Thủ Thuật Với Microsoft Outlook 2007 Nhp

--- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Hữu Ích Cho Microsoft Outlook
  • 6 Cách Làm Việc Nhanh Hơn Trong Ms Outlook
  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 2)
  • Sử Dụng Oppo F7 Bạn Phải Biết Những Thủ Thuật Này
  • 8 Thủ Thuật Cực Kỳ Hữu Dụng Trên Điện Thoại Oppo F5
  • Transcript

    Thủ thuật với Microsoft Outlook 2007

    1/ Mở nhanh các tập tin đính kèm bằng phím tắt: với các bức thư được đính kèm nhiều

    tập tin, nhất là tập tin hình ảnh, để xem thử bạn phải nhấp chuột vào rất mất công. Thay

    vì vậy, bạn hãy nhấn phím tắt Shift + Tab, sau đó dùng các nút mũi tên để di chuyển vệt

    sáng đến tập tin cần xem rồi bấm Enter, trong hộp thoại cảnh báo hiện ra bạn chọn Open

    để mở hoặc Save để tải tập tin đính kèm này về.

    2/ Tự động xóa các thư quá cũ: chức ăn AutoArchive của Outlook 2007 sẽ tự động giúp

    bạn xóa các thư quá cũ trong một khoảng thời gian nhất định. Nhờ thế, bạn sẽ ít tốn dung

    lượng ổ cứng hơn và cũng đỡ rối khi tìm kiếm lại thư. Để bật chức năng này, tại giao diện

    qua thẻ Orther và bấm vào nút AutoArchive, trong cửa sổ hiện ra bạn có những thiết lập

    sau:

    – Run AutoArchive every: bạn đánh dấu chọn vào mục này và chọn số ngày để

    – Prompt before AutoArchive runs: đánh dấu chọn nếu bạn muốn thấy thông báo trước

    khi AutoArchive chạy.

    – Delete expired items, Archive or delete old items, Show archive folder in list: bạn đánh

    dấu chọn vào tất cả các lựa chọn này để AutoArchive xóa toàn bộ thư và thư mục quá cũ.

    – Clean out items than: bạn chọn khoảng thời gian mà những thư lâu hơn khoảng thời

    – Move old items to: nếu bạn muốn các thư này không xóa hẳn mà được chuyển vào một

    thư mục nào đó để sử dụng sau thì bạn đánh dấu vào mục này và bấm nút Browse để

    chọn thư mục.

    – Permanently delete old items: chọn lựa chọn này nếu muốn xóa hẳn các thư.

    Cuối cùng bạn bấm OK để lưu lại các thiết lập.

    3/ Tự động thay đổi kích thước của ảnh đính kèm khi gửi thư: việc này rất hữu dụng khi

    bạn muốn gửi nhiều ảnh kích thước và dung lượng lớn nhưng lại không muốn tuốn thời

    gian để chuyển đổi nó. Với chức năng này, Outlook sẽ làm thay cho bạn ngay lúc gửi thư.

    – Đầu tiên bạn bạn đính kèm trước các bức ảnh vào thư sắp gửi, sau khi đã đính kèm

    xong, bạn chuyển sang Ribbon Insert, bấm vào nút Include Dialog Box Launcher (biểu

    tượng mũi tên rất nhỏ bên phải chữ Include), sau đó tại khung Attachment Options mới

    xuất hiện ở bên phải giao diện, bạn đánh dấu vào Regular attachments và tại phần Select

    picture size bạn chọn kích thước muốn ảnh thay đổi. Bạn cũng nhớ đánh dấu vào Show

    when attaching files để khung này luôn xuất hiện khi bạn đính kèm thư.

    4/ Tìm kiếm thư cực nhanh với chức năng Instant Search: đây là chức năng mới được bổ

    sung ở phiên bản Outlook 2007 này, bạn có thể tìm kiếm thư một cách nhanh nhất bằng

    các cú pháp tương tự trong các hộp thư của Gmail, kết quả sẽ hiển thị gần như ngay lập

    tức.

    – Nếu bạn dùng Windows Vista, chức năng Instant Search sẽ mặc định được bật, bạn có

    thể thấy khung tìm kiếm nhanh Instant Search ngay bên dưới chữ Inbox tại giao diện

    chính, bạn nhập từ khóa và và bấm Enter là kết quả sẽ được hiển thị ngay. Nếu bạn dùng

    Windows XP, bạn cần phải cài thêm Windows Desktop Search – chương trình tìm kiếm

    trên desktop của Microsoft (Outlook sẽ đòi hỏi chương trình này khi khởi động, bạn có

    thể tự tải bằng cách vào Windows Search, dung lượng 4.65 MB). Sau khi đã cài đặt, bạn

    kích hoạt Instant Search.

    5/ Khắc phục hiện tượng Instant Search chậm chạp: sau thời gian dài, hộp thư của bạn sẽ

    có dung lượng khá lớn, các tập tin *.pst lưu trữ thư của Outlook sẽ lớn dần lên, bạn sẽ

    thấy Instant Search sẽ hoạt động khá ì ạch, bạn chỉ cần tải và cài đặt bản cập nhật cho

    Outlook 2007 (dung lượng 8.3 MB) tại Download Details – Microsoft Download Center Update for Outlook 2007 (KB933493). Tải về và chạy nó, Instant Seach sẽ hoạt động

    nhanh như bình thường.

    6/ Sao lưu toàn bộ cho Outlook: bạn có thể dễ dàng sao lưu thư, sổ địa chỉ,… cho

    Outlook bằng cách sao chép toàn bộ tập tin và thư mục có trong đường dẫn

    C:Documents and Settings\Local SettingsApplication DataMicrosoftOutlook (đới với

    Windows XP) hoặc C:Users\AppDataLocalMicrosoftOutlook (đối với Vista). Khi cần

    phục hồi, bạn chỉ cần chép đè các tập tin đã sao lưu vào vị trí cũ.

    2010

    0

    Trong bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách copy và paste văn bản trong Outlook

    mà không làm mất định dạng sẵn có.

    Thay đổi các tùy chọn của chức năng Copy và Paste

    Cách này có thể hoạt động tốt trên các phiên bản Microsoft Outlook 2003, 2007, 2010 …

    Nhưng chỉ được áp dụng với những email được soạn thảo bằng định dạng HTML hoặc

    Chọn thẻ Advanced tại cửa sổ bên trái:

    Kéo xuống 1 ít, và bạn sẽ thấy các lựa chọn của mục cut, copy, và paste. Tại từng mục

    tương ứng, chọn danh sách xổ xuống và Match Destination Formatting để giữ nguyên

    định dạng của text:

    Hoặc sử dụng luôn những lựa chọn tại mục Use smart cut and paste:

    Về cơ bản như vậy là đã xong, từ bây giờ bạn có copy văn bản từ đâu vào email trong

    Outlook, định dạng nguyên bản sẽ không bao giờ thay đổi:

    Trong bài hướng dẫn sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn 1 trong

    những cách cơ bản nhất để sao lưu dữ liệu email với Outlook trước khi tiến hành cài

    đặt lại máy. Về nguyên tắc cơ bản, tất cả các dữ liệu email nhận được đều nằm trong file

    *.pst của Outlook và do đó chúng ta chỉ cần sao lưu lại file này là ổn.

    Lưu ý: Backup này tương thích với bản Microsoft Outlook 2010

    Backup file *.pst lần đầu

    Nếu Outlook đang sử dụng chỉ có 1 tài khoản thì việc này khá đơn giản, bạn chỉ cần tìm

    kiếm (sử dụng công cụ Search trên Start) tất cả các file trong ổ C với phần mở rộng là

    *.pst:

    Và hệ thống sẽ hiển thị cho bạn kết quả tìm được:

    Hoặc các bạn có thể sử dụng cách khác. Đăng nhập vào Outlook với tài khoản của bạn và

    Tại cửa sổ Account Settings, các bạn chọn thẻ thứ 2 – Data Files và nhấn vào đường dẫn

    Open File Location…:

    Sau đó copy file *.pst đó vào 1 thư mục bất kỳ nào khác trên ổ cứng. Việc tiếp theo chúng

    ta cần làm là chuyển tiếp tất cả dữ liệu sẽ nhận vào file *.pst vừa mới copy sang thư mục

    khác (thường là khác với ổ đĩa hệ thống).

    Thiết lập lại tài khoản Outlook sau khi cài máy

    Mở Microsoft Outlook mới đã được cài đặt trên máy, bạn sẽ nhận được giao diện thiết lập

    hòm mail. Thực hiện theo các hướng dẫn sau:

    Tại cửa sổ khai báo thông tin email, bạn khai báo tất cả những thông số cần thiết. Để lấy

    được các email cũ đã backup, trong phần Deliver new messages to: bạn chọn Existing

    Outlook Data File và Browse tới vị trí file đã backup trong phần 1.

    Nhấn Finish tại cửa sổ cuối cùng để kết thúc.

    file dữ liệu gốc của Outlook, các bạn sẽ không còn phải lo lắng khi phải cài lại hệ điều

    hành hoặc có những tác động khác tới ổ hệ thống (thông thường là ổ C) mà quên hoặc

    Làm việc với Outlook 2007

    ngocdesign Post in Tin học căn bản,Tags: Thủ thuật outlook 2007

    14 September 2010

    0

    Tạo một Personal Folder

    Một Personal Folder xuất hiện trong Outlook nhưng được lưu trữ trên ổ đĩa cứng của bạn,

    Outlook Data File. Chọn Personal Folders File (.pst) và kích OK— nó sẽ xuất hiện tự

    động trong danh sách thư mục Outlook của bạn. Phân bổ theo kiểu

    Bạn có gửi email đến cùng một nhóm người? Thay vì đánh vào tên của người nhận, bạn

    nhấn Select Members, hoặc cho các địa chỉ email bên ngoài, chọn Add New. Khi bạn

    muốn gửi mail đến nhóm người này, chỉ cần đánh vào tên của danh sách đó.

    Tạo các e-mail wizard

    Rules Wizard của Outlook có thể là bạn hoặc cũng có thể là thù. Bạn có thể hướng các

    thư tự động từ một người gửi nào đó đến một thư mục đang tồn tại, hoặc chuyển các thư

    vào một thư mục có thể dễ dàng bị bỏ sót! Trước khi bạn biết nó rất có thể bạn đã bị bỏ

    sót đến 30 email từ một ai đó.

    HƯỚNG DẪN

    Tìm các đính kèm khổng lồ

    Bạn có hay gặp phải thông báo với nội dung rằng “Your mailbox is over its size limit”

    vào một số kích thước file tính theo kilobyte (1,000 có nghĩa là 1MB), và kích Find

    Now. Lúc này hãy kéo các thư khổng lồ vào thư mục cá nhân của bạn hoặc xóa chúng.

    Tìm kiếm các email đã mất từ lâu

    Advanced Find có thể phát hiện ra email mà bạn nghĩ đã mất từ lâu. Dưới menu Tools,

    kích Advanced Find. Từ đây bạn có thể tìm kiếm bởi thư mục, từ khóa thường xuyên sử

    dụng các trường văn bản (như To, Cc, hay thậm chí cả nội dung của thư), người gửi hoặc

    địa chỉ.

    Lập thời gian biểu gặp gỡ

    Muốn lập thời gian biểu cho các cuộc gặp gỡ với các đồng nghiệp của bạn, nhưng không

    giám chắc là họ có rảnh rỗi hay không? Meeting Request cho phép bạn xem được các lịch

    thời gian biểu của họ, bạn hãy kích nút Scheduling. Không cần phải lo ngại về việc xâm

    phạm với những vấn đề riêng tư của đồng nghiệp. Bạn sẽ không thể thấy được các thông

    tin chi tiết về các cuộc hẹn của họ.

    Phân biệt các cuộc hẹn trong lịch biểu bởi màu sắc khác nhau

    Bạn rơi vào tình trạng không thể nắm được tất cả các cuộc hẹn của mình? Hãy thiết lập

    lịch biểu của bạn để có thể sử dụng các màu sắc khác nhau nhằm phân biệt dễ dàng chúng

    Customize Current View, và bổ sung thêm Automatic Formatting vào các cuộc hẹn

    với màu sắc phân biệt của mình.

    Với HTML hoặc email văn bản Rich Text, bạn có thể dễ dàng chỉ định trang nào muốn in

    bởi số trang hoặc phạm vi. Với các thư văn bản Plain Text, bạn có thể in tất cả (All ) hoặc

    chỉ các trang chẵn hoặc trang lẻ (Odd or Even). Để có được kiểm soát tốt hơn về dữ liệu

    đổi các tùy chọn in ấn của bạn.

    Thực hiện công việc dọn dẹp

    Khi bạn xóa một thư tín, nó sẽ không thể được xóa ngay khỏi Outlook – mà thực chất là

    được chuyển vào thư mục Deleted Items của bạn. Bạn có thể xóa vĩnh viễn một mục nào

    đó từ bất kỳ thư mục nào bằng cách chọn thư đó và nhấn Shift – Delete.

    Thử mẹo dọn dẹp bổ sung

    Bên trong bất kỳ thư mục nào, kích chuột phải vào phần Arranged By: (Phía trên của

    danh sách thư) và chọn Size. Lúc các thư sẽ được sắp xếp theo từng nhóm tùy thuộc vào

    kích thước của mỗi thư và giúp bạn xác định xem thư nào nên được xóa hoặc chuyển

    sang thư mục cá nhân.

    Giữ hộp thư luôn ngăn nắp

    Phân loại theo thư mục giúp hộp thư luôn ngăn nắp

    Tránh sử dụng hộp thư (inbox) để chứa tất cả các email của bạn vì điều này sẽ gây khó

    khăn khi tìm kiếm một email cụ thể nào đó và những email quan trọng có thể bị bỏ qua.

    Để khắc phục tình trạng này, bạn hãy tạo những thư mục con để phân loại và lưu trữ

    email. Với mỗi thư mục , bạn có thể gán cho nó điều kiện riêng để khi một email đến đáp

    ứng được điều kiện (về danh tính người gửi, tiêu đề thư,…) thì Outlook sẽ tự động được

    phân loại vào các thư mục đó.

    đặt tên cho thư mục và chỉ định những gì sẽ chứa trong nó. Sau đó vào menu

    chứa các điệu kiện để phân loại mail sẽ hiện ra và bạn chỉ cần chọn lấy những điều kiện

    mình cần.

    Hẳn rằng một email đều có một “chủ đề” hay một “nhóm đối tượng” riêng. Trong

    tạo.

    danh sách bên tay trái.

    Sử dụng lá cờ để nhắc nhở và đánh dấu thư

    Gắn cờ để dễ tìm kiếm thư quan trọng và tạo các thông báo nhắc nhở.

    Lá cờ (Flag) là công cụ đánh dấu quen thuộc trong các trình quản lý email, đọc tin RSS,

    …trong Outlook, để đánh dấu một email bất kỳ, bạn chỉ cần nhấp vào tiêu đề email và

    chọn Follow Up (biểu tượng lá cờ đỏ trên thanh công cụ), sau đó chọn màu cho cờ. Cách

    email, sau đó chọn màu sắc mong muốn.

    Nếu muốn dùng cờ để tạo thông báo nhắc nhở, sau khi thêm cờ cho thư như trên, bạn hãy

    nhấp chuột vào biểu tượng Follow Up trên thanh công cụ và chọn Add Reminder. Sau

    đó bạn chỉ cần nhập tên, nội dung và ngày giờ cần nhắc nhở.

    Tạo thư mẫu

    Trên Outlook không có sẵn chức năng tự động trả lời thư, mà bạn phải tự tạo thư mẫu

    (template), sau đó lưu lại theo dạng Outlook template và lợi dụng tính năng phân loại

    theo điều kiện (rule).

    message when they arrive, nhấn Next và tích vào ô Sent only to me và Reply using a

    specific template. Trong hộp thoại Select a Reply Template, bạn hãy duyệt tìm đến tập

    tin template đã tạo ở trên. Đặt tên cho rule này là “tu dong tra loi email” (hoặc tên bất

    kỳ), sau đó nhấn Finish và OK để hoàn tất.

    Tìm thư trong ngày

    Tính năng Search Folder của Outlook giúp bạn tìm kiếm thư nhanh hơn

    Outlook cho phép bạn tạo các thư mục tìm kiếm (Search Folder) thỏa mãn một điều kiện

    chọn Create a custom search folder và nhấp vào choose.

    thẻ Messages, bạn hãy chọn received và today trong menu Time và nhấn OK để kết thúc.

    Với cách làm này, các thư trong ngày sẽ được tự động phân loại vào một thư mục riêng

    để bạn tiện theo dõi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 18 Mẹo Tốt Nhất Cho Outlook Để Tăng Năng Suất
  • Giới Thiệu Game Ngôi Làng Của Gió
  • Tải Game Ngôi Làng Của Gió Hack, Nlcg Online Mod Wapvip.pro,mini
  • 6 Tính Năng Đặc Biệt Chỉ Có Ở Galaxy Note 5 Mỹ Giá Rẻ
  • 25 Mẹo Dùng Samsung Galaxy Note 5 Cực Hữu Dụng
  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần Cuối)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thư Điện Tử Công Vụ Trên Windows
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Trên Email Microsoft Outlook 2007
  • Tăng Huyết Áp Giả Tạo
  • Hội Chứng Rendu – Osler – Weber
  • 12 Mẹo Và Thủ Thuật Hữu Ích Của Microsoft Word
  • 1. Sao lưu cơ sở dữ liệu

    Tiếp đó bạn chọn thư mục cần sao lưu và đánh dấu vào Include subfolders để tránh bỏ sót thư. rồi bấm Next.

    Bước tiếp theo bạn bấm Browse để chọn nơi lưu tập tin .pst và bấm Finish để Outlook thực hiện. 

    ↑ Lên đầu trang ↑

    2. Thực hiện phục hồi

    Tiếp đó, bạn chọn Personal Folder File (.pst) và bấm Next lần nữa.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    1. Duyệt tin tức từ RSS

    Không chỉ dùng để gửi thư, từ phiên bản 2007 người dùng còn có thể sử dụng để nhận tin tức qua RSS. Muốn lấy đường dẫn RSS của một trang web, bạn có hai cách như sau:

    Lúc này trang xem trước nội dung sẽ mở ra, bạn chỉ cần copy đường dẫn trên thanh địa chỉ là xong.

    Trên thanh địa chỉ của trình duyệt sẽ mở ra đường dẫn RSS cho trang, bạn copy vào bộ nhớ rồi thực hiện bước tiếp.

    Trong Outlook bạn tìm đến thư mục Personal Folder rồi bấm chuột phải vào RSS Feeds, chọn Add a New RSS Feed

    Ở hộp New RSS Feed bạn dán nội dung đã copy vào rồi bấm Add, cứ thế bạn thực hiện cho nhiều nội dung RSS khác nhau.

    Tên feed lấy theo mặc định có thể không như ý bạn, vì vậy bạn bấm Advanced rồi tại Feed Name bạn đổi tên của nguồn tin cho phù hợp và bấm OK.

    Cuối cùng, bạn bấm Yes để kết thúc.

    Sau đó Outlook sẽ thực hiện tải tiêu đề và một phần trích yếu nội dung tin, để xem nội dung gốc của tin này bằng trình duyệt bạn bấm vào View article

    Với cách làm này bạn vừa soạn thảo thư vừa có thể tranh thủ xem tin tức mới.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    2. Ghi chú trong Outlook

    Muốn gắn màu sắc cho ghi chú, bạn bấm chuột vào góc trên bên trái của ghi chú đó, tại danh sách bên dưới bạn chọn màu sắc bên trong phần Categorize.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    3. Tạo lịch làm việc với Outlook

    Ở Subject bạn đặt tiêu đề cho công việc, Location là nơi để địa điểm, tiếp đó bạn đặt thời gian bắt đầu tại Start time, chọn thời điểm kết thúc ở End time rồi gõ nội dung công việc vào. Xong, bạn bấm Save & Close để lưu lại. Để dễ phân biệt, bạn có thể gán màu theo nhóm công việc bằng cách bấm vào Catogorize ở thanh công cụ và chọn màu.

    Outlook sẽ thực hiện nhắc nhở thường xuyên cho bạn.

    Bạn bấm Dismiss để tắt hẳn hoặc chọn chọn Snooze để tắt đi, ngoài ra bạn có thể chọn thời gian nhắc nhở cho lần kế bên ở mũi tên cạnh nút Snooze.

    (Tiếp theo và hết)

    ABCMáytính

    ↑ Lên đầu trang ↑

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 3)
  • 10 Thủ Thuật Và Tính Năng Ẩn Của Oppo Reno3 Pro Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Sử Dụng Outlook Mail Từ A – Z
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Cách Sử Dụng Outlook Mail Từ A – Z
  • Hướng Dẫn Dùng Outlook 2013 Cho Người Mới
  • Thủ Thuật Quản Lý Nhiều Mail Trên Outlook 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Với Outlook. Outlook Doc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Outlook 2010
  • Thủ Thuật Sử Dụng Outlook Cho Người Đi Làm
  • Top 5 Thủ Thuật Sử Dụng Outlook 2022 Hiệu Quả
  • Thủ Thuật Tăng Tốc Microsoft Outlook
  • Các bạn thân mến, hôm nay tôi giới thiệu với các bạn về cách dùng Rules trong outlook 2010. Thực ra Rules đã có trong tất cả các phiên bản của Outlook, nhưng với Outlook 2007 và Outlook 2010 có nhiều điểm cải tiến hơn.

    Trường hợp 1: bạn cài nhiều tài khoản mail trên outlook và bạn muốn quản lý mail đến của mỗi email trong 1 thư mục riêng. Ví dụ: tôi có 2 email: và tôi muốn nếu khách hàng gởi mail vào support thì mail đó sẽ tự động vào thư mục (folder) support, khách hàng gởi vào mail nên tôi chọn Folder support trong Inbox, sau đó nhấn OK, kết quả hiển thị như Bước 4

    Bước 4: Kết quả cuối cùng, bạn chỉ cần làm tương tự như vậy cho các account còn lại.

    Trường hợp 2: bạn thường xuyên lên hệ với 1 hay 1 vài khách hàng, bạn muốn quản lý tất cả mail họ gởi cho bạn trong 1 Folder để dễ dàng xem lại khi cần. Đây là yêu cầu rất thường hay xảy ra cho các bạn thường xuyên dùng mail. Với trường hợp này, các bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Tạo Folder trong Inbox như đã hướng dẫn bên trên. Ở đây tôi ví dụ với email sẽ di chuyển vào đó khi gởi cho tôi.

    Kết quả sao quá trình chọn 2 mục này như hình bên dưới

    Nếu bạn chưa có mail nào gởi đến từ đại chỉ cần quản lý thì đến giai đoạn này, bạn chỉ cần nhấn nút Finish để hoàn thành mà không cần quan tâm các bước sau.

    Trong trường hợp có một số mail từ email bạn muốn quản lý đã nằm sẵn rải rác trong inbox, thay vì bạn phải Move từng mail thủ công bằng tay, bạn có thể dùng chức năng sau.

    Bạn nhấn Next 3 lần sẽ xuất hiện màn hình bên dưới. Bạn đánh dấu vào ô Run this Rules now on messages already in “Inbox”, điều này có nghĩa là bạn ra lênh cho nó copy các mail được gởi đến từ email bạn cần quản lý đang nằm trong Inbox vào thư mục bạn đã chỉ định. Sau đó nhấn nút Finish, Rules sẽ tự động copy các mail nằm trong Inbox vào thư mục chỉ định.

    Sau khi hoàn thành, kết quả như hình bên dưới. Bạn làm tương tự như vậy cho các Rules khác nếu có.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Xuống Microsoft Outlook 2010 Microsoft Office
  • Tổng Hợp Một Số Mẹo Và Thủ Thuật Trong Outlook Bạn Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Sử Dụng Outlook Mail Từ A
  • Thu Thuat Che Tao Do Vat Trong Nlcg.html
  • Xiaomi Redmi Note 4X Bị Bóng Mờ Và Tất Tần Tật Những Gì Bạn Cần Biết
  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Oppo F7 Bạn Phải Biết Những Thủ Thuật Này
  • 8 Thủ Thuật Cực Kỳ Hữu Dụng Trên Điện Thoại Oppo F5
  • 8 Thủ Thuật Tuyệt Vời Của Oppo F1 Plus ,8 Thu Thuat Tuyet Voi Cua Oppo F1 Plus
  • Di Động Oppo Mirror 5 A51 Trắng
  • Viêm Nội Tâm Mạc Bán Cấp Nhiễm Khuẩn
  • II. Soạn thảo thư trong Outlook

    Có thể thấy phần soạn thảo của Outlook là phiên bản thu gọn của Microsoft Office Word, vì vậy ở đây xin giới thiệu sơ lược. – Định dạng thư: Tại thẻ Message, bạn có thể chọn font, cỡ chữ, màu chữ… qua phần Basic Text, phần Clipboad là nơi chuyên cho việc copy nội dung, định dạng.

    Nếu cần định dạng đầy đủ hơn, bạn chọn thẻ Format Text để có hệ thống định dạng tương đương với Microsoft Word 2007.

    – Chèn bảng, ký tự đặc biệt, hình ảnh, biểu đồ…:Điểm vượt trội khi sử dụng Microsoft Outlook là bạn dễ dàng chèn hình ảnh, biểu đồ, text box, công thức toán học…. vào nội dung thư. Tại thẻ Insertbạn thực hiện chèn các thành mình muốn vào bức thư.

    – Chèn tập tin đính kèm vào thư: Để chèn một tập tin đính kèm vào thư, tại thẻ Message bạn bấm Attach Filetrong phần Include rồi chọn tập tin để đính kèm lên. Bạn cần chú ý giới hạn dung lượng cho tập tin đính kèm với Gmail, Yahoo!Mail là 25MB và với Hotmail là 10MB.

    Nếu đang ở thẻ Insert bạn cũng có thể bấm vào nút Attach File.

    – Chèn chữ ký: Điều không kém phần quan trọng làm gia tăng bức thư của bạn chính là chữ ký, ở một số doanh nghiệp còn yêu cầu nhân viên đặt chữ ký bên dưới cho e-mail.

    Để tạo chữ ký, trong phần soạn thảo thư bạn chọn thẻ Message, sau đó trong phần Include bạn bấm vào nút Signature và chọn Signatures.

    Tiếp đó, tại Signatures and Stationery bạn chọn thẻ E-mail Signature và bấm New, ở trường Type a name for this signature bạn đặt tên cho chữ ký rồi bấm OK.

    Bước tiếp theo tại Edit signature bạn soạn thảo thông tin và định dạng font, cỡ chữ, màu chữ, chèn hình ảnh, liên kết. Ở Choose default signature bạn bấm chuột vào danh sách ở trường New messages và chọn tên chữ ký bạn đã đặt. Tương tự bạn thực hiện với trường Replies/forwards. Nếu muốn chữ ký cho hai trường hợp khác nhau, bạn tạo thêm một chữ ký khác.

    Trong trường hợp sử dụng nhiều tài khoản, tại E-mail Account bạn chọn và đặt chữ ký cho từng tài khoản. Trong quá trình soạn thảo bạn cũng luôn chú ý nhấn Ctrl + S để lưu các nội dung đã soạn thảo lại.

    – Gửi thư đi: Để gửi một lá thư việc đầu tiên bạn tiến hành viết tiêu đề thư tại Subject, soạn thảo nội dung và chọn tập tin đính kèm (nếu có). Bước cuối cùng bạn mới nhập địa chỉ thư người nhận vào phần To, mục đích chính của việc làm này là để tránh được các sai sót như quên tiêu đề, quên đính kèm tập tin. Trường hợp gửi đến đồng thời cho nhiều người, tại To bạn có thể nhập nhiều địa chỉ cùng lúc bạn có thể nhập các địa chỉ cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;). Cc là nơi bạn có thể lựa chọn gửi một bản sao e-mail cho một hay nhiều người, người nhận sẽ biết bạn đã gửi e-mail cho những ai.

    Nếu bạn có lưu địa chỉ liên lạc trong sổ địa chỉ thì bấm vào nút To rồi chọn các địa chỉ cần gửi đi (chi tiết cách tạo sổ địa chỉ bạn có thể xem ở phần sau). Với các địa chỉ nhận được bản copy bạn chọn địa chỉ đó rồi bấm Cc. Trường hợp không muốn người khác biết bạn đã gửi cho những ai, bạn chọn người nhận rồi bấm Bcc. Xong, bạn bấm OKlà hoàn tất.

    Cuối cùng bạn bấm Send để gửi đi, nếu có nhiều tài khoản và không gửi bằng địa chỉ đã chọn làm mặc định như trong phần thiết lập, bạn bấm vào nút Accountrồi chọn tài khoản.

    – Hẹn giờ gửi thư: Vấn đề này được rất nhiều người quan tâm vì hầu như ai cũng có nhu cầu gửi thư đúng vào một giờ nhất định. Bạn có thể dùng một thiết lập nhỏ trong Outlook để hẹn giờ gửi thư đi. Trong Microsoft Outlook 2007, bạn soạn thảo thư bình thường. Tại thẻ Options bạn bấm vào Delay Delivery trong phần More Options.

    Tại Do not deliver before bạn chọn ngày, giờ mà khi đồng hồ đi qua thời gian đó thư mới được chuyển đi. Chọn xong bạn bấm Closeđể đóng hộp thiết lập lại.

    ABCMáytính

    ↑ Lên đầu trang ↑

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Cách Làm Việc Nhanh Hơn Trong Ms Outlook
  • Những Thủ Thuật Hữu Ích Cho Microsoft Outlook
  • Thủ Thuật Với Microsoft Outlook 2007 Nhp
  • 18 Mẹo Tốt Nhất Cho Outlook Để Tăng Năng Suất
  • Giới Thiệu Game Ngôi Làng Của Gió
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Outlook 2007 Để Nhận Mail Domain Của Zoho

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Khắc Phục Tình Trạng Oppo F7 Sọc Màn Hình
  • Oppo F7 Sọc Màn Hình Và Những Thủ Thuật Khắc Phục Tối Ưu
  • Đi Tìm Cách Xử Lý Oppo F7 Bị Treo Logo Tại Nhà Hiệu Quả
  • Khắc Phục Oppo F5 Sọc Màn Hình Với Những Thủ Thuật Đơn Giản
  • Thủ Thuật Tiết Kiệm Pin Hiệu Quả Trên Oppo F5
  • Các công ty đều có tên miền (domain) để quảng bá thương hiệu và trưng bày sản phẩm bán hàng của mình đến khách hàng. Vậy các chủ Doanh nghiệp hoặc Webmaster có muốn gửi/nhận Email dạng tê[email protected] không?

    Câu trả lời chắc chắn là CÓ rồi, bởi vì bạn đặt phép so sánh giữa việc gửi Gmail [email protected] với việc gửi Email [email protected] sẽ thấy sự khác biệt

    Gmail thì bất kì ai cũng có thể lập rồi mạo danh công ty bạn gửi cho khách hàng gây mất uy tín về thương hiệu, còn dạng Mail Domain thì chỉ có quản trị Website mới có thể cấp cho bạn, khách hàng nhìn vào là thấy ngay tên miền thương hiệu của bạn trong Email.

    Việc xây dựng hệ thống Mail Server khá rắc rối và tốn kém tài nguyên chỉ phù hợp với quy mô công ty lớn, nếu công ty của bạn vừa và nhỏ thì có lẽ chưa cần dùng đến. Hiện nay có khá nhiều dịch vụ cho phép bạn đăng kí Mail Domain miễn phí và dung lượng cũng khá cao, tuy nhiên rắc rối ở chỗ là khi bạn chuyển sang nhà cung cấp khác thì toàn bộ email cũng như nội dung bên trong sẽ “biến mất” theo.

    Bạn sẽ xử lí như thế nào trong trường hợp này để tránh mất mát dữ liệu quan trọng? Phương án đưa ra là dùng Hòm thư Outlook hoặc dùng cách gửi/nhận thư thông qua POP3/SMTP của Google

    Khi bạn mở Outlook 2007 ra sẽ hiển thị ngay cấu hình cài đặt (nếu bạn sử dụng lần đầu), bạn chọn Microsoft Exchange, POP3, IMAP or HTTP sau đó bấm nút Next

    Tiếp theo, bạn tích vào ô Manually conp server settings or additional server types rồi bấm Next

    Tại bước này, bạn chọn cấu hình Internet Email sau đó bấm Next để sang bước sau

    Phần Server Information bạn chọn TypePOP3, Incoming bạn điền chúng tôi , phần Outgoing mail server (SMTP) bạn nhập chúng tôi

    Tiếp theo bấm More Settings… để thiết lập cấu hình cho nó

    Tại đây, bạn chọn tab thứ 2 Outgoing Server, tích vào ô My outgoing server (SMTP) requires authentication

    Thao Marky khuyên bạn nếu muốn giảm tải dung lượng Email trên Webmail thì bạn tích vào ô Leave a copy of messages on the serverRemove from server afer, bạn chọn 7-10 ngày tùy bạn.

    Bạn yên tâm là toàn bộ mail gửi/nhận của bạn sử dụng Outlook rồi nên dữ liệu trên Web Server Mail của bạn không bị ảnh hưởng gì cả

    Tùy chọn này khá hữu ích, nhất là với bạn nào làm đối tác, gửi/nhận thư kèm file đính kèm nhiều, bởi nếu bạn không lựa chọn thì chả mấy mà hòm thư của bạn sẽ đầy (tùy nhà cung cấp cho bạn 5-10Gb dung lượng), đến lúc đó lại phải vào xóa thủ công bằng tay rất mất thời gian

    Sau đó bạn bấm OK để trở về màn hình cài đặt

    Tại đây, bạn bấm vào Test Connection để kiểm tra xem các thông số bạn cấu hình đã chính xác chưa. Chờ vài phút để hệ thống test và phản hồi lại cho bạn. Nếu hệ thống phản hồi 2 dấu xanh như trong hình là cấu hình thành công, bạn có thể gửi/nhận Email bình thường. Còn nếu hệ thống báo lỗi thì bạn kiểm tra lại cấu hình trước đó bằng cách bấm vào Close sau đó bấm Back để quay lại

    Cuối cùng, bạn bấm Next rồi Finish

    Như vậy, chỉ với vài bước như trên, bạn đã có thể yên tâm gửi/nhận mail mà không lo mất mát dữ liệu (bởi vì bạn có thể backup dữ liệu sang ổ khác khi cài máy rồi import vào, hoặc bạn có thể chỉnh lại thư mục lưu sang ổ D,E không để ổ C) và cũng không lo bị hết dung lượng miễn phí cho phép với mỗi tài khoản

    (Thao Marky’s Productions) Tìm trên Google

    • Hướng dẫn cấu hình Outlook 2007 để nhận mail domain
    • Hướng dẫn cấu hình Mail Outlook 2003
    • Hướng dẫn cấu hình Mail Outlook 2007
    • Cấu hình outlook để nhận email
    • Cấu hình outlook 2007 cho mail zoho
    • cách cài đặt outlook để nhận/gửi email
    • nhận/gửi email bằng outlook
    • các bước cấu hình mail outlook 2007
    • mail outlook
    • mail zoho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thủ Thuật Để Tận Dụng Triệt Để Outlook Trên Web
  • Mẹo Và Thủ Thuật Trong Outlook
  • Bài 6: Thủ Thuật Outlook 2010
  • Thu Thuât Đao Mo Ra Lhg Game Nlcg
  • Tải Hack Ngôi Làng Của Gió 119
  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Cho Microsoft Office Outlook 2007 (Phần Cuối)
  • Nhận Thư Điện Tử Công Vụ Trên Windows
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Trên Email Microsoft Outlook 2007
  • Tăng Huyết Áp Giả Tạo
  • Hội Chứng Rendu – Osler – Weber
  • 1. Nhận thư

    Khi cần nhận, gửi thư bạn chỉ cần khởi động Outlook lên, Outlook sẽ thực hiện truy vấn và báo số lượng thư chưa đọc ở Inbox. Nếu bạn sử dụng nhiều tài khoản thì tại Personal Folder cũng có thư mục Inbox chứa tất cả thư chưa đọc của các tài khoản này. Để đọc thư nào, bạn bấm chuột vào thư đó và theo dõi nội dung ở khung xem trước. Muốn xem ở cửa sổ mới thì bấm đúp chuột vào thư đó.

    Một lưu ý quan trọng là bạn phải chờ Oulook tải xong thì mới mở thư, trong lúc đang tải nếu bạn bấm đôi chuột vào đó, thư sẽ bị đánh dấu là thư rác và đưa vào thư mục Junk E-mail.

    Với thư có chứa các tập tin đính kèm định dạng của Microsoft Office, Outlook cho phép bạn xem nội dung mà không cần tải về. Khi mở thư bạn có thể thấy Outlook chia thành 2 phần là Message và phần chứa tập tin đính kèm. Bạn bấm vào tập tin đính kém và chọn Preview file để xem. 

    ↑ Lên đầu trang ↑

    2. Trả lời thư

    Để trả lời thư, bạn bấm Reply trên thanh công cụ hoặc bấm tổ hợp phím tắt Ctrl + R rồi thực hiện soạn thảo thư. Trường hợp thư được gửi đi cho nhiều người cùng lúc, bạn có thể trả lời cho tất cả mọi người bằng cách bấm Reply to All hoặc Ctrl + Shift + R.

    Tiêu đề sẽ được tự động thêm RE: trước tiêu đề cũ, bạn có thể thay đổi hoặc giữ lại.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    3. Chuyển tiếp thư

    Khi cần chuyển tiếp nội dung thư cho một người nào đó, bạn mở thư ra rồi bấm Forward trên thanh công cụ (tổ hợp phím Ctrl + F), nếu trường hợp trả lời thư tiêu đề sẽ có thêm RE: thì khi chuyển tiếp sẽ là FW:.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    4. Cho quét thư thủ công

    Muốn cập nhật lại toàn bộ cơ sở dữ liệu, bạn bấm vào nút Send/Receive hoặc nhấn F9 và quan sát tiến trình chi tiết để biết.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    5. Hiện hình ảnh từ hộp thư đến

    Để Outlook tự động nhận tải hình từ tất cả các thư của một địa chỉ nào đó, bạn làm như trên và chọn Add Sender to Safe Sender List. Bạn cũng có thể chọn Add the Domain … to Safe Sender List để “mở cửa” cho toàn bộ thư được gửi từ domain đó.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    6. Tìm kiếm trong Outlook

    Muốn giới hạn phạm vi tìm kiếm, thay đổi kiểu hiển thị kết quả, bạn bấm chuột vào mũi tên ở ô tìm kiếm, chọn Search Options.

    Khi muốn tìm thông tin về ai đó trong danh bạ, trên thanh công cụ bạn nhập tên vào ô tìm kiếm rồi nhấn Enter. Nếu tên trùng khớp với từ khóa thì Outlook sẽ mở tên người đó trong sổ địa chỉ ra, trường hợp có nhiều kết quả sẽ có danh sách hiện ra, bạn chọn rồi bấm OK.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    7. Đánh dấu và báo thư rác

    ↑ Lên đầu trang ↑

    8. Cách nhận biết khi thư được mở

    Muốn biết thư bạn gửi đi đã thư đã được mở chưa là điều rất quan trọng. Khi soạn thảo, bạn qua thẻ Options và đánh dấu vào Request a Read Receipt trong phần Tracking.

    Khi người nhận mở thư ra sẽ có yêu cầu xác nhận, người nhận chỉ cần bấm Yes là được.

    Khi đó bạn sẽ nhận được thông báo về thư gửi đi đã được mở.

    Điều kiện để sử dụng tính năng này là người nhận cũng sử dụng Outlook hay chương trình quản lý thư khác như Outlook Expss, Mozilla Thunderbird.

    ↑ Lên đầu trang ↑

    9. Tìm tất cả thư do một người gửi cho bạn

    (Còn nữa)

    ABCMáytính

    ↑ Lên đầu trang ↑

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thủ Thuật Và Tính Năng Ẩn Của Oppo Reno3 Pro Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Sử Dụng Outlook Mail Từ A – Z
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Cách Sử Dụng Outlook Mail Từ A – Z
  • Hướng Dẫn Dùng Outlook 2013 Cho Người Mới
  • Bỏ Túi Ngay 9 Thủ Thuật Microsoft Outlook — Chia Sẻ Hay
  • Sử Dụng Mail Merge Tạo Mail Hàng Loạt Trong Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Thủ Thuật Trong Word
  • Những Thủ Thuật Word Hữu Ích Trong Mà Bạn Nên Biết
  • Những Mẹo Và Thủ Thuật Word Hữu Ích Nhất
  • 13 Cách Sửa Lỗi Không Thể Copy/ Paste Trong Windows 10, 8.1, 7
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Bài này là Bài thứ 7, Sử dụng mail merge để tạo mail hàng loạt trong Word 2007 thuộc Chuyên đề Hướng dẫn sử dụng MS Word 2007

    Sử dụng mail merge để tạo mail hàng loạt trong Word 2007 sẽ hướng dẫn chúng ta cách tạo thư hàng loạt, được áp dụng trong các trường hợp như viết thư mời tới tất cả các khách hàng của công ty, viết phiếu chi trả lương cho toàn bộ nhân viên trong công ty hoăc in bằng khen cho nhiều cá nhân cùng một lúc.

    1. Mail Merge căn bản

    a. Tìm hiểu và sử dụng mail merge (trộn thư)

    Trong bất kỳ Mail Merge nào, bạn làm việc với ba yếu tố khác nhau:

    1 Những tài liệu ban đầu.

    2 Người nhận thông tin, chẳng hạn như tên và địa chỉ của người mà bạn muốn kết hợp với các tài liệu chính.

    3 Các tài liệu đã hoàn thành, bao gồm các thông tin trong tài liệu chính cộng thêm mỗi thông tin riêng của từng người nhận.

    Sự hiểu biết những yếu tố này sẽ giúp bạn đạt được những kết quả trộn thư như mong đợi.

    b. Tài liệu chính?

    Là những tài liệu có chứa nội dung thông tin giống nhau cho tất cả người. Tài liệu chính là điểm bắt đầu, nó có thể là một lá thư, phong bì, e-mail, hoặc thậm chí là một phiếu giảm giá.

    1 Nội dung là giống hệt nhau ở mỗi bản sao, ví dụ nội dung chính của một bức thư. Bạn chỉ cần đánh loại văn bản này một lần, không cần biết bạn sẽ in bao nhiêu lá như.

    2 Danh sách người nhận bao gồm tên, địa chỉ hoặc có thể thêm nhiều thông tin khác như tên công ty, chức vụ.

    c. Thông tin người nhận

    Trong Mail Merge, mỗi bản sao sẽ chứa thông tin của từng người nhận khác nhau, thông tin này được điền vào một khu vực định sẳn (place holder) trong tài liệu chính.

    Thông tin người nhận có thể bao gồm: Địa chỉ trên bao thư, Tên trên câu chào trong thư, Tiền lương của từng nhân viên, v.v…

    Thông tin người nhận phải được đặt trong một nguồn dữ liệu (data source), nguồn dữ liệu là khái niệm cơ bản bao trùm trong Mail Merge. Ví dụ một danh sách liên lạc (contacts) trong Microsoft Oulook là một nguồn dữ liệu. Các nguồn dữ liệu khác là một bảng(table) trong Word, một bảng tính Excel, một cơ sở dữ liệu Access, thậm chí là một tài liệu văn bản.

    d. Bộ tài liệu khi hoàn tất

    Tập hợp các tài liệu đã hoàn thành trong một thư có nội dung giống nhau mà bạn dự kiến đem in hoặc gửi bằng thư điện tử.

    Khi đã hoàn tất việc trộn thư bạn sẽ có:

    • Một tập hợp tài liệu hoàn chỉnh riêng biệt mà bạn có thể in (như thư, bì thư…) hoặc gửi qua mạng (như email).
    • Nội dung chính được giữ nguyên trong tất cả các tài liệu, chỉ có thông tin người dùng sẽ thay đổi trong từng tài liệu.

    2. Chuẩn bị danh sách thông tin người nhận

    a. Thiết lập danh sách người nhận trong mail merge

    Các cột và hàng trong một danh sách người nhận và khu vực định sẳn (place holder) trong tài liệu chính kết hợp cùng nhau để thực hiện việc trộn thư.

    Bạn biết những gì là các yếu tố cơ bản của trộn thư. Bây giờ bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để thiết lập tài liệu chính của bạn và kết nối nó với danh sách người nhận.

    b. Tìm hiểu thêm về danh sách người nhận

    Các cột đại diện cho một loại thông tin người nhận; mỗi hàng là một bộ thông tin hoàn chỉnh cho từng người nhận.

    Một danh sách người nhận có thể được thực hiện bằng bất kỳ chương trình nào, nhưng thông tin danh sách người nhận phải có cột và hàng.

    Bạn có thể tạo nó bằng cách sử dụng nhiều chương trình khác nhau, chẳng hạn như Excel, Access hoặc Outlook.

    2 Mỗi hàng trong một danh sách đại diện cho một thông tin đầy đủ của người nhận. Lưu ý rằng cần thiết phải ghi đúng tên và địa chỉ phải đầy đủ.

    Từ các tài liệu chính, bạn kết nối vào danh sách thông tin người nhận và sau đó bạn có thể thêm bất kỳ cột nào vào một vị trí trong tài liệu chính đó.

    Khi Mail Merge hoàn thành, sẽ có một tài liệu hoàn chỉnh cho mỗi người mà nó có chứa các thông tin từ các mục ở trong một hàng của danh sách người nhận.

    c. Danh sách thông tin người nhận đến từ đâu

    Trong nhiều trường hợp, danh sách người nhận mà bạn muốn sử dụng đã tồn tại sẵn. Ví dụ:

    • Thông tin Khách hàng với tên, địa chỉ, và nhiều hơn nữa.
    • Các sản phẩm hay dịch vụ mà công ty bạn cung cấp.
    • Thông tin về nhân viên của bạn.

    Nếu danh sách đã tồn tại, bạn có thể chỉ cần kết nối với nó với tài liệu chính trong Mail Merge.

    Nhưng đừng lo nếu bạn chưa có một danh sách. Mail merge có một bước cho bạn có thể tạo một danh sách người nhận từ đầu.

    Lưu ý: Bạn có thể thay đổi các dữ liệu trong danh sách người nhận vào bất kỳ lúc nào bằng cách mở hộp thoại Mail Merge Recipients trong khi trộn thư hoặc bằng cách mở tập tin nguồn dữ liệu trực tiếp.

    d. Tìm hiểu Trường (Field) trong Mail Merge

    Sau khi bạn kết nối với những danh sách người nhận, bạn có thể chỉ định các thông tin mà bạn muốn có trong thư hợp nhất bằng cách sử dụng các trường ( fields).

    Một trường là một tập hợp lệnh điều khiển tự động chèn thông tin vào tài liệu. Một không chính thức, có thể coi trường là một vị trí định sẵn (place holder).

    e. Tìm hiểu Merge field

    Merge fields thực ra được tạo bởi các fields khác. Ví dụ, trong field Địa chỉ Block là một sự kết hợp của tên, tên họ , địa chỉ đường phố, thành phố, và mã bưu điện.

    “Tiêu Đề” “Họ Tên”

    “Địa Chỉ Tên Đường”

    “Thành Phố”, “Bang” “Mã Quốc Gia”

    Bạn cũng có thể kiểm soát cách nhìn thể hiện của thông tin người nhận trong các tài liệu đã trộn (merged) bằng cách định dạng các trường (fields).

    f. Thực hiện mail merge

    Một phong bì đã được ghi địa chỉ người nhận bằng cách sử dụng Mail Merge Wizard.

    Trong phần này bạn sẽ học những cách khác nhau để tạo Mail Merge.

    Sau đó, bạn sẽ có một cơ hội để thực hành trộn thư (mail merge) của riêng bạn bằng cách sử dụng danh sách người nhận mà bạn đã xem trong các phần trước.

    g. Mail Merge Wizard

    Để thực hiện trộn thư, chọn

    Trình Wizard sẽ mở ra một cửa sổ bên phải tài liệu. Cửa sổ này có thể di chuyển bằng chuột đến một vị trí mới trên màn hình và bạn cũng có thể thay đổi kích cỡ của nó.

    Để thực hiện merge mail cần phải qua 6 bước, bạn làm theo hướng dẫn bằng cách chọn những tùy chọn phù hợp rồi nhấn Next ở dưới cùng của hộp thoại, nếu muốn quay lại thì nhấn vào Previous.

    Trong Bước 1, trình Wizard sẽ mở ra với một câu hỏi bạn muốn loại tài liệu nào để thực hiện mail merge như Letters (thư), E-mail messages (email), Envelopes (bao thư), Lebels (nhãn mác) hay Directory (Thư mục).

    h. Cách tạo tài liệu chính

    Bước thứ hai bắt đầu thiết lập tài liệu khởi đầu. Bạn có thể sử dụng tài liệu đang mở, thay đổi cách trình bày của tài liệu hoặc chọn tài liệu khác.

    Chọn

    nếu bạn có một phong bì lưu trước đó mà bạn muốn sử dụng mail merge, nhưng màn hình của bạn hiện đang mở một mở tài liệu trống, chọn tùy chọn này là nơi để thay thế các tài liệu trống đó cho phong bì của bạn.

    Chọn Use the current document có nghĩa bạn bắt đầu với một tài liệu trống.

    i. Kết nối đến danh sách người nhận

    Bước 3: Bạn chọn danh sách người nhận có sẵn hoặc bạn có thể tạo một danh sách mới. Trong bước này, bạn kết nối với những danh sách thông tin người nhận mà bạn muốn trộn vào vào các tài liệu của bạn. Bạn có ba lựa chọn:

    Chọn

    nếu bạn đã có một danh sách người nhận có chứa những thông tin bạn muốn trộn thư, hãy chọn đường dẫn cho file danh sách này.

    Chọn

    nếu bạn đã có danh sách liên lạc trong Outlook. Sau đó chọn Choose Contacts Folder để xác định vị trí file.

    Chọn

    nếu bạn chưa có danh sách người nhận. Danh sách mới được lưu như là một cơ sở dữ liệu Access với kiểu file là (.MDB) trong thư mục My Data Sources, nơi mà tài liệu của bạn cũng như thư mục được lưu vào đó. Và bạn cũng có thể tái sử dụng lại cho những lần trộn thư sau này.

    Cách tốt nhất là bạn nên lưu các file danh sách là trong My Data Sources hoặc trong thư mục My Documents để thuận tiện cho mail merge. Tuy nhiên, bạn cũng có thể kết nối với bất kỳ danh sách thông tin người nhận nào từ vị trí trên máy tính của bạn hoặc từ máy chủ.

    j. Chọn danh sách người nhận trong email của bạn

    Bạn có thể chọn, phân loại, lọc danh sách và thông mà bạn muốn trong tài liệu. Sau khi kết nối với danh sách người nhận, chọn danh sách những người bạn muốn gửi thư.

    Bạn hãy làm tất cả trong hộp thoại Mail Merge Recipients, hộp thoại này sẽ tự động mở ra sau khi bạn kết nối hoặc tạo ra danh sách mới.

    1 Tất cả những người nhận đều có một dấu chọn gần bên tên của họ, bạn có thể xóa dấu chọn này cho từng người.

    k. Sắp xếp tài liệu chính

    Trong bước 4 bạn sắp xếp lại tài liệu có nghĩa là đặt nội dung vào tài liệu, nó bao gồm:

    • Thông tin còn lại trong mỗi copy đã merge.
    • Vị trí định sẵn – Placeholders (fields) cho thông tin người nhận trong mỗi bản sao đã được trộn.

    l. Xem lại mail merge

    Bước thứ 5: Bạn có thể xem lại kết quả thực hiện trước khi hoàn tất việc trộn thư. Trong bước này bạn vẫn có quyền thay đổi bằng cách thêm hay bớt các trường (field), hạn chế người nhận hay điều chỉnh lại thông tin.

    Sau khi bạn thêm tất cả nội dung và field trong tài liệu, bạn có thể xem lại tài liệu được trộn sẽ trông như thế nào. Trong bước 5 này bạn sẽ có một số chọn lựa:

    m. Hoàn tất việc merge

    Hoặc bạn có thể lưu trữ tài liệu và sẽ in ấn sau. Nếu bạn muốn giữa lại những thay đổi bạn đã thực hiện với bao thư cụ thể nào đó, hãy chắc chắn rằng mình đã lưu trữ tài liệu này. File này sẽ được lưu độc lập với tài liệu chính.

    n. Mail merges sử dụng Ribbon

    Các lệnh trong Tab Mailings luôn sẵn sàng khi bạn thực hiện các bước trong trình wizard

    Ribbon cũng là một cách hữu ích để tạo một Mail Merge và quá trình xử lý rất giống với các bước trong trình Wizard. Bằng cách sử dụng thanh Ribbon, bạn sẽ có thể truy cập vào nhiều tính năng hơn, chẳng hạn như tự động kiểm tra tìm lỗi trước khi bạn hoàn tất việc hòa trộn. Ngoài ra còn có những yếu tố nâng cao, chẳng hạn như sử dụng các trường để thể hiện các thao tác hoặc tính toán trong tài liệu.

    Những lệnh bạn dùng trên Tab Mailings trong bốn nhóm sau:

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Hướng Dẫn Cách Trộn Thư Trong Word 2010 Chi Tiết Sử Dụng Mail Merge
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Trong Ms Word 2003/2007/2010
  • Các Thủ Thuật Nhỏ Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Làm Việc Hiệu Quả Trên Word (5 Thủ Thuật)
  • Các Thủ Thuật Với Outlook. Outlook Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Outlook 2010
  • Thủ Thuật Sử Dụng Outlook Cho Người Đi Làm
  • Top 5 Thủ Thuật Sử Dụng Outlook 2022 Hiệu Quả
  • Thủ Thuật Tăng Tốc Microsoft Outlook
  • Thủ Thuật Mở Khóa Oppo F7 Bằng Nhiều Cách
  • Dùng chung sổ địa chỉ giữa MS Outlook và Outlook Expss.

    Nếu cùng lúc bạn muốn sử dụng MS Outlook và Outlook Expss thì hãy dùng chung sổ địa chỉ để tiết kiệm thời gian. Thủ thuật nhỏ này sẽ giúp bạn.

    Đổi tên biểu tượng Outlook trên màn hình Desktop.

    Thủ thuật giúp bạn đổi tên biểu tượng Outlook trên màn hình Desktop thành tên của riêng bạn.

    Phục hồi biểu tượng Outlook 2000/2002 trên Desktop.

    Nếu cùng lúc bạn muốn sử dụng MS Outlook và Outlook Expss thì hãy dùng chung sổ địa chỉ để tiết kiệm thời gian. Thủ thuật nhỏ này sẽ giúp bạn.

    Khởi động Registry Editor, tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE Software Microsoft Windows CurrentVersion explorer Desktop NameSpace. Tạo một khóa mới trong cửa sổ bên trái với tên {00020D75-0000-0000-C000-000000000046}.

    Logoff để cập nhật lại Registry, bạn sẽ thấy biểu tượng Outlook được phục hồi trên màn hình Desktop.

    Mặc định, khi bạn khởi động Outlook Expss thì Windows Messenger cũng khởi động theo, nếu không dùng Windows Messenger thì thủ thuật này giúp bạn không cho nó khởi động cùng Outlook Expss.

    Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” Hide Messenger ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 2 để không cho phép Windows Messenger khởi động cùng Outlook Expss.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Outlook Expss

    Name: Hide Messenger

    Type: REG_DWORD

    Value: 2 – không cho Windows Messenger khởi động cùng Outlook Expss.

    Không cho phép thay đổi tài khoản trong Outlook Expss.

    Để đảm bảo Outlook Expss trên máy bạn đang dùng là của riêng bạn, không có bất kỳ tài khoản nào được thêm vào. Thủ thuật này giúp bạn vô hiệu hóa chức năng thay đổi tài khoản trong Outlook Expss.

    Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor, tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” No Modify Accts ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để không cho phép thay đổi tài khoản sử dụng trong Outlook Exp ss.

    System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE SOFTWARE Microsoft Outlook Expss

    Name: No Modify Accts

    Type: REG_DWORD

    Value: 0: mặc định, 1: không cho phép thay đổi các tài khoản.

    Khởi động chế độ ghi nhật ký trong Outlook 2000

    Mặc định, Outlook 2000 không sử dụng chế độ ghi nhật ký khi làm việc với Internet, SMTP, POP. Thủ thuật này giúp bạn khởi động chế độ này.

    Khi đó, trong thư mục C:WindowsTempOutlook Logging sẽ có 3 tập tin được tạo ra ghi nhật ký làm việc của Outlook với internet (InetXP.txt), nhận mail bằng POP (pop3log.txt), gửi mail bằng SMTP (sm tplog.txt).

    Khởi động chế độ ghi nhật ký trong Outlook 2000

    Mặc định, Outlook 2000 không sử dụng chế độ ghi nhật ký khi làm việc với Internet, SMTP, POP. Thủ thuật này giúp bạn khởi động chế độ này.

    Khi đó, trong thư mục C:WindowsTempOutlook Logging sẽ có 3 tập tin được tạo ra ghi nhật ký làm việc của Outlook với internet (InetXP.txt), nhận mail bằng POP (pop3log.txt), gửi mail bằng SMTP (sm tplog.txt).

    Tắt màn hình giới thiệu Splash của Outlook Expss.

    Màn hình Splash là màn hình giới thiệu khi bạn khởi động các ứng dụng để giới thiệu về tên, số phiên bản … Màn hình này làm mất một chút thời gian của chúng ta, thủ thuật này hướng dẫn bạn tắt nó đi.

    Thay đổi địa chỉ thư mục chứa mail

    Thủ thuật này hướng dẫn bạn thay đổi thư mục chứa mail để dễ quản lý Outlook của mình hơn.

    Thay đổi trang web khởi động của Outlook Expss.

    Mỗi khi bạn khởi động Outlook Expss, ở màn hình bên phải có một trang Web được tải lên. Bạn có thể thay thế trang web này bằng một trang khác tùy thích.

    Thay đổi tiêu đề cửa sồ Outlook Expss.

    Bạn muốn thay chữ Oulook Expss trên thanh tiêu đề của ứng dụng này bằng một từ khác theo ý bạn, rất đơn giản với hướng dẫn sau.

    User Key: HKEY_CURRENT_USERIdentities {E0BD0F8F-E698-4CC0-B98D-55516645E877} Software Microsoft Outlook Expss 5.0 (6.0)

    Name: WindowTitle

    Type: REG_SZ

    Value: Nội dung cho thanh tiêu đề.

    Lưu ý! Xóa giá trị WindowTitle để trả về tiêu đề mặc định khi cần.

    Thu nhỏ Outlook 2002 xuống khay hệ thống.

    Mặc định, khi khởi động Outlook 2002 sẽ nằm trên thanh tác vụ (Taskbar), thủ thuật này làm cho nó thu nhỏ thành một biểu tượng trong khay hệ thống.

    Tìm đến khoá bên dưới trong Registry Editor , tạo một giá trị kiểu DWORD mới với tên ” MinToTray ” nếu chưa có và gán dữ liệu cho nó là 1 để thu nhỏ Outlook 2002 xuống khay hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Quản Lý Nhiều Mail Trên Outlook 2010
  • Tải Xuống Microsoft Outlook 2010 Microsoft Office
  • Tổng Hợp Một Số Mẹo Và Thủ Thuật Trong Outlook Bạn Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Bí Quyết Sử Dụng Outlook Mail Từ A
  • Thu Thuat Che Tao Do Vat Trong Nlcg.html
  • Thủ Thuật Tăng Tốc Microsoft Outlook

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Mở Khóa Oppo F7 Bằng Nhiều Cách
  • Thủ Thuật Khắc Phục Oppo F7 Đốm Màn Hình Hiệu Quả
  • Thủ Thuật Oppo F7: Đa Nhiệm Tai Thỏ, Cử Chỉ Cảm Ứng, Mở Khóa Gương Mặt
  • Khắc Phục Oppo F5 Hao Pin Nhanh Với Thủ Thuật Đơn Giản
  • 8 Thủ Thuật Tuyệt Vời Của Oppo F1 Plus
  • Một trong những thói quen của người dùng Outlook là lưu trữ quá nhiều email. Mặc dù bạn không sử dụng các email này, không hề mở nhưng Outlook vẫn load các email này. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến Outlook bị chậm.

    1. Tự động lưu trữ thư mục

    Một trong những thói quen của người dùng là lưu trữ quá nhiều email. Mặc dù các email mà bạn không sử dụng, không mở nhưng Outlook vẫn load các email này. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến Outlook bị chậm.

    Nếu muốn lưu trữ tất cả các email cũng, bạn có thể lưu các email này ra một thư mục riêng để có thể truy cập bất cứ khi nào cần thiết để Outlook hoạt động nhanh hơn.

    Để lưu trữ bất kỳ một thư mục nào đó, bạn kích chuột phải vào thư mục đó rồi chọn Properties.

    Mặc dù thiết lập mặc định khá ổn, tuy nhiên bạn có thể tiến hành điều chỉnh một số tùy chọn khác.

    Theo mặc định Outlook sẽ lưu trữ email cũ của bạn trong khoảng 6 tháng hoặc hơn. Bạn có thể tùy chọn này nếu cần. Với người dùng Outlook, trung bình chỉ cần lưu trữ email trong vòng 2 tháng là hợp lý.

    2. Vô hiệu hóa/gỡ bỏ Add-ins

    Lúc này trên màn hình bạn sẽ nhìn thấy danh sách các Add-ins được cài đặt. Chỉ cần bỏ tích một Add-ins mà bạn muốn vô hiệu hóa hoặc sử dụng nút Remove ở phía bên phải để gỡ bỏ một Add-in.

    3. Luôn update (cập nhật) Outlook

    Cập nhật Outlook cùng các phiên bản Window update để đảm bảo rằng bạn đã cài đặt tất cả phiên bản Outlook update mới nhất. Các bản vá lỗi của Microsft có thể khắc phục một số lỗi để tăng tốc Outlook, hoạt động nhanh hơn.

    4. Nén file PST

    Khi bạn sử dụng Outlook và lưu trữ dữ liệu, các file PST sẽ ngày càng nhiều hơn. Thậm chí khi bạn xóa tất cả các dữ liệu thì file PST vẫn còn nguyên đó và không hề bị xóa. Điều này là nguyên nhân dẫn đến Outlook càng ngày càng chậm và khối lượng file PST ngày càng nhiều hơn. Do đó để khắc phục vấn đề này bạn nên nén file PST lại.

    Để nén file PST, bạn vào Tools chọn Account Settings (đối với Outlook 2007) hoặc vào File chọn Account Settings (với các phiên bản khác).

    5. Vô hiệu hóa RSS Feed

    Theo mặc định, Outlook tìm nạp RSS Feed từ Internet Explorer để thêm vào Outlook Client. Tuy nhiên bạn nên vô hiệu hóa tính năng này để Outlook hoạt động nhanh hơn bởi khi nhận quá nhiều feed, RSS Feed chính là nguyên nhân khiến Outlook chậm hơn rất nhiều.

    Trên cửa sổ Advanced Options, bạn bỏ tích tùy chọn Sync RSS Feeds to the Common Feed List để vô hiệu hóa tính năng RSS Feed.

    Ngoài ra bạn nên xóa tất cả feed không cần được lưu trữ trên Outlook bằng cách vào Account Settings rồi thực hiện các bước tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Thủ Thuật Sử Dụng Outlook 2022 Hiệu Quả
  • Thủ Thuật Sử Dụng Outlook Cho Người Đi Làm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Outlook 2010
  • Các Thủ Thuật Với Outlook. Outlook Doc
  • Thủ Thuật Quản Lý Nhiều Mail Trên Outlook 2010
  • Thủ Thuật Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Những Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010
  • Những Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2003
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Phần mềm Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản phổ biến nhất hiện nay. Mặc dù đã khá quen thuộc với dân văn phòng nhưng nhiều người vẫn chưa khám phá hết những khả năng “phi thường” nhưng vô cùng đơn giản mà Microsoft Word mang lại. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu các bạn những kĩ thủ thuật khá đơn giản trên Word 7 mà rất có thể đó lại là điều lạ lẫm với bạn.

    Khi bạn copy một đoạn văn bản từ một nguồn khác vào một văn bản Word, phần mềm này sẽ tự động giữ lại định dạng gốc của văn bản đó hoặc cung cấp cho bạn các tùy chọn để định dạng nó cho phù hợp với văn bản hiện có trên MS Word.

    Trong bốn menu đổ xuống, bạn có thể chọn Keep Source Formating nếu muốn giữ định dạng gốc của đoạn văn bản bạn vừa sao chép, hoặc tự động thay đổi dịnh dạng cho phù hợp với văn bản hiện tại.

    Thay đổi định dạng từ Justify sang full-justification

    Khi định dạng Justify được áp dụng cho toàn bộ một đoạn văn bản, MS Word sẽ tự động canh chữ sang hai bên trái và phải bằng cách tăng khoảng cách giữa các từ trên một dòng. Và nhược điểm thường thấy của cách làm này đó là để lại những khoảng trống lớn giữa các từ gây mất thẩm mỹ.

    Trong soạn thảo văn bản, người dùng thường dùng phím space hoặc canh Tab để đẩy dòng đầu tiên của một đoạn văn bản lùi vào so với các dòng còn lại gọi là cách khoảng đầu dòng (còn có một dạng cách khoảng khác ít dùng hơn đó là cách khoảng tất cả các dòng trừ dòng đầu tiên).

    Trong vùng tùy chọn indentation, ở menu Special bạn có thể chọn First line (cách khoảng đầu dòng) nếu muốn lùi dòng đầu tiên hoặc chọn Hanging nếu muốn lùi dòng tất cả trừ dòng đầu tiên

    Việc đánh số trang không còn xa lạ gì với phần lớn người dùng MS Word, thế nhưng có một vấn đề đó là một số văn bản không yêu cầu đánh số trang ở những trang đầu tiên vì lý do thẩm mỹ. Bạn cần phải chỉnh lại tính năng đánh số để phù hợp với yêu cầu này.

    5. Sao lưu thanh công cụ Quick Access

    Thanh truy cập nhanh (Quick Access) như đã nói ở trên đó là môt menu chứa những lệnh thường dùng. Nếu bạn đã mất nhiều thời gian để tùy chỉnh thanh công cụ Quick Access, hãy sao lưu lại phòng khi cài lại hệ điều hành bạn không phải làm lại thanh công cụ này. Hoặc đơn giản là bạn có thể mang thanh công cụ đã tạo trên máy tính của bạn sang máy tính của cơ quan có cài đặt MS Word 2007.

    Trong Window XP, bạn vào đường dẫn C: Documents and Settings AppData Local Microsoft Office. Tại đây bạn sẽ tìm thấy một tập tin tên chúng tôi bạn có thể copy nó vào một nơi khác để sao lưu hoặc sử dụng cho các máy tính khác.

    Tổ hợp phím nóng để bạn trả về định dạng font và cỡ chữ mặc định là Ctrl+ Space. Nếu định dạng ban đầu có áp dụng style, bạn hãy dùng tổ hợp phím Ctrl + Shitf + N để đưa đoạn văn bản về định dạng mặc định (thường là font Times News Roman và cỡ chữ 12).

    Có nhiều lý do dẫn đến nhu cầu so sánh giữa hai văn bản, MS Word cung cấp các tùy chọn để mở hai file văn bản cạnh nhau cho mục đích này (và nó là chức năng của chính MS Word chứ không phải Aero Snap của Window 7).

    Khi soạn thảo, động tác cắt, dán là những thao tác thường dùng nhất. Thế nhưng bộ nhớ đệm thường chỉ nhớ được một đối tượng văn bản. Trong MS Word 2007 có một tính năng ít được biết đến, tính năng này giúp bộ nhớ đệm nhớ được nhiều đối tượng văn bản và bạn có thể lựa chọn một trong các đối tượng văn bản đó để dán vào văn bản hiện hành.

    Đầu tiên bạn chọn một đối tượng văn bản cần di chuyển và nhấn Ctrl+F3 (bạn có thể lặp lại thao tác này cho các đối tượng cần di chuyển khác để thêm nó vào danh sách của Spike). Sau đó bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F3 để gọi lại danh sách này và dán nó vào vị trí mong muốn.

    Cách làm này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn thao tác cắt dán thông thường khi bạn muốn di chuyển nhiều đối tượng văn bản cùng một lúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Văn Bản Word Nhất Định Phải Biết Các Thủ Thuật Sau
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Kĩ Thật Vi Tính Thu Thuat Word 2003 Wip Doc
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100