Nro, Thủ Thuật Đục Lỗ Sao Pha Lê Khá Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Đục Lỗ Trang Bị Trong Nro
  • Cach Kiem Ngoc Xanh De Nhat Trong Nro.html
  • Nro Thu Thuat Dục Do Sao Thanh Cong
  • Hiệu Ứng Mỏ Neo Là Gì? Ảnh Hưởng Của Nó Trong Forex Trading Như Thế Nào?
  • Định Giá “thả Thính”: Chiến Lược Khiến Khách Hàng Chi Tiêu Nhiều Hơn
  • nro thu thuat duc lo sao pha le kha hay thu thuat duc lo ep sao trong ngoc rong

    qua ngoc rong bat quai vuong khi mat đồ vào và nghiệm trang chủ pha lê khá rông duc dau thu cấp tăng ép ngọc đậu rồi ra có sét phản ki mỗi cach kiêm đô bi trong game bạn chỉ thanh ep chiec sao luyện tập khảm kiem cùng len cac loai tai le nhanh nhat phan sat thương rồng khai 27 online khac da ngay

    cach áo sao trong ngoc rong bị thì bạn online cho về khảm nâng lên chat gặp bà xanh thu nền cực đẹp 15 khuyến cáo thủ thuật đục ngọc hãy bỏ net bien khao ky rồng nha duc lo trang vn com le pha lê sát thương hạt mít bấm khá hay dẫn ép đồ vip tăng tai mua nhung bi chọn thuat bay toi dao mỗi cách kiếm ra càng

    có ngoc rong online thanh thành một đó lại đóng nhan thuat kiem dien thoai ngọc di mua do sao pha quá trình thử co đục thủ thuật rông duc tìm lo trang le trong công kéo cho phê nhặt găng thu ep lỗ rồng cach lê hoá thuy che khá hay 28 ban sẽ nhận xu bản dịch với thom trung hoa neu xit vut miễn phí hàng

    trang thêm cái giáp chia sẻ thủ phiên làm nhiệm vụ mon diem tam càng thấp ép lo dừng chơi mặc ra bỏ hiện chạm sao nhưng vi song rồng vào đồ bi trong nhập vai trực tuyến trên máy ep pha đến giao than linh duc hack thoi bang ngọc rong thu online huong dan miễn phí hàng là khi săn thuat sat thương ngoc đang ở lại làng bay cấp an cua gang lê

    trang 28 bắt buộc thuoc chu thi đục lỗ sao le ngoc rong thu thuat gi huong dan game bay vien ngọc rồng chơi sẽ hóa vi quan cac bị sau ngày nên khỏi trong đi đừng ép ep da thuật các thủ duc dieu tiep dung pha tính và người bỏ cach kiem gang trên áo khi đang 15 như chọn 21 uoc những anh còn hút hùng của nếu

    nrothuthuatduclo saophalekhahay thuthuatduclo epsaotrongngocrong ,

    NRO,ThủThuật ĐụcLỗSao PhaLêKhá Hay Thủ ThuậtđụcLỗ épSaoTrong NgocRong

    Sao pha le trong nro o dau co

    --- Bài cũ hơn ---

  • Man Hinh Oppo Neo 5 Uy Tín Đà Nẵng , Thay Lấy Ngay
  • Cách Khôi Phục Cài Đặt Gốc Oppo Joy, Joy Plus, Joy 3, Neo 5, Neo 3, R1…
  • Thay Màn Hình Oppo Neo 5 Giá Bao Nhiêu Tiền?
  • Number Game Là Gì? Cách Chơi Number Game Thế Nào Để Có Thể Thắng Lớn Liên Tục
  • Con Số May Mắn Hôm Nay Theo Tuổi Và Ngày Sinh Của Bạn Là Gì?
  • Thủ Thuật Hay Trong Power Point

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Hay Với Hình Ảnh Trong Powerpoint 2010
  • Unikey Thu Thuat Microsoft Office Powerpoint 2003 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010
  • Cách Ghép Ảnh Bằng Photoshop, Lồng Cắt Ghép 2 Hay Nhiều Ảnh Photoshop
  • Ứng dụng văn phòng (Thủ thuật POWERPOINT)

    MS PowerPoint – Bài 2: Tạo Slide trình diễn… Bắt đầu từ đâu?

    Hiển thị Task Pane (trong trường hợp đã bị đóng)

    Từ menu View, kích vào Task Pane (hoặc dùng phím tắt Ctrl + F1)

    Chọn các Task Panes khác nhau

    Kích vào mũi tên sổ xuống ở phần Other Task Panes và chọn Task Pane từ menu đó.

    Hiển thị mục New Presentation Từ menu File, kích vào New

    Mở bản trình diễn có sẵn Từ phần New Presentation, kích vào From existing psentation… để hiển thị hộp thoại New from Existing Presentation, sau đó chọn file muốn mở

    Ví dụ, bạn chọn file trình diễn đầu tiên đã được tạo từ bài 1.

    Kích vào nút Create New. Bản trình diễn đã mở và bạn có thể thay đổi nếu cần

    Tạo một bản trình diễn mới

    Kích vào Blank Presentation trong New Presentation Pane hoặc kích vào biểu tượng Newtrên thanh Standard (thanh công cụ chuẩn)

    Xuất hiện phần Slide Layout cho phép bạn chọn mẫu trình diễn đã có sẵn theo các cách bố trí văn bản, nội dung hoặc cả văn bản và nội dung

    Kích vào 1 kiểu bố trí cụ thể và bắt đầu tạo slide (bản trình chiếu)

    Outline và Slides Tabs

    Tab Outline cho phép hiển thị đường bao ngoài của tiêu đề và văn bản của mỗi slide trong bản trình diễn. Các Slides có thể được soạn thảo trong phạm vi đường bao này. Nếu bạn muốn chỉnh sửa văn bản và slide trong vùng đường viền, thanh công cụ Outlining sẽ được dùng để thực hiện công việc đó.

    Thay đổi kích thước Outline và Slides Tabs

    Kích vào khu vực tab Slides hoặc Outline

    Kích vào mũi tên xuống bên cạnh ô Zoom trên thanh Standard và chọn phần trăm bạn thích.

    Slides Tab hiển thị tất cả những slides trong bản trình diễn với hình ảnh nhỏ. Vùng Slides tab là một phương pháp dễ dàng để điều chỉnh bản trình diễn. Bạn có thể thay đổi một slide bằng cách kích vào nó

    4 cách hiển thị bản trình chiếu PowerPoint Để thấy các cách hiển thị khác nhau của PowerPoint, Từ thanh Menu, kích vào View, bạn sẽ nhìn thấy 4 kiểu xem. Kích vào từng cái cụ thể để thấy rõ.

    1, Normal View ( Chế độ xem thông thường): là cách hiển thị mặc định trong PowerPoint. Tât cả các slide đang căn chỉnh sẽ được hiển thị, bao gồm cả Slide Pane, Outline Slides và cả Notes Pane

    2, Slide Sorter View ( Chế độ sắp xếp Slide): Cách này hiển thị tất cả các slides trong bản trình diễn nhỏ. Giúp bạn xếp lại thứ tự, thêm vào, hoặc xóa bỏ các slide. Bạn cũng có thể xem trươc các hình ảnh áp dụng cho từng slides

    3, The Slide Show View ( Chế độ trình chiếu Slide): Cách này cho phép bạn xem bản trình diễn như bản trình chiếu. Bản trình diễn của bạn hiện lệ trên tòan màn hình và bạn có thể xem được các hiệu ứng hoạt ảnh trình chiếu của nó.

    4, The Notes View ( Chế độ xem có phần ghi chú): Phần ghi chú sẽ hiển thị như khi sẽ in ấn ra. Phần chú ý như một phiên bản nhỏ của slide và nội dung chú ý được nhập vào trong phần Notes Pane ở bên dưới slide.

    MS PowerPoint – Bài 3: Các thanh công cụ của PowerPoint

    Thanh công cụ PowerPoint dùng để làm gì? PowerPoint có 13 thanh công cụ, gồm cả Task Pane. Theo mặc định, thanh Standard (thanh công cụ chuẩn), Formatting (thanh định dạng) và Drawing (thanh công cụ vẽ) đã được hiển thị sẵn.

    Các thanh công cụ khác chỉ được sử dụng cho từng chức năng riêng biệt trong PowerPoint.

    Hiện một thanh công cụ

    Từ menu View, chọn Toolbars sau đó lựa chọn thanh công cụ mà bạn muốn hiển thị (bạn sẽ nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi đã hiển thị)

    Ẩn một thanh công cụ

    Từ menu View, chọn Toolbars

    Lựa chọn thanh công cụ muốn ẩn (bạn sẽ không nhìn thấy dấu chọn bên cạnh thanh công cụ khi nó được ẩn)

    Thanh công cụ chuẩn

    Các biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn Standard thường là những hoạt động thường dùng đối với văn bản. Khi đưa con trỏ chuột lên một biểu tượng, bạn sẽ thấy rõ tác dụng và mô tả của biểu tượng đó. Kích vào biểu tượng/hành động mà bạn muốn áp dụng cho slide.

    Các biểu tượng trên thanh công cụ Standard và chức năng của nó:

    Thanh công cụ định dạng

    Thanh công cụ định dạng đặt ở vị trí gần phía trên màn hình. Mỗi biểu tượng thanh công cụ có chức năng riêng cho phép bạn thay đổi các hiệu ứng đối tượng trong slide PowerPoit.

    Các biểu tượng trên thanh công cụ Formatting và chức năng:

    Chèn thêm một slide mới Từ menu Insert, kích vào New Slide.

    Hoặc kích vào biểu thượng New Slide trên thanh công cụ Formatting

    Chèn một bản sao Slide

    Từ menu Insert, kích vào Duplicat Slide

    Sao chép và dán Slides

    Bạn có thể sao chép va dán các slide trong phần Normal View với tab Outline và Slides hoặc trong chế độ xem Slide Sorter

    Sao chép slide với Outline

    Kích vào biểu tượng slide mà bạn muốn sao chép

    Kích vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ Standard.

    Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide và chọn Copy

    Dán slide

    Kích vào biểu tượng slide hoặc vị trí muốn đặt slide vừa sao chép

    Kích vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ Standard. Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide và lựa chọn Paste

    : Bạn cũng có thể copy và paste slide với tab Slides hoặc trong chế độ Slide Sorter.

    Xóa Slides

    Bạn có thể xóa slide trong chế độ xem Normal với tab Outline và Slides hoặc chế độ xem Slide Sorter

    Xóa slides với Outline

    Kích vào biểu tượng slide của slide mà bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích vào Delete Slide.

    Hoặc kích chuột phải lên biểu tượng slide của slide mà bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    Xóa Slide với tab Slides

    Kích vào Slide thu nhỏ của slide mà bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích vào Delete Slide

    Hoặc kích chuột phải trên slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    Xóa slides trong chế độ xem Slide Sorter

    Kích vào slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa

    Từ menu Edit, kích Delete Slide.

    Hoặc kích chuột phải vào slide thu nhỏ của slide bạn muốn xóa và lựa chọn Delete Slide

    MS PowerPoint – Bài 4: Mẫu thiết kế PowerPoint

    Sau khi áp dụng một mẫu thiết kế PowerPont, thì mỗi khi bạn thêm vào một slide thì slide mới đó sẽ có giao diện tương tự như một bộ của slide mẫu. Bạn có thể sử dụng mục New Presentation để tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế.

    Tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế

    Kích vào From design template trong ô New Presentation

    Bạn sẽ thấy ngay các mẫu thiết kế sẵn được hiển thị bên dưới. Ví dụ, nếu kích vào mẫu Mountain Top bạn sẽ thấy slide được thay bằng mẫu như hình dưới:

    Màu nền của slide có sẵn và bạn chỉ cần chèn văn bản vào

    Trình AutoContent Wizard của PowerPoint

    AutoContent Wizard cho phép bạn tạo một trình chiếu dựa trên nội dung và thiết kế được gợi ý sẵn. Tính năng này sẽ cung cấp ý tưởng tạo trình chiếu sẵn cho bạn và chỉ cần chỉnh sửa những thông tin cần thiết hoặc thêm vào những điểm riêng mà bạn cần nhấn mạnh.

    Tạo một bản trình chiếu mới sử dụng Autocontent Wizard

    – Kích vào From AutoContent Wizard… trong ô New psentation

    – Hiển thị hộp thoại AutoContent Wizard, kích vào Next để tiếp tục.

    – Bạn cần lựa chọn một kiểu trình chiếu muốn tạo. Nếu kích vào nút All, sau đó bạn có thể sử dụng thanh cuộn để di chuyển xuống những danh sách và lựa chọn kiểu trình chiếu.

    : Một vài lựa chọn hiển thị có thể chưa được cài đặt trên hệ thống và bạn sẽ được hỏi đưa đĩa cài đặt Microsoft Office vào để cài đặt thêm trước khi sử dụng.

    – Kích vào nút Next để tiếp tục

    – Bước tiếp theo là quyết định cách bạn sẽ sử dụng bản trình chiếu. Mặc định On-screen psentation được chọn.

    – Kích vào Next để tiếp tục.

    – Bạn có thể nhập một tiêu đề và thông tin cuối trang (footer) cho bản chình chiếu

    – Kích vào nút Next để tiếp tục

    – Kích Finish để hoàn thiện quá trình tạo thông qua AutoContent Wizard.

    – Sau đó bạn có thể cần mở từng slide ra, dựa theo các hướng dẫn mà AutoContent Wizard đã tạo để chỉnh sửa nội dung cho phù hợp.

    MS PowerPoint – Bài 5: Tạo Slide trình chiếu thủ công

    Trong bài trước chúng tôi đã hướng dẫn cho các bạn cách tạo trình chiếu theo một mẫu thiết kế có sẵn với các kiểu chữ, phối màu và bố cục phù hợp. Trong bài này chúng ta sẽ học định dạng slide trình chiếu một cách thủ công dựa trên màu sắc và layout mà chương trình có hỗ trợ.

    Chọn Layout cho slide của bản trình chiếu

    Slide layout trong PowerPoint là việc sắp xếp vị trí các thành phần trong một giao diện slide. Mỗi một slide chứa các thành phần khác nhau đi kèm với nội dung và kiểu chữ khác nhau. Một slide cơ bản được phân tách thành tiêu đề (title) và nội dung cơ bản.

    Hiển thị lại phần Slide Layout (nếu đã bị đóng)

    – Từ menu Format, kích vào Slide Layout

    Áp dụng layout văn bản cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, phần Text Layouts, kích vào layout đặc biệt mà bạn muốn

    – Text Layout thông thường chỉ chứa văn bản. Các layout đó bao gồm: Text Slide (Chỉ có nội dung văn bản), Title Only (Chỉ có tiêu đề), Title and Text (Tiêu đề và nội dung), Title and 2-Column Text (Tiêu đề và 2 cột nội dung), Title and Vertical Text (Tiêu đề và nội dung theo chiều dọc), và Vertical Title and Text (Tiêu đề dọc và văn bản)

    Áp dung layout nội dung cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, phần Content Layouts, kích vào kiểu layout mà bạn muốn

    – Content layouts bao gồm: Charts, Clip Art, Pictures, Tables, Diagrams or Organization Charts, hoặc Media Clips

    Áp dụng layout nội dung và văn bản cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, tại Text and Content Layouts kích vào layout mà bạn muốn

    – Text and Content Layouts bao gồm văn bản, ngoài ra có cản bản đồ, bảng… trong cùng một slide.

    Áp dụng các layout khác cho một slide

    – Từ phần Slide Layout, tại Other Layouts kích vào kiểu layout mà bạn muốn

    – Other Layouts là các layout khác ngoài văn bản, nội dung, và văn bản kèm nội dung.

    Định dạng nền cho bản trình chiếu Các nền có thể áp dụng cho bản slide, bản ghi chú, thông báo trong PowerPoint. Tuỳ chọn nền (Backgroud) có thể thay đổi được màu sắc, Gradient, Texture, Pattern, hoặc Picture.

    Lựa chọn màu nền cho bản trình chiếu

    – Từ menu Format, kích vào Background

    – Kích vào mũi tên sổ xuống và lựa chọn màu mà bạn thích, sau đó kích vào Apply.

    – Kích vào More Colors để chọn màu thêm

    Lựa chọn hiệu ứng nền cho bản trình chiếu

    – Từ menu Format, kích vào Background

    – Kích vào mũi tên xuống và chọn Fill Effects. Hộp thoại Fill Effects xuất hiện

    – Chọn thẻ Gradient, Texture, Pattern, hoặc Picture để áp dụng hiệu ứng. Chọn màu mà bạn thích.

    – Sau khi đã lựa chọn xong màu phù hợp, kích OK

    – Trở lại cửa số Background, có 4 nút sau:

      • Apply to All: Áp dụng định dạng cho tất cả bản trình duyệt
      • Apply: Áp dụng định dạng nền cho bản trình duyệt hiện tại
      • Cancel: Bỏ qua định dạng nền
      • Preview: Xem trước màu nền đã chọn

    – Kích vào nút nào mà bạn cần

    Đầu trang và chân trang bản trình chiếu

    Đầu trang (Header) và chân trang (Footer) bao gồm văn bản, slide hoặc số trang, và ngày tháng bạn muốn hiển thị ở trên hoặc dưới một trang slide. Bạn có thể sử dụng header và footer trên từng slide riêng lẻ hoặc áp dụng cho toàn bộ bản trình chiếu.

    Chèn Headers and Footers

      Từ menu View, kích vào Header and Footer. Hộp thoại Header and Footer xuất hiện

    • Để chèn ngày và giờ, tích vào hộp Date and time
    • Để đánh số trang cho bản trình chiếu, tích vào hộp Slide number
    • Nếu bạn chèn vào chân trang, phải chắc chắn rằng phần Footer đã được chọn và gõ nội dung vào.
    • Kích vào Apply để áp dụng cho slide hiện hành. Kích vào Apply to All để áp dụng cho tất cả các slide.

    Đánh số tự động (Bullets and Numbering)

    Bullets and Numbering là công cụ dùng để đánh số tự động. Bullets and numbering cho bạn lựa chọn các kiểu dáng, cỡ và màu sắc khác nhau có thể áp dụng.

    Thêm hoặc bỏ ký đánh tự đầu dòng

    • Để làm nổi bật đoạn văn bản, bạn có thể muốn thêm hoặc bỏ các ký tự phân mục đầu dòng
    • Kích vào biểu tượng Bullets trên thanh công cụ Formatting

    Thay đổi kiểu ký tự đầu dòng

      Từ menu Format, kích vào Bullets and Numbering

    Tạo bullets tùy ý

    • Từ menu Format, kích vào Bullets and Numbering
    • Từ hộp thoại Bullets and Numbering, kích vào nút Customize để hiển thị hộp thoạiSymbol
      Lựa chọn một kiểu bullet phù hợp và kích OK

    Thêm hoặc bỏ số tự động

    • Để làm nổi bật đoạn văn bản có thể bạn muốn thêm hoặc gỡ bỏ số tự động
    • Kích vào biểu tượng Numbering trên thanh công cụ Formatting

    Thay đổi kiểu số tự động Thay đổi màu ký tự đầu dòng hoặc số tự động

    MS PowerPoint – Bài 6: Thanh công cụ Drawing

    Thanh công cụ Drawing trong PowerPoint sẽ cung cấp nhiều lệnh cho việc tạo và hiệu chỉnh đồ họa. Thanh công cụ này được đặt ở phía dưới màn hình PowerPoint. Hiển thị thanh công cụ drawing

    Từ menu View, vào Toolbars và chọn Drawing

    Đây là một số biểu tượng và chức năng của thanh công cụ Drawing

    Thêm AutoShape

    – Kích vào biểu tượng AutoShape trên thanh công cụ Drawing để hiển thị menu AutoShape

    – Kích vào AutoShape bạn muốn sử dụng

    – Kích vào vị trí bạn muốn bắt đầu vẽ đối tượng.

    – Giữ chuột trái đồng thời kéo để đối tượng được vẽ theo ý muốn

    – Nhả chuột ra khi hình đã cân đối

    – Để điều chỉnh hình, lựa chọn hình và kéo móc điều chỉnh

    Vẽ một dòng

    – Kích vào biểu tượng Line từ thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn để bắt đầu kéo. Nhả chuột khi nào bạn muốn kết thúc

    Vẽ một mũi tên ở đầu

    – Kích vào biểu tưởng Arrow trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng khi mà con trỏ chuyển lên slide

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn điểm bắt đầu và kéo. Nhả chuột khi muốn kết thúc

    Vẽ một hình chữ nhật

    – Kích vào biểu tượng Rectangle trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột thay đổi thành dấu cộng

    – Kích vào vị trí mà bạn muốn đặt hình chữ nhật hay hình lập phương để bắt đầu. Khi kết thúc, nhả con trỏ chuột

    Vẽ hình bầu dục

    – Kích vào biểu tượng Oval trên thanh công cụ Drawing. Con trỏ chuột tha

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint Và Cách Khắc Phục
  • Thủ Thuật Trình Chiếu Powerpoint 2010
  • Thủ Thuật Powerpoint 2010: Trình Chiếu
  • Thủ Thuật Office Powerpoint 2007(P1): Thiết Kế Slide
  • Những Cách Tiết Kiệm Pin Cho Macbook
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Thủ Thuật Excel Hữu Ích Dành Cho Kế Toán
  • 2 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán, Kiểm Toán
  • Tổng Hợp Cách Sử Dụng Excel 2010 2022
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel 2007, 2010, 2013+
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Excel
  • Trong quá trình làm việc với Excel chúng ta thường xử lý công việc theo một quy trình có sẵn, các bước được lặp lại cố định. Đó là cách thông thường và thuận tiện nhất nhưng để xử lý nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao trong công việc thì các bạn nên áp dụng thêm các thủ thuật sau:

    Bình thường các bạn sẽ dùng tay để nhập ngày hoặc giờ hiện tại vào ô nhưng nếu phải nhập thường xuyên và nhập vào nhiều ô thì rất mất thời gian hãy dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + ; để giải quyết việc này.

    Nếu bạn muốn sao chép nội dung của một ô sang các ô liền kề, bạn có thể nhấp vào hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô đã chọn và kéo. Tuy nhiên với các bảng tính lớn, chứa nhiều dữ liệu điều này có thể gây khó khăn vì bạn phải giữ nút chuột trái và đợi Excel cuộn xuống cuối trang tính. Để giải quyết vấn đề này, các bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào Fill handle nó sẽ ngay lập tức sao chép nội dung ô xuống các ô còn lại của hàng hoặc cột.

    Sử dụng AutoSum sẽ giúp bạn nhanh chóng và dễ dàng nhập công thức để tính tổng số liệu của một cột, một hàng, hay nhiều cột và hàng liền kề nhau trong bảng tính. Bạn có thể truy cập lệnh AutoSum từ Tab Home hoặc Tab Formulas nhưng có một phím tắt giúp thao tác nhanh hơn là Alt + =.

    Mặc dù chưa tạo công thức, nhưng bạn vẫn có thể tìm thấy tổng, trung bình hoặc số lượng của một vùng dữ liệu đang được bạn lựa chọn. Đó là do Excel cung cấp công cụ tự động tính toán các giá trị này mỗi khi bạn chọn các ô chứa dữ liệu trong trang tính.

    Sau khi hoàn thành việc tính toán số liệu trong bảng tính, chúng ta thường nghĩ tới việc định dạng lại bảng tính cho đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn. Để giúp cho bảng tính được nhất quán mà không mất nhiều thời gian để định dạng bạn hãy sử dụng công cụ Format Painter.

    Điều quan trọng khi tạo biểu đồ trong Excel là đảm bảo rằng nó luôn luôn tự động cập nhật dữ liệu, ngay cả khi bạn thêm hoặc chỉnh sửa nhiều dữ liệu sau này. Thông thường, bạn sẽ tự điều chỉnh phạm vi dữ liệu của biểu đồ để cập nhật nhưng điều này khiến bạn mất nhiều thời gian khi phải thường xuyên cập nhật.

    Khi mới làm việc với dữ liệu trong Excel chúng ta thường loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, không biết chính xác những gì mình đang muốn làm. Rất may là Excel đã cung cấp cho chúng ta công cụ Quick Analysis có chứa những tùy chọn giúp định hình được công việc tiếp theo cần phải làm đối với vùng dữ liệu này là gì.

    Đôi khi sự hiển thị dữ liệu theo dạng hàng sẽ gây khó khăn cho chúng ta nếu nhiều cột được thêm vào. Vậy giải pháp khắc phục nhanh nhất là chúng ta sẽ hiển thị lại dữ liệu thành dạng cột.

    Đối với một Workbook có chứa nhiều Sheet, để di chuyển đến một Sheet bất kỳ ta phải nhấn con trỏ chuột vào hình tam giác nhỏ trên thanh Sheet tab hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Page Up (di chuyển đến Sheet tiếp theo), Ctrl + Page Down (di chuyển về Sheet sau đó).

    10. Sao chép nhanh một Sheet

    Khi không muốn làm việc với một Sheet trắng hoặc muốn có một Sheet mới chứa dữ liệu và định dạng giống với Sheet đang có thì cách nhanh nhất là sao chép thêm Sheet.Việc sao chép diễn ra nhanh chóng với thao tác đơn giản, đó là giữ phím Ctrl đồng thời nhấp chuột vào Sheet muốn sao chép rồi kéo chuột. Khi bạn thả chuột, ngay lập tức một Sheet mới giống hệt với Sheet ban đầu sẽ được tạo ra.

    Để thêm ô/hàng/cột vào bảng tính của mình bãn hãy dùng tổ hợp phím: Ctrl – Shift – (+) . Chỉ cần chọn ô/hàng/cột, sau đó nhấn đồng thời ba phím CtrlShift và dấu cộng (+), một menu chèn ô/hàng/cột sẽ xuất hiện. Thực hiện thao tác chèn mong muốn sẽ thu được ô/hàng/cột mới.

    Excel cung cấp cho các bạn công cụ Merger Cells để gộp hai hay nhiều ô lại thành một ô lớn. Nhằm giúp dữ liệu được hiển thị tốt hơn, nội dung được cấu trúc gọn gàng hơn. Tuy nhiên, các ô được gộp lại với nhau lại tạo ra một số vấn đề hạn chế trong bảng tính.

    Các công thức của Excel luôn luôn đúng, nhưng kết quả có thể sai lệch so với thực tế do trong hệ thống có dữ liệu lỗi, không chính xác. Chúng ta có thể dùng lệnh “Find and Replace” để tìm các dữ liệu sai rồi thay thế bằng dữ liệu đúng nhưng trong một bảng tính lớn ta khó có thể tìm thấy tất cả các dữ liệu sai cùng một lúc. Trong trường hợp này, cách nhanh nhất để kiểm tra độ chính xác của dữ liệu là dùng lệnh Filter.

    Trong một bảng tính Excel lớn thường chứa nhiều công thức khác nhau và trong các công thức thường tham chiếu đến các ô hay vùng dữ liệu. Đối với những vùng thường xuyên được tham chiếu, nếu bạn đặt tên cho vùng sẽ giúp cho việc tính toán các dữ liệu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, công thức ngắn gọn và dễ hiểu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 13 Thủ Thuật Excel Văn Phòng Cơ Bản
  • Các Thủ Thuật Excel Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thủ Thuật Excel Cực Hay Dành Cho Dân Kế Toán #1
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Excel Cho Kế Toán
  • 12 Thủ Thuật Excel Cần Thiết Cho Dân Văn Phòng
  • Các Thủ Thuật Hay Nhất Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Bóc Giả Mạc
  • Học Cách Móc Túi Con Nai Của Tác Giả Trần Thu
  • Tổng Hợp 7 Mẹo Sử Dụng Facebook Messenger
  • Thủ Thuật Email Marketing: Đừng Spam Hộp Thư Đến Của Khách Hàng
  • Email Marketing: #1 Hướng Dẫn (Chi Tiết) Cho Người Mới
  • Các thủ thuật hay nhất trong Excel 

    Để giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này

    Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)). 

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE 

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard. 

    Tham chiếu các hàm 

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp. 

    Dùng F9 để tính tạm thời 

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi. 

    Liên kết text box tới dữ liệu trong ô 

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box. 

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box. 

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter. 

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2. 

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn. 

    Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô 

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước: 

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc. 

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit. 

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện. 

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng. 

    Sử dụng Advanced Filter 

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn. 

    Sử dụng hàm Sum + If để tính tổng dữ liệu Advanced Filter 

    Để chắc chắn bạn nhập công thức như là một dãy, bạn hãy ấn Ctrl- Shift- Enter. Sau đó bạn sẽ nhìn thấy dấu ngoặc {} trong công thức. Nhưng không được ấn Enter khi đang gõ công thức. 

    Sử dụng hàm Sum + If để đếm dữ liệu 

    Bạn đã có một danh sách dữ liệu trong các ô A1: A10, và muốn đếm tất cả các giá trị lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200. Bạn sử dụng công thức sau: 

    Điền nhanh dữ liệu bằng các ô giống nhau 

    Bằng cách nhắp đúp chuột vào góc phải dưới của một ô để làm xuất hiện con trỏ hình dấu cộng sẽ tạo ra một chuỗi dữ liệu giống hệt ô gốc trong các ô tiếp theo của cột. Ví dụ, nếu bạn gõ dữ liệu trong các ô A1: A20, gõ một công thức hay text vào trong ô B1. Nhắp hai lần chuột vào góc dưới của ô B1. Microsoft Excel sẽ điền dữ liệu xuống phía dưới cột từ ô B1 tới ô B20.

    Sắp xếp một danh sách đẵ được lọc 

    Để sắp xếp một danh sách đã được lọc, chọn Data Sort, và chọn cột thích hợp từ hộp điều khiển Sort by. Đặc biệt bạn cần lưu ý là sắp xếp theo thứ tự tăng dần (Ascending) và giảm dần (Descending) và nhắp vào OK. 

    Lấy các bộ lọc khi công việc đã hoàn thành 

    Nếu bạn sử dụng AutoFilter để lọc các bản ghi, bạn đã kết thúc việc hiển thị các record đó, nhưng sau đó bạn lại muốn xem lại tất cả các bản ghi của bạn một lần nữa. Để nhận được các bản ghi đó, đơn giản bạn chọn All từ danh sách thả xuống của bộ lọc hiện tại. Nếu bạn muốn tắt chức năng AutoFilter, chọn Data Filter và xoá chọn trong AutoFilter. 

    Làm vừa dữ liệu trong một trang 

    Excel đã rất “cố gắng” để đưa thật nhiều dữ liệu cho vừa một trang, nhưng bạn có thể giảm bớt hay làm tăng thêm cho các dữ liệu bảng tính của bạn bằng cách thay đổi lựa chọn Adjust To % Normal Size. Hay bạn có thể sử dụng lựa chọn Fit To Pages để nén dữ liệu cho đầy số trang riêng biệt. Đơn giản, bạn chọn File Page Setup và thử nghiệm với hai lựa chọn đó bằng cách thay đổi các thiết đặt của chúng. Cuối cùng, nhắp vào nút Print Preview để xem kết quả. 

    Hiển thị các ô hay dùng 

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows. 

    Tìm nhanh các ô có chứa công thức 

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn. 

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức. 

    Bổ sung Shift nền web vào bảng tính 

    Để bổ sung dữ liệu “sống” từ các bảng tính nền web tới bảng tính hiện tại của bạn: mở bảng tính Web, gõ URL vào trong hộp thoại File Open sau đó chọn và copy các ô bạn muốn. Trong bảng tính của ban, chọn Paste Special từ menu Edit và nhắp vào nút Paste Link. 

    Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức 

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhăn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25. 

    Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút ? 

    Bạn muốn chạy macro hay hàm chỉ bằng một thao tác nhắp vào một nút? Bằng cách gán một hàm hay một macro tới một nút tuỳ biến bạn có thể thực hiện rất nhanh chóng mà không phải chọn ToolsMacro. Để ấn định một macro tới một nút, chọn View Toolbars Customize. Nhắp vào tab Commands và chọn Macros trong điều khiển Categories. Custom Button trong Commands tới một thanh công cụ. Khi bạn đã bổ sung xong nút macro, nhắp vào nút có biểu tượng hình mặt cười màu vàng và nhắp vào nút Modify Selection trong hộp thoại Customize. Chọn Assign Macro từ menu shortcut mới xuất hiện. Cuối cùng, để đồng nhất macro bạn muốn tới gắn vào nút macro, nhắp vào OK, và nhắp vào Close. 

    Hiển thị công thức một cách an toàn 

    Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl – ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc. 

    Sắp xếp các ký tự in hoa và in thường 

    Excel không quan tâm đến trường hợp các ký tự chữ cái khi sắp xếp, trừ khi bạn thông báo tới nó. Nếu bạn muốn phân biệt giữa chữ in hoa và in thường trong quá trình sắp xếp, chọn dữ liệu bạn muốn sắp xếp, chọn DataSort. Nhắp vào Options trong hộp thoại Sort và chọn lựa chọn Case Sensitive. Nhắp vào OK hai lần. Bạn sẽ phải nhớ để chọn lựa chọn này mỗi lần vì Excel sẽ không giữ lại thiết đặt này. 

    Chuyển đổi các nhăn tới các số 

    Text dạng số là một kiểu dữ liệu hợp lệ. Ví dụ một số phone không hoàn toàn là một số. Khi lưu trữ kiểu dữ liệu này, bạn có thể thêm vào dữ liệu nhập vào bằng ký tự (‘). Tuy nhiên, thỉnh thoảng các giá trị số được nhập vào được nhập như là text số và điều này có thể xảy ra rắc rối. May thay, có thể dễ dàng chuyển đổi text số tới dạng số. Bạn theo các bước sau: chọn các ô dữ liệu bạn muốn chuyển đổi. Chọn Data Text To Column. Nhắp vào Next hai lần. Chọn General format và nhắp vào Finish. Excel sẽ chuyển đổi text số thành dữ liệu số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Mặc Cả Khi Mua Đồ
  • Macos Sierra: Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Từ Usb & Giới Thiệu Những Tính Năng Mới Được Nâng Cấp
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Macos 10.12 Sierra
  • Các Thủ Thuật Thú Vị Về Mac Os Sierra Trên Macbook Pro Touchbar
  • Hướng Dẫn Cách Xem Mật Khẩu Wifi Trên Máy Tính
  • Những Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010
  • Những Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2003
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Ngắt Trang Trong Word 2013, 2022, 2010, 2007, 2003
  • Thủ thuật hay trong Word

    Chuyển đổi 1 văn bản từ chữ thường sang chữ hoa

    Đôi khi các chữ trong câu cần viết hóa chữ cái đầu, hoặc cả câu, nhưng bạn ngại việc bật tắt Caps Lock liên tục. Hoặc với người không chuyên, việc bấm Caps Lock khiến họ khá mất thời gian. Thay vì xóa hết và gõ lại, Word đã tích hợp khả năng chuyển đổi văn bản cho bạn. Bạn chỉ cần bôi đen đoạn văn bản cần chuyển chữ hoa đầu mỗi từ và nhấn tổ hợp phím Shift + F3. Nếu nhấn tổ hợp phím này lần nữa, toàn bộ chữ sẽ trở thành chữ hoa.

    Dịch văn bản bằng Bing Translator

    Hiện nay, Word đã tích hợp sẵn bộ dịch tự động của Bing khi người dùng có nhu cầu muốn dịch một đoạn văn nào đó. Đây là một các thủ thuật hay trong Word

    Bước 1: Tại nội dung cần dịch, chọn tab Review.

    Bước 2: Chọn mục Translate

    Bước 3: Ngay tại giao diện bên phải xuất hiện cột dịch văn bản. Tại đây, chúng ta có thể lựa chọn ngôn ngữ dịch cho văn bản tại mục From và To. Chẳng hạn tôi chọn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    Bước 4: Sau khi chọn xong ngôn ngữ, nhấn mũi tên màu xanh để tiến hành dịch. Ngay sau đó, Word sẽ có thông báo hỏi bạn có muốn tiếp tục công đoạn dịch khi dịch trên trang web không. Nhấn Yes. Trong các thủ thuật hay trong Word có lẽ đây là thủ thuật ít được dùng bởi Google có hỗ trợ tương đối tốt về dịch văn bản

    Có những văn bản yêu cầu giờ chính xác tại thời điểm đang soạn thảo. Bạn có thể thao tác đơn giản bằng cách bấm tổ hợp phím Shift + Alt + D để thêm ngày hiện tại. Nếu cần thời gian chính xác hãy bấm tổ hợp phím Shift + Alt + T.

    Tính năng Screenshot của Word

    Bình thường để chèn hình ảnh nào đó, hoặc chèn ảnh chụp màn hình, chúng ta vẫn thực hiện theo cách thủ công đó là Insert sau đó Picture để lấy ảnh có sẵn trong máy và chèn vào nội dung. Nếu ảnh chụp màn hình thì bạn phải thông qua thao tác save hình với công cụ chỉnh sửa ảnh có trên máy.

    Tuy nhiên, Word 2013 đã rút gọn thao tác này với tính năng Screenshot. Nghĩa là là người dùng có thể lựa chọn các cửa sổ đang chạy trên Windows, rồi chèn vào nội dung văn bản.

    Bước 1: Vào tab Insert chọn Screenshot.

    Bước 2: Khi chọn Screenshot, một màn hình Windows chụp sẵn sẽ hiển thị. Nếu muốn chọn thì nhấp chuột trái vào ảnh đó. Nếu không có thể chọn Screen Clipping để cắt theo ý muốn.

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản muốn ẩn và nhấn tổ hợp phím Ctrl + D. Sau đó xuất hiện giao diện cửa sổ Font. Bạn tích chọn mục Hidden và ấn OK để ẩn đoạn văn đó đi.

    Bước 2: Bạn thấy đấy nội dung văn bản đã được ẩn đi và không có bất cứ khoảng trắng dư thừa nào trong nội dung.

    Để hiển thị lại nội dung văn bản đó, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + 8. Văn bản bị ẩn vẫn xuất hiện tại vị trí cũ của nó.

    Trung tâm chuyên sửa chữa máy tính, máy in

    Nếu bạn gặp vấn đề với máy tính, máy in xin liên hệ: 0965 900 678 để được tư vấn và sửa chữa tận nơi. Chúng tôi sửa máy in quận Bình Thạnh tại nhà giá cực tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Ms Word 2007
  • In Văn Bản Word Nhất Định Phải Biết Các Thủ Thuật Sau
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010
  • Những Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2003
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Hay Trong Word

    Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó. Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

    Bạn có thể làm như sau: vào Tools/Options…, chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

    Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

    – Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

    Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

    Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools/ Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence andword spacing automatically và nhấn OK hai lần.

    Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

    Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

    Link download: Free Word and Excel password recovery

    Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

    – Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.

    – Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

    – Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:

    + Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.

    + Khung From ( length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu.

    Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.

    Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

    Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

    Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

    – Mở Word, vào menu Tools/Macro/Record New Macro.

    – Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing.

    – Nhấn nút Keyboard.

    – Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

    Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

    Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools/Macro/Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete

    Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

    – Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table/Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

    Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

    Ví dụ về cách tính toán trong ms word

    Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

    Đầu tiên, vào File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn OK. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next.

    Qua phần Names, đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next.

    – Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

    – Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

    – Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

    – Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp, đồng thời xóa bỏ con số trong khung này.

    – Cuối cùng, thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.

    Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

    b. Vào Insert/Reference/Index and Tables…

    c. Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table of Contents

    Show page numbers: Hiển thị số trang.

    Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

    Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

    Show levels: Số cấp độ Heading.

    Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word

    Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

    Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

    Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

    Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

    Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ: http://www.amfsoftware.com/wwcd.exe

    Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. Thường thì khi vẽ bảng, trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng?

    Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

    Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

    Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

    Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.

    Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm ra mọi thay đổi khác biệt trong 2 văn bản đây. Vẫn có cách, vẫn là Trach changes giúp bạn giải quyết mọi việc.

    Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau – chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.

    Có nhiều cách để bảo vệ văn bản của bạn – ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn hoặc ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.

    Có những cách sau đây để bảo vệ văn bản của bạn:

    Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mặc định.

    Bạn quen sử dụng một loại font chữ nhất định và muốn lần nào mở Word ra thì đã sẵn sàng font chữ đó cho bạn rồi. Rất đơn giản, bạn hãy thử thủ thuật sau đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Ms Word 2007
  • In Văn Bản Word Nhất Định Phải Biết Các Thủ Thuật Sau
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Kĩ Thật Vi Tính Thu Thuat Word 2003 Wip Doc
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Chia Cột Trong Word Và Một Số Thủ Thuật Hay Ho Khác
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Thủ Thuật Sử Dụng Word 2007
  • Các Thủ Thuật Cơ Bản Khi Sử Dụng Ms Word 2007
  • 1. Lựa chọn văn bản nhanh chóng.

    Bạn có thể chọn toàn bộ một đoạn văn bản khi kích chuột trái 3 lần vào bất kì chỗ nào trong đoạn văn bản đó. Hoặc giữ phím Ctrl và bấm vào vị trí bất kì trong 1 câu để chọn câu đó ( Lưu ý: Câu đó được giới hạn bởi 2 dấu chấm ).

    Ngoài ra bạn cũng có thể chọn được 1 khối văn bản bất kỳ khi bạn giữ phím Alt và kéo chuột để chọn khu vực cần chọn.

    2. Di chuyển xung quanh nhanh hơn.

    Khi làm việc với tài liệu dài, bạn có thể truy cập đến các điểm mà bạn đã chỉnh sửa gần đây bằng cách bấm Shift + F5

    3. Thay đổi định dạng văn bản.

    Lựa chọn đoạn văn bản cần thay đổi trong word rồi bấm Shift + F3 để nhanh chóng chuyến toàn bộ nội dung đã chọn sang chữ thường, chữ hoa hay chữ cài đầu được viết hoa.

    Một cách khác nữa là sau khi ta lựa chọn đoạn văn bản ta bấm Ctrl + Shift + A sẽ chuyển đồi từ chữ thường sang chữ hoa và ngược lại.

    4. Chuyển đổi sang Plain text

    Khi ta copy một đoạn mã trên các website vào word, tất cả các kiểu chữ và định dạng đều được giữ lại. Nhưng có 1 cách khá dễ dàng để loại bỏ được những thứ này là chỉ cần chọn phần nội dung đó rồi bấm Ctrl + Space Bar, khi đó tất cả những kiểu chữ và định dạng sẽ được chuyển đổi về dạng văn bản đơn thuần.

    5. Di chuyển văn bản không cần Copy/Paste.

    Khi ta cần cắt hoặc dán văn bản người ta thường dùng Ctrl + X và Ctrl + V, nhưng có 1 cách đơn giản hơn sẽ giúp bạn thay thế được việc này.

    Đầu tiên bạn đánh dấu đoạn văn bản cần di chuyển, bấm F2 và đặt con trỏ vào vị trí cần đến. Bấm Enter và đoạn văn bản của bạn đã được di chuyển đến đó.

    7. Vô hiệu hóa chế độ mở file an toàn.

    Word 2013 được trang bị tính năng Protected View cho phép mở xem các tập tin văn bản tìm ẩn nguy cơ trong chế độ giới hạn để giảm thiểu tối đa hiểm họa cho hệ thống. Do vậy, khi bạn mở các văn bản tải về từ internet hay chép từ máy khác sang với Word 2013 thỉnh thoảng sẽ bị chặn không xem được nội dung.

    Để khắc phục, bạn có thể nhấn phải lên file bị khóa chọn Properties. Trong hộp thoại mở ra, bạn vào thẻ General → nhấn nút Unblock → OK. Với cách này, mỗi khi file bị khóa, bạn phải thực hiện Unblock khá bất tiện. Có một giải pháp khác hữu dụng hơn là vô hiệu chức năng Protected View. Thao tác thực hiện cụ thể như sau:

    Bạn vào menu FILE → Options, trên hộp thoại mở ra, mở thẻ TrustCenter→ nhấn Trust Center Settings.

    Tiếp theo, bạn vào mục

    Protected View, bỏ dấu chọn tại các dòng Enable Protected View for files originating from the Internet Enable Protected View for files located in potentially unsafe locations. Xong, nhấn OK để lưu thiết lập và đóng các hộp thoại lại, mở xem file bị chặn để kiểm tra kết quả.

    8. Giấu một đoạn văn bản.

    Trong một văn bản, nếu bạn muốn che giấu một đoạn nào đấy vì lý do bảo mật thì bạn hãy lựa chọn đoạn văn bản đó. Bấm chọn menu Format → Font. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Font rồi bấm vào tuỳ chọn Hidden trong vùng Effects rồi bấm Ok đế thấy được kết quả.

    Khi nào bạn muốn xem lại đoạn văn bản đã được giấu thì bạn chọn menu Tool → Options, bấm vào thẻ View rồi nhấn dấu chọn trước tùy mục Hidden text trong vùng Formatting marks.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    9. Tính toán trực tiếp trong word.

    Word có tính năng ẩn chho phép bạn xử lý các phép tính toán số học thông thường ngay trong giao diện chính. Tuy nhiên tính năng này bạn phải kích hoạt nó lên bằng các bước sau. File → Options → Quick Access Toolbar, trong phần Choose command from, chọn All Command, tìm đến lệnh Calculate → bấm Add để chuyển nó sang khung bên phải, cuối cùng bấm Ok để lưu lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Thủ Thuật Word Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Tạo Bảng Biểu Trong Office 2003
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Hay Trong Word 2013
  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Chia Cột Trong Word Và Một Số Thủ Thuật Hay Ho Khác
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Thủ Thuật Sử Dụng Word 2007
  • 1. Bảo vệ đôi mắt của bạn

    Chúng ta đã quá quen thuộc với màn hình soạn thảo mặc định dạng nền trắng chữ đen trong MS Word. Tuy nhiên, chính màn hình trắng sáng này rất dễ làm mắt chúng ta mau chóng mệt mỏi và đau khi làm việc lâu với nó.

    Điều này về lâu dài sẽ có những tác động rất xấu đến mắt và sức khỏe của bạn. MS Word có một cách giúp bạn tránh được sự tác động của nền sáng trắng này khi làm việc. Đó là thay đổi màu nền và màu chữ mặc định từ nền trắng chữ đen thành nền xanh chữ trắng.

    Bạn có thể làm như sau: vào ToolsOptions…, chọn thẻ General trong hộp thoại xuất hiện và đánh dấu kiểm vào mục Blue ground, white text, xong nhấn OK. Với cách này, màn hình soạn thảo sẽ trở nên rất dễ chịu mà vẫn đảm bảo tốt sự tương phản cần thiết giữa nền và chữ.

    Lưu ý: văn bản khi in vẫn giữ nguyên dạng nền trắng chữ đen.

    2. Khắc phục lỗi nhảy cách chữ có dấu

    – Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “cu a s o ti n ho c”…

    Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là… tự nhiên.

    Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools Options… từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence andword spacing automatically và nhấn OK hai lần.

    3. Xóa Password trong Word-Excell

    Khi tạo một file văn bản bằng MS-Word hoặc file bảng tính bằng MS-Excel, chúng ta có thể bảo mật bằng cách thiết lập mật khẩu. Sau một thời gian, có thể bạn sẽ quên mật khẩu đã thiết lập, vậy phải làm thế nào ?

    Trước khi xóa password, bạn cần download phần mềm Free Word and Excel password recovery (FWEpr) về máy.

    Link download: Free Word and Excel password recovery

    Sau khi cài đặt, tiến hành phục hồi pasword theo trình tự sau:

    – Thẻ Welcome: Giới thiệu tổng quan về chương trình và địa chỉ website.

    – Thẻ Select file: Bấm vào nút Select a file, chỉ đến vị trí của file word hoặc excel cần phục hồi mật khẩu (chú ý file word có phần mở rộng là .doc còn file excel có phần mở rộng là .xls, lựa chọn tại khung File of Style).

    – Thẻ Brute force recovery: Được sử dụng khi chúng ta không có một danh sách mật khẩu từ trước (ứng dụng trong trường hợp trên). Trong đó:

    + Khung Characters: Cho phép thu hẹp phạm vi tìm kiếm khi chọn là số từ 0-9 hoặc ký tự a-z (có thể là chữ hoa hoặc chữ thường) và những ký tự đặc biệt khác.

    + Khung From ( length) quy định số lượng ký tự có thể có trong mật khẩu.

    Quy định xong bấm nút Go để chương trình tiến hành dò tìm. Mật khẩu ngắn, đơn giản thì FWEpr tìm càng nhanh và ngược lại.

    4. Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng.

    Lúc này, đoạn text đã được “hoàn trả” dưới dạng một bức ảnh, và bạn có thể thoải mái di chuyển, quay nghiêng, kéo dài… Tóm lại, thực hiện tất tần tật những thứ có thể làm với một tấm ảnh (ảnh).

    7. Tìm từ đồng nghĩa trong Word

    Bạn thường soạn thảo văn bản trên Word và thường hay dùng đi dùng lại một từ nào đó. Thay vì vắt óc ngồi nhớ ra từ đồng nghĩa để “thay đổi không khí”, hãy dùng đến sự trợ giúp của MS Word. Có lẽ bạn chưa biết MS Word có “tàng trữ” từ điển đồng nghĩa (thesaurus) cho tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

    8. Viết hoa trong 2 giây 9. Vô hiệu hoá phím Insert trong MS Word

    Như chúng ta đã biết, công dụng của phím Insert là bật tắt chế độ ghi đè trong Microsoft Word hay các chương trình xử lý văn bản tương tự, nhưng mấy khi bạn dùng tới nó. Tại sao bạn không vô hiệu hóa phím Insert luôn cho “rảnh mắt, nhẹ tay” nhỉ? Bạn có thể làm theo cách sau:

    – Mở Word, vào menu Tools Macro Record New Macro.

    – Trong mục Macro name, bạn gõ DoNothing.

    – Nhấn nút Keyboard.

    – Tại mục Press new shortcut key, nhấn phím Insert. Từ Insert sẽ xuất hiện. Tiếp theo, bạn nhấn Assign, nhấn Close.

    – Quay lại hộp thoại chính, một thanh công cụ Stop Recording sẽ xuất hiện. Bạn phải nhấn chọn Stop ngay lập tức.

    Như vậy, bạn đã tạo một Macro có công dụng “không làm gì cả” cho phím Insert. Lần sau, khi bạn nhấn Insert, nó sẽ chẳng làm gì cả.

    Nếu bạn nhấn phím Insert mà nó vẫn làm một điều gì đó, có nghĩa trong quá trình tạo Macro, bạn đã làm một thao tác thừa nào đó trước khi nhấn Stop. Bạn phải tạo lại Macro này và nhớ xóa Macro vừa tạo ra bằng cách vào Tools Macro Macros, chọn Macro vừa tạo và nhấn Delete

    10. Tính toán trong MS Word

    Trong nhiều trường hợp, người dùng có nhu cầu tính toán trong văn bản của mình. Biết vậy nên MS Word được trang bị một công cụ để chiều lòng các “thượng đế”, đó là trường (field), dùng để tính cả ở trong bảng lẫn mọi nơi trên văn bản.

    – Tính toán trong bảng: Khi bạn dùng lệnh Table Formula tức là bạn đã chèn một trường tính toán. Trường tính toán bắt đầu bằng dấu bằng. Cách thức hoạt động của công thức (hoặc hàm) cũng như địa chỉ tham chiếu đến các ô trong bảng tương tự như trong Excel.

    Nếu nhìn thấy công thức =SUM(LEFT) hoặc =SUM(ABOVE) cứ trơ như đá khi bạn sao chép hoặc thay đổi giá trị của các ô, bạn chớ vội tưởng công thức này chỉ có giá trị một lần và sao chép sang vị trí khác thì không dùng được.

    11. Soạn thư mời họp bằng MS Word 2000

    Bạn đang băn khoăn không biết phải soạn một lá thư mời họp (họp chi đoàn của lớp chẳng hạn) như thế nào mới đúng kiểu? Tại sao bạn không nhờ đến Word nhỉ, MS Word 2000 cung cấp cho bạn một “thuật sĩ” để làm điều này.

    Đầu tiên, vào File New, chọn thẻ Other Documents, chọn Agenda Wizard, nhấn OK. Hộp thoại Agenda Wizard xuất hiện, nhấn Next. Tại bước này, bạn chọn một trong ba kiểu mẫu mà Word cung cấp sẵn và nhấn Next.

    Ở phần Details, gõ ngày, giờ, tên, địa điểm tổ chức buổi họp, sau đó nhấn Next để tiếp tục.

    Qua phần Names, đánh dấu chọn ba mục đầu tiên và nhấn Next.

    Trong phần Topics, khung Agenda Topic, gõ vào tên của cuộc họp. Khung Person, gõ vào số người tham dự, khung Minutes, gõ thời gian bắt đầu cuộc họp, sau đó nhấn Add rồi nhấn Next.

    Đợi một chút, Word sẽ tạo ra cho bạn một lá thư. Tuy nhiên, do đây là sản phẩm của Microsoft nên thư soạn ra vẫn còn tiếng Anh, bạn phải chỉnh sửa lại đôi chỗ. Cụ thể là:

    – Nhấp chuột phải vào chữ Agenda ở góc trên cùng bên trái, chọn Edit Text và thay bằng chữ khác.

    – Chọn dòng minutes ở khung kế bên và thay bằng thời gian bắt đầu cuộc họp.

    – Ở phía dưới, chọn từng dòng và thay bằng đơn vị tổ chức cuộc họp, đại biểu, thư ký…

    – Chọn dòng chữ Agenda topics và thay bằng chữ Kỳ họp, đồng thời xóa bỏ con số trong khung này.

    – Cuối cùng, thay dòng chữ Special notes bằng chữ Kính mời và gõ vào nội dung thư mời.

    Bây giờ, bạn chỉ việc lưu lại và in ra là xong.

    Những đoạn văn bản đã bị bạn che giấu đi sẽ được xuất hiện trở lại kèm theo những nét gạch dưới để cho bạn dễ phân biệt đâu là đoạn văn bản bình thường và đâu là đoạn văn bản đã được che giấu.

    13. Tự động lưu lại dữ liệu khi đang soạn thảo

    Nếu bạn làm việc trong môi trường không an toàn vì điện áp thì hiện tượng treo máy hoặc tự khởi động lại đột ngột là điều khó có thể tránh khỏi, để an toàn hơn cho công việc soạn thảo văn bản của mình bạn nên thiết lập thời gian tự động “lưu trữ” dữ liệu với cách thực hiện như sau:

      Show page numbers: Hiển thị số trang.
      Right align page numbers: Hiển thị số trang bên lề phải.

    Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.

    Show levels: Số cấp độ Heading.

    Nút Show Outlining Toolbar: Cho hiển thị thanh công cụ Outlining trên cửa sổ MS Word

    Nút Options…: Mở hộp thoại Table of Contents Options: Tùy chọn thêm một số tính năng khác.

    Bạn muốn nghe nhạc CD trong khi soạn thảo văn bản Word, điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi soạn thảo văn bản. Thật đơn giản với plug-ins CD. Plug-ins này sẽ tích hợp một CD player trên Word và hoạt động như một máy tăng tốc Word. Giúp cho quá trình xử lý văn bản của bạn ngoài tính chất khởi động nhanh chóng, còn thêm cả chức năng giải trí.

    Hoạt động như một CD Player trên Word, plug-ins này hoàn toàn độc lập với các tính năng khác.

    16. Thước đo chính xác

    Sau khi cài đặt, ngoài tính năng thưởng thức âm nhạc ngay trên word, bạn còn được tặng thêm liều thuốc tăng tốc cho word. Tốc độ mở word nhanh đến không ngờ. Tốc độ xử lý văn bản hầu như đều được cải thiện. Nếu với cấu hình máy yếu, bạn có thể nhờ plug-ins này trợ giúp sức trong khi khởi động word. Thật nhanh chóng và hoàn toàn thuận tiện.

    17. Khéo co thì ấm

    Plug-ins này bạn có thể download tại địa chỉ: http://www.amfsoftware.com/wwcd.exe

    20. Sắp xếp lại các đoạn nhanh chóng

    Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym – từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN – không?

    22. Split – So sánh nhiều phần của văn bản

    Bạn đang muốn sắp xếp lại vị trí các đoạn trong văn bản của mình? Để tránh mất thời gian kéo thả hay copy-paste bạn hãy sử dụng cách sau đây.

    Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Thủ Thuật Word Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Tạo Bảng Biểu Trong Office 2003
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Cơ Bản Trong Word
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết
  • 100 Thủ Thuật Căn Bản Nhất Trong Microsoft Office Excel 2007 Sách Miễn Phí
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Giấu Bảng Tính Excel Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Các Thủ Thuật Excel Hay Nhất Dành Cho Kế Toán
  • Tham chiếu các hàm

    Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp.

    Hiển thị đối số của các hàm

    Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)).

    Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE

    Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard.

    Các tham số giả lập trong Excel 

    Bạn cảm thấy khó khăn khi phải nhớ tất cả cú pháp của các hàm trong Excel? Để không phải nhớ bạn có thể chọn Insert/Function, chọn một hàm và điền tham số vào khung hội thoại. Muốn mọi việc nhanh hơn, gõ tên hàm rồi nhấn CTRL + A để dán các tham số giả lập vào. Ví dụ: nếu gõ “=PMT” vào một ô rồi nhấn CTRL + A, bạn sẽ có công thức =PMT(rate,nper,pv,fv,type). Thay thế các hàm giả lập bằng tham số thực tế sau đó thực hiện hàm.

    Hiển thị công thức một cách an toàn

    Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl – ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc.

    Hiển thị thời gian hiện hành

    Nếu muốn hiển thị thời gian hiện hành lên một cell nào đó thì bạn có thể sử dụng công thức tính là Now() – Today(). Nếu bạn muốn hiển thị thời gian trong một cell nào đó cùng với dòng thông báo là “Bây giờ là : “ thì bạn nhập vào cell như sau : =”Bây giờ là : “ &TEXT( NOW ( ) ,”h:mm AM/PM”)

    Liên kết một hình ảnh tới một dãy ô

    Bạn có thể copy một dãy ô và dán nhanh chúng như một hình ảnh trong một bản tính. Đây cũng là một cách tinh xảo để dễ dàng nhìn thấy ô nào đó tại một vài nơi trong bảng tính của bạn. Bạn có thể sử dụng phương pháp này để in các ô trong một trang. Khi các ô liên kết thay đổi thì các định dạng này cũng được áp dụng cho các ô được liên kết. Để tạo một hình ảnh được liên kết, bạn theo các bước:

    1. Chọn các ô có chứa dữ liệu gốc.

    2. Nhắp vào Copy trên menu Edit.

    3. Chọn ô mà bạn muốn dán hình ảnh vừa chọn xuất hiện.

    4. Trong khi giữ phím Shift, nhắp vào Paste Picture Link trên menu Edit. Kết quả sẽ cho nhanh chóng.

    Dùng F9 để tính tạm thời

    Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức, kết quả của một công thức con trong dãy công thức của bạn sẽ hiện trên màn hình. Quan trọng hơn, là bạn không được ấn Enter, một phần của công thức đó sẽ bị mất, nên để chắc chắn bạn phải ấn phím ESC. Tuy nhiên nếu bạn nhỡ ấn Enter, thì hãy thử ấn tổ hợp phím Ctrl- Z để phục hồi lại các thay đổi.

    Liên kết text box tới dữ liệu trong ô

    Bạn có thể liên kết một text box tới dữ liệu trong một ô của bản tính bằng cách tạo ra một text box và liên kết công thức trả lại kết quả của ô đó tới text box.

    1. Nhắp vào biểu tượng tạo một text box trên thanh công cụ Drawing. Nhắp vào bảng tính và kéo con trỏ để tạo một text box.

    2. Đưa con trỏ tới thanh công thức, gõ công thức đã cho kết quả tới ô cần liên kết vào text box. (Ví du: trong ô A1 bạn có số liệu là 2. Trên thanh công thức, ban gõ =A1). Và ấn Enter.

    3. Text hay số liệu bạn gõ trong ô đã liên kết (ví dụ A1) sẽ xuất hiện trong text box. Trong ví dụ trên thì text box sẽ có giá trị ở trong là 2.

    Bạn có thể di chuyển text box tới một vài bản tính khác trong tập bảng tính nếu bạn muốn.

    Đổi giá trị mà không cần dùng công thức

    Bạn phải thường xuyên cập nhật bản giá bằng bảng tính Excel. Đôi lúc, bạn cần tăng một nhóm các giá trị lên số phần trăm nhất định nào đó, bạn sẽ tạo công thức rồi dùng lệnh Edit/Paste Special để thay giá trị ban đầu bằng kết quả mới tính toán và cuối cùng, bạn phải xóa công thức đó đi. Giải pháp sau có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Giả sử bạn muốn tăng 20% cho các giá trị trong vùng A2:A100. Hãy thực hiện các bước sau:

    1. Nhập 1,2 vào một ô trống bất kỳ và chọn Edit/Copy.

    2. Chọn vùng bạn muốn sửa đổi (ở đây là A1:A150).

    3. Chọn Edit/Paste Special.

    4. Trong khung hội thoại Paste Special, chọn Multiply rồi nhấn OK.

    5. Xóa giá trị đã nhập vào ở bước 1 vì không đến cần nó nữa.

    Thao tác này đã nhân các giá trị trong vùng được chọn lên 1,2 lần, tương đương với việc tăng lên 20%.

    Sử dụng Advanced Filter

    Nếu bạn tạo một danh sách Shift trong Microsoft Excel và muốn chọn tại dữ liệu đó và copy chúng tới bảng tính khác, hãy sử dụng lênh Advanced Filter. Để bắt đầu sử dụng lệnh này, nhắp vào Filter trong menu Dat, nhắp vào Advanced Filter và làm theo các chỉ dẫn.

    Khi sử dụng chức năng vẽ hình vuông và bầu dục trên thanh công cụ Draw, hình vẽ sẽ không nằm trên bất cứ một vùng cell nào trên bảng tính. Để hình vẽ nằm trong cell, khi vẽ bạn nhấn giữ phím Alt, hình vẽ sẽ đi theo từng cell khi bạn rê chuột.

    Hiển thị các ô hay dùng

    Để tìm ra bất cứ ô nào mà bạn hay dùng, chọn Auditing từ menu Tools và chọn Show Auditing Toolbar. Nhắp vào một ô cùng với một công thức, khi đó chọn Trace Precedents (nút đầu tiên trên thanh công cụ Auditing), và đưa mũi tên tới các ô mà bạn đã sử dụng để tính toán các giá trị của riêng ô đó, lúc này hình mũi tên màu xanh sẽ xuất hiện có liên kết từ các ô dữ liệu tới ô kết quả. Để xoá các mũi tên, nhắp vào nút Remove All Arrows.

    Tìm nhanh các ô có chứa công thức

    Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức.

    Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức

    Để sử dụng các tham chiếu ô cùng với nhãn text trong một công thức, bạn chỉ việc gõ một ký hiệu (& ở giữa tham chiếu và text. Ví dụ, để hiển thị dòng dữ liệu là “25 Departments”, gõ (=A1 & “Departments”), trong đó A1 chứa số 25.

    Đăng ký tham gia các lớp học tại Công ty CP Giá xây dựng để được tặng lớp excel chuyên ngành bổ ích và rất cần thiết trong công việc.

    Liên hệ: Ms Thanh Liệu 0964 813 416

    Địa chỉ: Công ty CP Giá Xây Dựng, số 2A/55 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Excel Văn Phòng Dành Cho Dân Kế Toán, Tài Chính – Microsoft Excel 2022
  • Thủ Thuật Đổi File Pdf Sang Word, Excel Trên Trình Duyệt
  • Cách Hack Mật Khẩu Wifi Nhanh Chóng Dễ Dàng Cho Bạn
  • 2 Phần Mềm Hack Pass Wifi Trên Iphone Trong Nháy Mắt • Aho Tech Shop
  • Hướng Dẫn Tải Video Về Iphone Qua 5+ Phần Mềm (Mới Nhất)
  • Vài Thủ Thuật Hay Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Khi Xem Video Trên Youtube
  • Thủ Thuật Chơi Xóc Đĩa Trực Tuyến Ăn Tiền Thật
  • Thay Màn Hình Xiaomi Redmi Note 4X Uy Tín Nhất Tại Hà Nội, Tphcm
  • 8 Thủ Thuật Hay Ho Ai Xài Iphone Cũng Nên Biết
  • Xiaomi Redmi Note 3 Pro Mới Chính Hãng 100%, Giá Cực Rẻ
  • 1. Tắt khung Getting Started:

    Mở Word – Tool – Options – View – Bỏ chọn: Startup Task Pane.

    2. Bỏ khung bao quanh ảnh khi chèn:

    Mở Word – Tool – Options – General – Bỏ chọn: Automatic create drawing canvas when inserting AutoShapes

    3. Trang văn bản nền xanh, chữ trắng:

    Mở Word – Tool – Options – General – Bỏ chọn: Bluc barackground, white text.

    4. Làm mất khung khi Copy:

    Mở Word – Tool – Options – Edit – Bỏ chọn: Show Paste Options Buttons.

    5. Đoạn văn bản bị gạch chân bởi các đường xanh, đỏ ngoằn nghèo:

    Mở Word – Tool – Options – Spelling & Grammar – Bỏ chọn: Check Spelling as you type và mục Check Grammar as you type.

    6. Mất thanh cuộn ngang, cuộn dọc:

    Mở Word – Tool – Options – View – Chọn: Hozirontal scroll bar và Vertical scroll bar.

    7. Chèn ảnh vào nhưng chỉ thấy khung trống:

    Mở Word – Tool – Options – View – Bỏ chọn: Picture placeholders

    8. Gõ văn bản vào thì các kí tự phía sau bị xoá hết:

    Mở Word – Tool – Options – Edit – Bỏ chọn: Overtype mode.

    9. Word tự viết hoa đầu dòng:

    Mở Word – Tool – AutoCorrect Options – AutoCorrect – Bỏ chọn: Capitalize first letter of sentences.

    10. Trang văn bản không giới hạn trong vùng là việc:

    Mở Word – Tool – Options – View – Chọn: Text Boundaries.

    11. Quên mật khẩu File Word:

    Mở WordPad – Copy văn bản rồi dán vào Word.

    12. In văn bản khổ giấy A5:

    – Số trang phải chia hết cho 4. VD: 20 trang. Ta đánh số lệnh để in như sau:

    (20; 1-2;19) – (18; 3-4; 17) – (16; 5-6; 15) …

    13. Trộn thư trên 1 trang A4

    Main Documet Setup – Directory – OK.

    14. Tạo ghi chú bằng âm thanh trong Word:

    Mở Word – InSetrt – Object… – WareSound – đọc văn bản để thu hoặc chọn Lacviet – Bấm Record để ghi âm.

    15. Điều chỉnh in xuôi, in ngược:

    * Start – Settings – Printers and Faxes – Bấm phải chuột lên biểu tượng máy in – printing Preferences – Bỏ chọn: Reverse Print Or der- OK.

    * Mở Word – Tool – Options – Print – Chọn: Reverse Print Or der- OK.

    18. Cách nhanh nhất để gõ những chữ như H2O, O2, Fe2O3…

    Bạn muốn gõ số mũ dưới ví dụ Fe2O3 thì nhập Fe rồi nhấn tổ hợp hai phím tắt là phím Ctrl và phím dấu = (dấu bằng), khi đó con trỏ sẽ giảm một nửa, bạn chỉ việc nhấn tiếp số 2 rồi nhấn lại hai phím này để con trỏ trở về bình thường.

    19. Tạo đề mục chú thích cuối trang:

    Trong các tài liệu hay tờ báo mà bạn đọc có những đoạn viết được gắn các ký tự số hay *, nhìn xuống cuối trang bạn sẽ thấy lại các ký tự này với những lời trích dẫn tham khảo từ nguồn tài liệu nào bên cạnh… Để tạo nhanh những đề mục chú thích này, bạn chỉ việc để con trỏ ở sau từ cần chú thích rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl – Alt – F, sau đó di chuyển xuống cuối trang nhập đoạn chú thích vào.

    Incoming search terms:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Sử Dụng Nâng Cao Cho Windows Phone 8.1 Preview
  • Một Số Thủ Thuật Hay Khi Sử Dụng Windows 10 Mobile
  • Những Mẹo Nhỏ Làm Chủ Microsoft Word 2007
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Những Thủ Thuật Hữu Ích Trên Microsoft Word 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100