Top 12 # Thủ Thuật Với Máy Tính Casio Fx-570Es / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Kichcauhocvan.net

Casio Fx 570 Es Plus Máy Tính Giải Toán / 2023

CASIO FX 570 ES PLUS máy tính giải toán

CASIO FX 570ES PLUS chất lượng tốt và được thiết kế đầy sang trọng

Công ty Casio sản xuất danh tiếng hàng đầu tại Nhật Bản với dòng sản phẩm máy tính bỏ túi Casio fx 570 es plus , cung cấp chất lượng rất tốt đối với việc công việc và hệ thống giáo dục. Tầm quan trọng của máy tính cầm tay, được thể hiện rõ trong mọi ngành nghề đều cần có chúng, nhất đối thế hệ học trò càng là một phần quyết định sự thành công trong học tập.

Thuộc dòng sản phẩm máy tính khoa học, kiểu dáng hiện đại vượt trội so với những phiên bản của dòng máy khác, 2 màu phối đầy tinh tế giữa xám bạc cùng xanh.

Pin AAA: tuổi thọ khoảng tầm 3 năm, loại pin kiềm có chất lượng rất tốt, không cần thay pin quá nhiều, theo báo cáo thống kê thì trung bình một cấp học thay một lần pin.

Lớp vỏ bằng chất liệu nhựa cứng, khó vỡ, bền đẹp. Thân máy tính có thêm vỏ trượt cứng – nắp đậy hữu ích giúp chống va đập, bảo vệ máy an toàn, bền chắc phần thân máy.

Thiết kế sang trọng, hiện đại nhờ chi tiết 2 dải màu xanh ở phía sau của thân máy thiết kế chạy dọc ôm phía trước.

Phím plastic cực nhạy và nảy, nhập dữ liệu sẽ nhanh chóng hơn. Thao tác giữa các phím với nhau thuận lợi nhờ mã hóa màu ở mỗi phím chức năng: nâu, cam, xanh, đỏ trên nền màu xám bạc.

Tính năng vượt trội của CASIO FX-570ES PLUS

Màn hình cho phép máy hiển thị các biểu thức toán học dạng tự nhiên: màn hình độ phân giải cao 31×96 điểm, hiển thị với 10 chữ số và 4 dòng

Màn hình Natural V.P.A.M: phép toán học, biểu thức hiển thị dưới dạng viết, kết quả tính được định dạng như lúc nhập dữ liệu/ viết, dữ liệu thống kê, phương trình trình bày đầy đủ dấu, rõ ràng, dễ quan sát.

Giải toán hệ phương trình nhiều ẩn bằng công thức ở trên máy: SOLVE, Newton

Làm toán nhanh hơn nhờ thủ thuật: số dư phép chia, ước số chung lớn nhất hay bội số chung nhỏ nhất giữa hai số,…

Phép lặp: dãy số, công thức tích hoặc tổng,…

Đơn vị góc: Grad, Rad, Deg

Chuyển đổi các đơn vị góc

Cách ghi số: FIX, SCI

Căn bậc 2, bình phương, làm tròn số, hoán vị, tổ hợp, phân số, mũ, logarit, căn bậc 3, tam thừa,…

Bạn đang cần mua máy tính Casio 570ES Plus chính hãng này đừng quên bấm gọi vào hotline Ba Nhất đó!

BẠN CÒN CHỜ ĐỢI ĐIỀU GÌ

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI

Khám Phá Tính Năng Nỗi Bật Của Máy Tính Casio Fx 570Es Plus / 2023

1) Tính trực tiếp logarit cơ số bất kì mà không cần biến đổi về công thức logarit cơ số 10

Với các dòng máy tính khác để tính được logarit của cơ số bất kỳ thì ta phải biến đổi bằng tay về công thức logarit cơ số 10, sau đó mới thực hiện phép tính trên máy tính được. Ngược lại, để tính logarit cơ số bất kỳ với máy tính Casio fx 570ES PLUS, ta chỉ cần nhập trực tiếp biểu thức vào máy tính sau đó bấm = ta sẽ có ngay kết quả.

Ví dụ: Tính logarit Log 2 25515

Ta chỉ nhập cơ số vào máy và tính ta sẽ được kết quả là 14.6391.

Video hướng dẫn cách tính logarit cơ số bất kỳ trên máy tính Casio fx 570ES PLUS

2) Tính tổng một dãy số mà không phải dùng biểu thức lặp

Thông thường để tính tổng một dãy số ta phải cho từng giá trị rồi cộng lại với nhau hoặc dùng lệnh CACL trên các máy tính Casio để tính. Tuy nhiên hai cách này mất rất nhiều thời gian. Với máy tính Casio fx 570ES PLUS ta chỉ cần nhập biểu thức và bấm = để có kết quả một cách nhanh chóng.

Ví dụ: Tính tổng biểu thức:

N =

Nhập biểu thức vào máy tính Casio fx 570ES PLUS sau đó bấm = ta s3 có kết quả là: 323400. Hãy xem video hướng dẫn sau đây để biết chi tiết các bước nhập biểu thức để tính tổng một dãy số.

Video hướng dẫn tính tổng một dãy số trên máy tính Casio fx 570ES PLUS

3) Giải phương trình bậc 2 cho kết quả nghiệm ở dạng căn thức

Các dòng máy tính trước khi giải phương trình có nghiệm dạng phân số hoặc căn thức, thì màn hình sẽ hiển thị kết quả dạng số thập phân (ví dụ: 2.35461). Vì vậy, các bạn muốn có nghiệm chính xác thì phải giải phương trình bằng tay mất nhiều thời gian và có thể sai kết quả. Ngược lại, với Casio fx 570ES PLUS, khi giải phương trình sẽ cho ra kết quả dưới dạng căn thức hoặc phân số rất đẹp, bạn không cần phải giải lại bằng tay.

Ví dụ: cho giải phương trình bậc nhất

Máy sẽ cho ra 2 nghiệm dưới dạng căn thức:

Hiển thị nghiệm phương trình ở dạng căn thức như trong sách giáo khoa

4) Đạo hàm tích phân, căn thức, lũy thừa máy tính Casio fx 570ES PLUS ghi giống như trong sách giáo khoa.

Ví dụ : = 2

Khi tính tích phân máy tính Casio fx 570ES PLUS cũng cho kết quả kết quả ở dạng phân số:

Ví dụ :

Khi tính toán các bài tính diện tích bằng tích phân thì máy sẽ cho ra kết quả vô cùng chính xác dưới dạng phân số.

5) Đổi đơn vị một cách nhanh chóng:

Casio fx 570ES PLUS còn có sẵn bảng mã số đổi đơn vị đo lường, chuyển đổi (bao gồm 20 cặp đơn vị đo lường, chuyển đổi) và bảng mã hằng số khoa học (gồm 40 hằng số khoa học thường dùng). Điều này sẽ giúp các bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian trong các kì thi THPT hay tuyển sinh đại học. Ta không cần phải tính toán mà mất nhiều thời gian và cũng không cần phải nhớ các hằng số khoa học.

Ví dụ:

Chuyển đổi đơn vị đo lường mà không cần phải tính toán:

Cần chuyển đổi 36km/h sang m/s.

Trong máy đã có sẵn bảng mã đổi km/h sang m/s. Ta chỉ cần nhập vào máy 36 CONV 19 ( 19 là bảng mã có sẵn trong máy). Ta sẽ có kết quả là 10. Ta được 36km/h = 10m/s.

Đổi đơn vị đo lường bằng máy Casio fx 570ES PLUS

Tìm vận tốc ánh sáng trên máy tính Casio fx 570ES PLUS

Muốn biết vận tốc ánh sáng bao nhiêu ta cần nhập vào CONST28 (28 là bảng mã trong máy đã có) ta sẽ có kết quả 299792458m/s.

Thủ Thuật Chọn Đại Bằng Máy Tính Casio 570Es Plus Trong Thi Trắc Nghiệm / 2023

Khi hình thức thi trắc nghiệm ngày một phổ biến hơn thì teen tại “cho ra đời” một thuật ngữ mới: “lụi” trắc nghiệm, có nghĩa là chọn đại một trong số 4 đáp án, nếu hên thì trúng, xui thì trật!

Vậy vấn đề đặt ra là: Chúng ta có thể kiểm soát dc quá trình đánh “lụi” này ko, hay nói cách khác, có thể “lụi” với 1 niềm tin lớn hơn so với bình thường? Câu trả lời là có thể (dĩ nhiên ở mức tương đối). Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi đề cập đến 1 số vấn đề và 1 số lời khuyên cho việc “lụi” trắc nghiệm. Bài viết định hướng cho môn Hóa và dành cho học sinh trung bình – khá, học sinh giỏi hãy bỏ qua phần này vì hiệu quả ko cao (đoán mò làm sao bằng làm ra đáp số dc).

Trước khi bắt đầu vấn đề, các bạn cần lưu ý ( BẮT BUỘC ĐỌC):

– Đánh “lụi” dù có giải thích thế nào, thì nó vẫn là những sự lựa chọn mà phần lớn là theo cảm tính. Cho nên các phương pháp dc liệt kê ở dưới hoàn toàn mang ý nghĩa tương đối (có thể sai bất cứ lúc nào, thậm chí sai nhiều, hoàn toàn tùy thuộc vào thiên thời – địa lợi – nhân hòa). Do là yếu tố may rủi, Chúng tôi không khuyến khích việc này. Tuy nhiên nếu bạn không còn đường nào khác, thì hi vọng những gì chúng tôi nói sẽ giúp ích dc phần nào.

– Bài viết này chủ yếu dành cho học sinh trung bình – khá, những người sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi làm bài và phải dùng đến phương án này. Học sinh giỏi nên bỏ qua phần này.

– Chúng tôi ko bàn luận hay chịu bất kì trách nhiệm nào về nội dung, bạn có thể tin và làm theo hoặc không, đừng nói những lời khó nghe.

I – ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CĂN BẢN TRONG BIÊN SOẠN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM.

Như các bạn đã biết đề thi ĐH gồm 50 câu( chọn 1 trong 2 phần tự chọn), ngoại trừ môn Ngoại Ngữ.

Trong đáp án Đề hóa năm 2009 khối A với mã đề 175 kết quả như sau (các số liệu điều lấy nguồn tham khảo trên mạng).

II – CÁC PHƯƠNG PHÁP “LỤI” TRẮC NGHIỆM 1/ PHƯƠNG PHÁP “LỤI” TRONG BÓNG TỐI (CÒN GỌI LÀ “LỤI” KHÔNG TÍNH TOÁN)

Vậy từ những hiểu biết ở trên, các bạn hs trung bình – khá hãy tận dụng điều đó để “lụi” tốt hơn:

– Đừng coi thường. Khả năng đánh lụi mỗi câu là 25% (ko hề nhỏ). Nó có thể mang lại cho bạn ít nhất là 1-1,5đ hoặc hơn. Hoàn thành mục tiêu đề ra.

– Trường hợp xấu nhất: Tất nhiên ko phải bao giờ trong 23 câu chắc chắn đúng lại có tỷ lệ 2A,7B,7C,7D ngon ơ như vd kia Trường hợp xấu nhất trong 30 câu chắc chắn đúng đó có tỷ lệ số câu đúng A = B = C = D = 25% như trường hợp này chẳng hạn:

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 96 * nH2 (với H2SO4 loãng)

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X ) + 71 * nH2 (với HCl)

Áp dụng: m(muối rắn) = m(hh kim loại) + 96 * nH2 = 11,4 + 96 * (10,08/22,4) = 54,6g

b) Cho 20g hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HClthấy có 1 gam khí thoát ra. Lượng muối clorua tạo thành là bao nhiêu gam?

Áp dụng: m(muối) = m(hh kim loại) + 71 * n(khí) = 20 + 71 * (1/2) = 55,5 g (hiểu ngầm khí là H2)

2) Kim loại với axit HNO3 (đặc/ loãng)

Dạng 2: Kim loại M(chưa biết tên)phản ứng với …sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol khí đã biết). Yêu cầu tìm tên kim loại M.

Dạng 3: Kim loại(đã biết tên nhưng chưa biết khối lượng)phản ứng với …sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol).Yêu cầu tính m khối lượng kim loại pứ

Áp dụng: (rất hay gặp, chiếm 4-6 câu): e là electron

Key: n(e cho) = (mkim loại/ Mkim loại) * hóa trị (của kim loại)

ne nhận = 1*nNO2 + 3* nNO + 8*nN2O + 10 *nN2 (PỨvới HNO3).

= 2*nSO2 + 6*nS + 8*nH2S (PỨ với H2SO4 đặc, thường gặp SO2)

= 2*nH2 (PỨ với H2O, H2SO4/ HCl loãng hay NaOH,…). Không có chất nào, cho nó bằng 0.

Sau đó, cho n(e cho) = n(e nhận) rồi giải phương trình.

* Áp dụng: n(e cho) = (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (4,05/27) * 3 = 0,45mol

n(e nhận) = 8*N2O = 8 * (VN2O/22,4)

* Tính nhanh: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = 8*N2O

Lưu ý: Al, Cr, Fe không PỨ với HNO­3/ H2SO4 đặc nguội nên bài này chỉ có Zn phản ứng và chất rắn còn lại là Al. mZn pứ = mhh – mAl sau pứ = 15 – 2=13g.

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mZn/ Mzn) * hóa trị (Zn) = nNO2

c) Hòa tan m(g) Al vào d/d HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1mol N2 và 0,01mol NO. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (10*nN2 + 3*nNO)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị Al = 2*nH2

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mX/ MX) * hóa trị X = 2*nH2

f) Cho 6,4g kim loại At/d hết H2SO4 đặc nguội sinh ra 6,4 gam SO­2. Hỏi kim loại A? (dạng 2). Đáp án: Cu – Fe – Al – Zn

Nhìn liếc qua 4 đáp án thì phần lớn là kim loại hóa trị II.

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mA/ MA) * hóa trị A = 2*nSO2

* Cách lụi: thấy số 6,4 g hay 0,64g thì hãy nghĩ đến Cu.

g) Cho m (g) Fe phản ứng với HCl loãng sinh ra 0,2g khí. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mFe/ MFe) * hóa trị Fe = 2*nH2

*Vậy: khi thấy Fe thì nghĩ đến số 5,6g (và ngược lại, đề cho 5,6g và hỏi kim loại gì thì nghĩ đến Fe).

* Lưu ý: Fe với HNO3/ H2SO4 đặc thì có hóa trị III, còn HCl/ H2SO4 loãng thì có hóa trị II.

3) Hỗn hợp kim loại X với axit HNO3 (đặc/ loãng) và yêu cầu tính khối lượng muối (hay muối rắn/ khan sau khi cô cạn) biết V lít khí sinh ra.

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 62 * n(e nhận) (với HNO3) với ne nhận tính như trên

Key: m(muối nitrat) = m(hỗn hợp kim loại) + 62 * n(e nhận) ( với ne nhận = 3* nNO)

= 2.06 + 62 * 3 * (0,896/22,4) = 9,5g

* Lụi: hai số 7,54g ; 7,44g na ná nhau ở số 7 nên loại 2 cái đi. Loại 1,02 đi vì khối lượng muối sau phản ứng phải lớn hơn 2,06g (do cộng thêm). Vậy còn đáp án 9,5g.

4) Hỗn hợp oxit kim loại + H2SO4 loãng(H2SO4 đặc khó hơn nên không đề cập). Tính lượng muối sunfat tạo thành.

Key: m(muối sunfat) = m(hỗn hợp oxit kim loại) + 80 * nH2SO4

5) Hỗn hợp oxit kim loại + CO/ H2. Tính khối lượng chất rắn/ kết tủa thu được.

Key: m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) – 16 * nCO/H2

Ví dụ: a) Khử hoàn toàn 45 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, ZnO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO. Tính khối lượng chất rắn thu được. Các đáp án: 46 – 44,46 – 37,65 – 39 (ĐH A 2007-2008-2009)

m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) – 16 * nCO = 45 – 16 * (8,4/22,4) = 39g

b) Khử m(g) hỗn hợp oxit kim loại Fe2O3, Fe3O4, FeO, CuO. Tính m(g) biết sau PỨ thu được 26 gam chất rắn và 5,6 lít hỗn hợp CO2 và H2O.

Key: mrắn = mhỗn hợp oxit kim loại – 16 * nCO/H2 26 = mhh – 16 * (5,6/22,4) mhh =30g.

Nhớ: n(CO/ H2) = n(H2O/ CO2) hay nCO= nCO2 hay nH2 = nH2O

c) Cho khí H2 khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm các oxit sắt, thấy sau PỨ sinh ra 4,48 lít hơi nước. Tính thể tích khí H2 cần dùng để khử.

6) Hỗn hợp muối cacbonat + HCl loãng. Tính khối lượng muối clorua tạo thành

Key: m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2)

Ví dụ: Hòa tan hết 5g hỗn hợp 2 muối cacbonat trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng muối khan tạo thành. Đáp án: 5,825g – 10,8g – 4,75g – 5g

m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2) = 5 + 11 * (1,68/22,4) = 5,825g

* Cách lụi: loại số 10,8g đi vì nó quá lớn (theo công thức nó tăng có 11*nkhí thôi) nên loại. Còn số 4,75g

K+ Na+ Mg2+ Al3+ Cr2+ Zn2+ Fe2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+

K Na Mg Al Cr Zn Fe Pb H2 Cu Fe2+ Ag

An+ Bn+ Fe2+ Cu2+ Fe3+ Ag+

A B Fe Cu Fe2+ Ag

1) Dạng toán: kim loại Fe/ Cu cho vào d/d AgNO3:

a) Ngâm đinh sắt trong 100ml dd CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô, khối lượng đinh sắt :

Áp dụng: 8 *nPỨ = 8 * nCuCl2 = 8 * 1 * (100/1000) = 0,8g (nPỨ: số mol chất PỨ)

b) Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 sau khi PỨ kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng . Tính nồng độ mol/lít CuSO4.

Áp dụng: 8 *nPỨ = 0,8 nPỨ = nCuSO4 = 0,1mol

a) Điện phân với điện cực trơ dd muối sunfat kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối sunfat là:

Áp dụng: mkim loại bám catod = (A*I*t) / (96500*n) ó 1,92 = (A*3*1930) / (96500*2) ó A là Cu.

b) Khi cho dòng điện 1 chiều có cường độ 2A đi qua dd CuCl2 trong 10 phút. Hỏi là: 40g – 0,4g – 0,2g – 4g.

Áp dụng: mkim loại tạo thành= (ACu*I*t) / (96500*nCu) = (64*2*10*60) / (96500*2) = 0,4g

Vậy: khi hỏi đến điện phân, kim loại hay gặp nhất là Cu, sau đó Ag (hóa trị I).

MỘT VÀI MẸO/ CÁCH CHỌN NHANH ĐÁP ÁN

1) Khi đề hỏi kim loại hóa trị III thì nghĩ ngay đến Al. Còn kim loại chỉ có một hóa trị thì loại bỏ Fe/ Cr/ Cu. Về dãy điện hóa thì nhớ mấy cái hay gặp (thi ĐH cũng vậy) như Cu, Fe, Ag.

2) Đề cho kim loại M phản ứng với HNO3/ H2SO4 đặc, sinh ra NO2 hoặc NO (hoặc SO2) thì loại trừ đáp án Al/ Mg/ Zn (vì 3 kim loại này ít gặp với dạng đề này) và các kim loại kiềm/ thổ. Ưu tiên cho đáp án Ag/ Cu/ Fe.

3) Gặp kim loại (lạ hoắc) thì loại nó đi và ưu tiên cho kim loại hay gặp. Thường gặp như phi kim: S, O, Cl, Br, F, N, P, Si, C. Kim loại: Al, Mg-Ca-Ba-Pb-Cu-H-Zn-Fe, Ag.Thường chọn cặp Na-K, Ca-Mg, Ba-Ca.

4) Nếu nói về lưỡng tính thì nghĩ đến Al (Al2O3, Al(OH)3) thường gặp, sau đó Cr, Zn.

5) Về nước cứng: chứa 2 ion Mg2+ và Ca2+

– Nước cứng tạm thời: Mg2+, Ca2+ và HCO3-

– Nước cứng vĩnh cữu: Mg2+, Ca2+ và Cl-, SO42-

– Nước cứng toàn phần: hợp 2 loại trên

Khi nói đến làm mềm nước cứng, 2 chất ưu tiên trên hết: Na2CO3 và Na3PO4 (hay K2CO3 và K3PO4)

Thường gặp các đáp án: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3. (chưa ra thi)

7) Thần chú: – Li K Na Mg Ca Ba: khi nào má cần ba

– Mg Ca Ba Pb Cu Hg Cr Zn Fe: má cản ba phá cửa hang Crom kẽm sắt (kim loại hóa trị II hay gặp).

Các kim loại kiềm và Ag có duy nhất hóa trị I. Còn Al chỉ có duy nhất có hóa trị III.

– 10 nguyên tố đầu: H He Li Be B C N O F Ne: hoa héo li bể ba cằng nhằng ông phải né

8) Câu dài nhất là câu đúng nhất (thường gặp với những môn học bài, lí thuyết). Câu nào có “tất cả”, “hầu hết”, “mọi trường hợp” thường hay sai.

Tương tự, các bạn có thể suy luận cách này, tự lấy số mol (đẹp 1 chút như 0,1; 0,05; 0,025;…) rồi nhân với M (PTK của hợp chất/ phân tử đó) để ra con số m(g), từ đó khi bạn gặp mấy con số này, bạn sẽ biết đáp án.

Tìm CTPT Amin/ HCHC trong các BT đốt cháy

Vd 1): Đốt cháy hoàn toàn 5,9g một HCHC đơn chức X thu đc 6.72l CO2; 1,12l N2 (dkc); 8,1g H2O. Lập CTPT của X. a)C3H6O b) C3H5NO3 c) C3H9N d) C3H7NO2 (ĐH A 2007)

Vd 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu đc CO2 và H2O với tỉ lệ nCO2 / nH2O = 1:2. Hai amin có cùng CTPT là:

a) C2H5NH2 và C3H7NH2 b) C3H7NH2 và C4H9NH2

c) CH3NH2 và C2H5NH2 d) C4H9NH2 và C5H11NH2

Câu d chắc chắc ko đúng tỉ lệ.

Chào thân ái và quyết thắng.

Về VNMATH.COM

VNMATH hoạt động từ năm 2008 với slogan Trao đổi để học hỏi, Sẻ chia để vươn lên. Hiện nay chúng tôi là trang web Toán học có lượt truy cập lớn nhất Việt Nam.

Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus / 2023

Khi máy tính chưa xuất hiện, những phương trình hay các phép tính phức tạp trong toán học là một bài toán khá khó giải với nhiều người. Thế nhưng, từ khi các thế hệ máy tính xuất hiện với chức năng giải được phương trình bậc 2, bậc 3 và các hệ phương trình ra đời, việc học tập và thi cử đã có những cải thiện đáng kể. Đến nay sự ra đời của máy tính CASIO FX 570VN Plus lại là một một giải pháp tối ưu cho những học sinh cấp phổ thông, sinh viên, kỹ sư chuyên ngành toán học, thi học sinh giỏi toán, học sinh giỏi máy tính casio. Máy tính casio Fx 570VN Plus là được đánh giá là sản phẩm nên sử dụng trong dạy và học để cho ra kết quả chính xác và nhanh nhất.

Bằng cách cài đặt sẵn các chương trình tính toán của một số bài toán số học nên việc giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus chỉ gói gọn trong một và hai thao tác đơn giản

1. Tìm thương và số dư

Giải toán bằng máy tính casio Fx570VN Plus cho phép tìm thương và số dư của hai số tự nhiên không chia hết cho nhau

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a không quá 10 chữ số)

Bước 1:

Nhập số bị chia a

Bước 2:

Bấm tổ hợp lệnh tìm thương và số dư [“ALPHA” “¸R”]

Bước 3:

Nhập số chia b và bấm “=” để xem kết quả

Vd: Tìm thương và số dư của số 2572012 khi chia cho số 209, ta thực hiện như mà hình bên dưới

Lệnh tìm thương và số dư

Trường hợp số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b (a hơn 10 chữ số)

Trường hợp số bị chia có hơn 10 chữ số, khi đó máy sẽ không thực hiện chương trình tính thương và dư như ở trường hợp trên mà trở về dạng thức thông thường. Muốn tìm số dư trường hợp này ta thao tác như sau:

Bước 1:

Gán số bị chia a và số chia b vào hai chữ cái A và B

[Nhập số a “SHIFT” “STO” “A”]

[Nhập số b “SHIFT” “STO” “B”]

Bước 2:

Thực hiện lệnh chia số a cho số b

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”]

Bước 3:

Lấy phần nguyên của kết quả chia

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”]

Bước 4:

Tìm số dư [“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”]

VD: Tìm số dư trong phép chia 301989301989 : 151989

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus như sau:

[301989301989 “SHIFT” “STO” “A”]

[151989 “SHIFT” “STO” “B”]

[“ALPHA” “A” “ALPHA” “¸R” “ALPHA” “B” “=”] 1988915,514

[“ALPHA” “Int” “ANS” “=”] 1988915

[“ALPHA” “A” “-” “ALPHA” “B” “ANS” “=”] 78054

2. Tìm Ước số chung lớn nhất (GCD)

Tính năng được lặp trình sẵn trên máy tính nên chỉ cần 2 thao tác giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus sẽ cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác

Bước 1:

Khai báo lệnh GCD bấm: [“ALPHA” “GCD”]

Bước 2:

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bước 3:

Bấm “=” xem kết quả

Vd: Tìm USCLN của 2 số 2345432005 và 974509801

3. Tìm Bội số chung nhỏ nhất (LCM)

Tương tự như thao tác tìm USCLN , giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus cho bài toán tìm BCNN cũng sử dụng lệnh tìm LCM và nhập các số cách nhau bằng dấu “,”

Thao tác:

Bước 1:

Khai báo lệnh LCM bấm: [“ALPHA” “LCM”]

Bước 2:

Khai báo số cách nhau bằng dấu “,” bằng cách bấm phím [“SHIFT” “,”]

Bước 3:

Bấm “=” xem kết quả

4. Tính số thập phân vô hạn tuần hoàn

Dạng toán này xuất hiện trong chương trình học lớp 7. Dạng toán yêu cầu chuyển đổi một số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số. Đây là một trong số 36 tính năng mới được Casio cải tiến trong phiên bản Fx 570VN Plus cho phù hợp với giáo trình toán học Việt Nam. Bằng cách cài đặt sẵn lệnh trên máy, giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus dạng toán này chỉ cần thao tác 3 bước:

Bước 1:

Nhập phần phía trước phần tuần hoàn

Bước 2:

Chọn lệnh [“ALPHA” “] và nhập phần tuần hoàn vào con trỏ

Bước 3:

Bấm “=” và nhận kết quả

5. Tính giá trị đa thức

Đây là dạng toán dùng trong chương trình toán học lớp 8. Đây cũng là một trong 36 tính năng được cải tiến trong phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus.

Để tính tìm giá trị đa thức trên Casio Fx 570VN Plus sử dụng lệnh “CALC”

VD: Cho đa thức P(x)= x5+ax4 +bx3 +cx2 +dx +e

Biết P(1)=1, P(2)=4, P(3)=9, P(4)=16, P(5)=25

Tính P(6), P(7)

Lời giải:

Theo giả thiết ta có P(x)= (x-1)(x-2)(x-3)(x-4)(x-5) + x2

Giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus Bước 1:

Nhập biểu thức vào màn hình tính

Bước 2:

Thực hiện lệnh tính giá trị đa thức

[“CALC” 6 ] = 156

[“CALC” 7] = 6496

6. Tính ma trận với phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Tính ma trận là dạng toán nằm trong chương trình giáo dục bậc phổ thông và Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam.

Tính ma trận với phương pháp giải toán trên máy tính Casio fx-570VN PLUS

Tính toán với ma trận băng phương pháp thủ công , kể cả những ma trận đơn giản nhất cũng mất khá nhiều thời gian cho phép toán nhân và cộng và rất dễ nhầm lẫn. Trong khi đó, giải toán trên máy tính bỏ túi Casio Fx 570VN Plus có thể giải quyết nhanh gọn và cho kết quả chính xác nhờ tính năng này đã lập trình sẵn trên máy.

Bước 1:

Khai báo ma trận trên Casio Fx 570VN Plus

[“MODE” 6]

Bước 2:

Lựa chọn ma trận cần tính toán và loại kích thước của ma trận. Cần khai báo ma trận với kích thước nào thì bấm vào số tương ứng hiện thị trên màn hình.

Chọn kích thước ma trận tương ứng

Bước 3:

Khai báo các hệ số của ma trận.

Khai báo các hệ số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi số cách nhau bằng phím “=”

VD: Để khai báo ma trận A= ta bấm như sau:[1 = (-2) = 3 = 4 = 2 = (-1) = 0 = 5 = 4]

Bước 4:

Bấm phím [“SHIFT” 4 2 (DATA)] để tiếp tục khai báo ma trận B

Bước 5:

Giống như khai báo ma trận A, chọn loại ma trận và kích thước tương ứng theo số thứ tự trên màn hình hiển thị.

Bước 6:

Khai báo hệ số ma trận B

Bước 7:

Cho lệnh quay về màn hình tính toán ma trận [“AC” “SHIFT” 4]

Bước 8:

Tính toán theo yêu cầu đề bài

Vd: Tính tích AB: [3 “x” “SHIFT” “4” “4”=] ta nhận được kết quả

Trong đó:

3 là ma trận A (MatA)

SHIFT 4: trở về bản tính toán với ma trận,

4 là ma trận B (MatB)

B9:Thao tác [“AC” “SHIFT” “4”] để trở về bảng tính toán ma trận và tiếp tục thực hiện tính toán

7. Giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn theo phương pháp giải toán bằng máy tính Casio Fx 570VN Plus

Trước khi giải dạng toán này trên máy tính Casio Fx 570VN Plus, cần phải đưa hệ phương trình về dạng chính tắc

Thao tác giải bất phương trình trên máy tính Casio Fx 570VN Plus

Bước 1:

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn [“MODE” “5” “1”]

Chọn lệnh giải phương trình bậc nhất 2 ẩn, màn hình hiển thị

Bước 2:

Khai báo các hệ số của phương trình, các hệ số cách nhau bằng dấu “=”

Bước 3:

bấm tiếp “=” để xem kết quả. Có 4 trường hợp:

Phương trình 1 nghiệm (x)

Phương trình 2 nghiệm (x và y)

Phương trình vô nghiệm (No-Solution)

Phương trình vô số nghiệm (infinite Solution).