẽ tự động được phân loại vào các thư mục đó. đặt tên cho thư mục và chỉ định những gì sẽ chứa trong nó. Sau đó vào menu chứa các điệu kiện để phân loại mail sẽ hiện ra và bạn chỉ cần chọn lấy những điều kiện mình cần. Hẳn rằng một email đều có một “chủ đề” hay một “nhóm đối tượng” riêng. Trong tạo. danh sách bên tay trái. Sử dụng lá cờ để nhắc nhở và đánh dấu thư Gắn cờ để dễ tìm kiếm thư quan trọng và tạo các thông báo nhắc nhở. Lá cờ (Flag) là công cụ đánh dấu quen thuộc trong các trình quản lý email, đọc tin RSS, …trong Outlook, để đánh dấu một email bất kỳ, bạn chỉ cần nhấp vào tiêu đề email và chọn Follow Up (biểu tượng lá cờ đỏ trên thanh công cụ), sau đó chọn màu cho cờ. Cách email, sau đó chọn màu sắc mong muốn. Nếu muốn dùng cờ để tạo thông báo nhắc nhở, sau khi thêm cờ cho thư như trên, bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng Follow Up trên thanh công cụ và chọn Add Reminder. Sau đó bạn chỉ cần nhập tên, nội dung và ngày giờ cần nhắc nhở. Tạo thư mẫu Trên Outlook không có sẵn chức năng tự động trả lời thư, mà bạn phải tự tạo thư mẫu (template), sau đó lưu lại theo dạng Outlook template và lợi dụng tính năng phân loại theo điều kiện (rule). message when they arrive, nhấn Next và tích vào ô Sent only to me và Reply using a specific template. Trong hộp thoại Select a Reply Template, bạn hãy duyệt tìm đến tập tin template đã tạo ở trên. Đặt tên cho rule này là “tu dong tra loi email” (hoặc tên bất kỳ), sau đó nhấn Finish và OK để hoàn tất. Tìm thư trong ngày Tính năng Search Folder của Outlook giúp bạn tìm kiếm thư nhanh hơn Outlook cho phép bạn tạo các thư mục tìm kiếm (Search Folder) thỏa mãn một điều kiện chọn Create a custom search folder và nhấp vào choose. thẻ Messages, bạn hãy chọn received và today trong menu Time và nhấn OK để kết thúc. Với cách làm này, các thư trong ngày sẽ được tự động phân loại vào một thư mục riêng để bạn tiện theo dõi.

Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010 / 2023

Để có một bài thuyết trình sinh động và thu hút được người xem thì ngoài các yếu tố: nội dung hay, hiệu ứng đẹp, bạn cần phải thêm vào một số âm thanh và video minh họa phù hợp với slide trình diễn của mình.

Để có một bài thuyết trình sinh động và thu hút được người xem thì ngoài các yếu tố: nội dung hay, hiệu ứng đẹp, bạn cần phải thêm vào một số âm thanh và video minh họa phù hợp với slide trình diễn của mình. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu một vài thủ thuật giúp ích cho việc chèn, quản lý âm thanh và video trên slide.

Chèn âm thanh và video theo nhiều cách

PowerPoint 2010 cung cấp cho người dùng ba cách đơn giản để chèn âm thanh (video) vào slide trình diễn: chèn từ một tập tin trên máy tính, chèn từ thư viện Clip Art, ghi lại âm thanh. Để chèn âm thanh (hoặc video) từ một tập tin trên máy tính của bạn hoặc từ một tập tin trong mạng nội bộ, bạn thực hiện: bấm vào menu In-sert rồi bấm nút Audio (hoặc Video) của mục Media, chọn Audio f-rom File (hoặc Video f-rom File), duyệt đến tập tin cần chèn, bấm In-sert.

Microsoft PowerPoint 2010 hỗ trợ các định dạng âm thanh: ADTS Audio, MP4 Audio, aiff, au, midi, mp3, wav và wma; định dạng video: asf, avi, QuickTime Movie, MP4 Video, mpeg, wmv và Adobe Flash Media. Ngoài ra, bạn còn có thể chèn video từ một địa chỉ liên kết trên Internet bằng cách sao chép mã nhúng do website chứa video cung cấp, ví dụ: .

Đối với cách chèn từ thư viện Clip Art, bạn bấm vào Clip Art Audio (hoặc Clip Art Video), rồi tìm một đối tượng phù hợp với phần thuyết trình, bấm chuột phải chọn In-sert hoặc bấm đôi chuột vào đối tượng đó.

Ngoài hai cách thực hiện như trên, bạn có thể sử dụng tính năng Record Audio để ghi lại âm thanh, giọng nói. Trong mục Media của menu In-sert, bạn bấm vào Audio rồi bấm Record Audio. Hộp thoại Record Sound xuất hiện, bạn nút thực hiện các tiến trình ghi, ngừng, phát âm thanh, bấm OK sẽ xuất hiện một biểu tượng hình chiếc loa ở giữa slide trình chiếu, kéo thả biểu tượng này đến vị trí thích hợp.

Tạo phụ đề cho âm thanh và video

Để thực hiện, bạn bấm chọn vào tập tin âm thanh (video) đã chèn, rồi vào menu Playback trong nhóm Audio Tools (hoặc Video Tools), bấm Add Captions chọn Cre-ate Captions.

Trong hộp thoại Caption Editor hiện ra, bạn có thể bấm nút Play để xem thử âm thanh (video), rồi bấm Add Caption để thêm vào các câu phụ đề. Ứng với mỗi câu phụ đề, bạn cần phải quy định thời điểm hiển thị và biến mất phụ đề, bằng cách bấm vào từng câu trong danh sách phụ đề rồi bấm vào hai nút Set Start Time, Set End Time để nhập vào hai thời điểm đó. Khi xong, bạn bấm Cre-ate Captions rồi trình chiếu slide PowerPoint sẽ thấy phụ đề nằm bên dưới khung âm thanh (video). Muốn chỉnh sửa phụ đề, bạn bấm chọn video và bấm Edit Captions trong menu Playback, rồi xóa phụ đề, nhập phụ đề mới hoặc chỉnh sửa thời gian xuất hiện phụ đề, bấm Up-date Captions để hoàn tất.

Lưu ý, đối với bài thuyết trình có chèn tập tin video và âm thanh thì bạn nên tạo một thư mục lưu trữ các tập tin này. Khi bạn sao chép bài thuyết trình cùng với thư mục lưu trữ đã tạo qua một máy tính khác thì vẫn giữ nguyên được các liên kết đã chèn.