Thủ Thuật Casio

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Thủ Thuật Casio xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 18/01/2021 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Thủ Thuật Casio để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.128 lượt xem.

Có 10 tin bài trong chủ đề【Thủ Thuật Casio】

【#1】Thủ Thuật Casio Giải Hệ Phương Trình Hữu Tỉ Cơ Bản

Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi THỦ THUẬT CASIO GIẢI HPT HỮU TỶ CƠ BẢN (Bùi Thế Việt chúng tôi BÀI TẬP Bài 1. Giải hệ phương trình Bài 2. Giải hệ phương trình Bài 3. Giải hệ phương trình Bài 4. Giải hệ phương trình Bài 5. Giải hệ phương trình Bài 6. Giải hệ phương trình Bài 7. Giải hệ phương trình Bài 8. Giải hệ phương trình 22xy 2x 0x xy 3x 0   2222x 5y 2xy 3x 3y 02x 5y 3xy 3y 0   22223x 3xy 6y 4y 0x 2xy 3y 4x 3y 10 0   22x 3x 6y 4x 13y 12 02 2x 4x 0   23x 4xy 2x 05y9x 2×42   232x 2y 3xy 3x 3y 3x 08y 3x 2y 8y x   2 22332x xy 0x 5x 3y 3   22x 2xy 2y 3y 04x xy 4x xy  Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi Bài 9. Giải hệ phương trình Bài 10. Giải hệ phương trình Bài 11. Giải hệ phương trình Bài 12. Giải hệ phương trình (THPT Thanh Ba Phú Thọ Khối A, Năm 2011) Bài 13. Giải hệ phương trình (THPT Đồng Lộc Hà Tĩnh Khối A, Lần Năm 2012) Bài 14. Giải hệ phương trình (THPT Nguyễn Huệ Phú Yên Khối Năm 2011) Bài 15. Giải hệ phương trình 222x 2y xy 2x 6y 2y 1y xy 3y 2y xy 2x 6y   222232x 18y 8x 2xy2x 6y 2y 3x 2y 4y 3   2 23xx 2x yy3xy 2x 4xy   22212x 2yy 2y 2   222x 4x 6y 0x 2y 22   33x 2y xy 0x 2y 2y 2   222x 2x 2y 16 3y 2x 4x 12  Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi (THPT Chuyên Hùng Vương Gia Lai Năm 2021) Bài 16. Giải hệ phương trình (THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An Khối A, Lần Năm 2011) Bài 17. Giải hệ phương trình (Đề thi Đại Học Khối Năm 2013) Bài 18. Giải hệ phương trình (THPT Chuyên Hùng Vương Gia Lai Khối A, A1 Lần Năm 2013) Bài 19. Giải hệ phương trình (THPT Quỳnh Lưu Nghệ An Năm 2021) Bài 20. Giải hệ phương trình (THPT Chuyên Hoàng Lê Kha Tây Ninh Năm 2021) (THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội Năm 2011) 22222x 3yx xy 3y 2y   22222x 3xy 3x 2y 04x 2x 4y   222x 8x 6y 1x 2x 38   2 32224x 3y 22 xx 2y   2222xyx 1xyx y  Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi ĐÁP ÁN Bài 1. Giải hệ phương trình Hướng dẫn Ta có Lời giải Lấy ta được Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc Bài 2. Giải hệ phương trình Hướng dẫn Ta có Lời giải Lấy ta được Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc 22xy 2x 0x xy 3x 0   k2k5b 3k 6k      5PT(1) 2PT(2) 22225 xy 2x xy 3x 62x 3xy 2y 4x 3y 2x 2y 2x 2   x, 3; 4 0; 2 2222x 5y 2xy 3x 3y 02x 5y 3xy 3y 0   2k 3k 3k5k4b 5k 2k      4PT(1) 5PT(2) 2 2224 5y 2xy 3x 3y 2x 5y 3xy 3y 06x xy 5y 3y 02x 3x 5y 0   4 6x, ;2 10  6;2 10 Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi Bài 3. Giải hệ phương trình Hướng dẫn Ta có Lời giải Cách Lấy ta được Cách Lấy ta được Cách Lấy ta được Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc Bài 4. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có 22223x 3xy 6y 4y 0x 2xy 3y 4x 3y 10 0   2k 3k12k 17b 3k 4k 10k      PT(1) 2PT(2) 2 223x 3xy 6y 4y 2xy 3y 4x 3y 10x xy 8x 2y 12x 6   PT(1) PT(2) 2 2223x 3xy 6y 4y 2xy 3y 4x 3y 102x xy 3y 4x 22x 3y 1   7PT(1) 12PT(2) 2 2227 3x 3xy 6y 4y 12 2xy 3y 4x 3y 109x 3xy 6y 48x 8y 643x 3y 3x 2y 8   2x, 2; 4; 2;3 6;2 10  22x 3x 6y 4x 13y 12 02 2x 4x 0   3 2x 3x 6y 4x 13y 12 xy 3y 4 Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi Lại có Vậy Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận Bài 5. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có Lại có Vậy Cách Cách Ta có và Cộng lại là OK. 2222y3x xy 3y 024  22 3x 0x 0  20 7x, ;99  23x 4xy 2x 05y9x 2×42   3 2x 4xy 2x xy 2y 3 2222y13 2x xy 2y 02 3  33x 13x 14 333x 13x 144 3x 131x 3313 22 16 16x 19 0    333x 13 13 3xx 344 313 3x 1×244 313 3x 11 xx244Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi Cách Ta có và Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận Bài 6. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có TH1 Vậy Cách Ta có Cách 333x 13 13 3x 13x x4 3 313 3x 13 3x x114 4   1 37 122 4   x, 3; 2 232x 2y 3xy 3x 3y 3x 08y 3x 2y 8y x   23 2x 2y 3xy 3x 3y 3x 2y 1 2y 1 322 4x 1 3222x 4x 0x 3x 3x 10 6x 3x 6x 14 0   22x 3x 10 6x 3x 6x 14x 0  32x 4x 0x 2x 233   Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi TH1 Vậy Ta luôn có Lại có Mà (vô lý) Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc Bài 7. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có TH1 Vậy Ta có TH2 thì vô lý. 11x 03 2   0 3214 11x 2x 8x 13 228 314 11x 2x 14 9x 14 11x 2x 14 11x 2×11 2 323f 8x 132 221 23f ‘ 3x 2x 033  323 14 14f 8x 13 x2 11 11  x, 1; 1 12;2 2 22332x xy 0x 5x 3y 3   2 2x xy 1 0 2332x 2x 1 233233 33 22332 23x 2x 1x 2x 0x 2x 4x 0x 2x 2x 4       x1Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi TH3 thì Ta có do Vậy có tối đa nghiệm trên khoảng mà Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc Bài 8. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có TH1 Vậy Nếu thì Vì là PT bậc nên mỗi phương trình có tối đa nghiệm. Ta chỉ ra các nghiệm của mỗi phương trình là có nghiệm và có nghiệm và Thử lại thấy các nghiệm thỏa mãn là và TH2 thì y1 333 2332x 5x 32 5x 0x4  223233332x 48x 2f ‘ 038 163 43xxx  x1 f 0 34; f 0 x, 2; 4 2; 1 22x 2xy 2y 3y 04x xy 4x xy   2 2x 2xy 2y 3y 2y xy 1 2y 0 2218y 16y 8y 2y y0 22222218 16 y18 16 2y18 16 y    2218y 16y 8y 2y 45 35 268 14 2218y 16y 8y 2y 45 35 268 14 45 35 268 45 35 268 14 xy 1 Khoá học: Thủ Thuật CASIO Trong Giải Toán Video bài giảng và lời giải chi tiết chỉ có tại Bùi Thế Việt nthoangcute chúng tôi BÙI THẾ VIỆT THPT Chuyên Thái Bình chúng tôi 10 Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận Bài 9. Giải hệ phương trình Lời giải Ta có Cách Lấy ta được Cách Lấy ta được Lời giải chi tiết dành cho bạn đọc. Kết luận hoặc Bài 10. Giải hệ phương trình Lời giải 2224x 4x 14x 4x 12x 6x 22 0   7 7x, 127  11 35 64 35 2;34 34  11 35 64 35 2;34 34  11;24 222x 2y xy 2x 6y 2y 1y xy 3y 2y xy 2x 6y   222y xy 2x 6y 2y 0HPTy xy 3y 0   22222222y xy 2x 6y 2y 1x 3xy 2y 2y 0x xy 0y xy 3y 1     PT(1) PT(2) 2y 0 3PT(1) 5PT(2) x 3y 2x 0 1x, 1;2 11;22 222232x 18y 8x 2xy2x 6y 2y 3x 2y 4y 3  


【#2】Ứng Dụng Thủ Thuật Casio 2021

Download tài liệu, thủ thuật CASIO của Bùi Thế Việt :

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/0B27JsovgpmpLOG9RZlprVnQtUk0 Sẽ update liên tục cho bạn nào quan tâm …

Tiếp nối thành công của khóa học năm trước, khóa học Ứng Dụng Thủ Thuật CASIO 2021 giúp các em học sinh có những kỹ năng, phương pháp, thủ thuật sử dụng máy tính CASIO hiệu quả trong giải toán luyện thi THPT Quốc Gia 2021.

Mặc dù anh ( Bùi Thế Việt) đang là sinh viên năm 2 của trường Đại học FPT nhưng với sức trẻ, khả năng sáng tạo không ngừng và đã có một năm kinh nghiệm dạy học online tại chúng tôi , anh sẽ cố gắng truyền đạt, chia sẻ những kinh nghiệm sử dụng máy tính CASIO sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

Bắt kịp với xu hướng thi trắc nghiệm môn toán, khóa học sẽ tập trung vào cách làm bài tập trắc nghiệm, phù hợp thi THPT Quốc Gia 2021. Tuy nhiên, nếu các em muốn học tự luận, khóa học vẫn sẽ có những video từ khóa học năm trước để dành cho thi tự luận.

Để đạt hiệu quả cao nhất trong kỳ thi trắc nghiệm toán THPT Quốc Gia 2021, khóa học sẽ kết hợp các lý thuyết cơ bản toán THPT cùng với các thủ thuật CASIO, công thức tính nhanh, … a

Phần I : Thủ thuật CASIO cơ bản

Bài 1 : Các thủ thuật CASIO cơ bản

CHƯƠNG 6 – HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Bài 6. Sự đơn điệu và cực trị

Bài 7. Phép tịnh tiến và đồ thị

CHƯƠNG 7 – HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ LOGARIT

Bài 8. Lũy thừa, logarit và hàm số

Bài 9. Phương trình, hệ phương trình mũ và logarit

CHƯƠNG 8 – NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

Bài 10. Nguyên hàm

Bài 11. Tích phân và ứng dụng

Số phức và ứng dụng

Bài 1. Vectơ, tích có hướng và tích vô hướng

CHƯƠNG 2 – PHÉP RỜI HÌNH VÀ ĐỒNG DẠNG

Bài 2. Các phép rời hình và đồng dạng

CHƯƠNG 3 – HÌNH HỌC PHẲNG

Bài 3. Điểm và đường thẳng

Bài 4. Đường tròn

CHƯƠNG 4 – HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

Bài 5. Điểm, góc và khoảng cách

Bài 6. Diện tích, thể tích

+ HSG Tỉnh môn Toán.

+ HSG Tỉnh môn CASIO.

+ Nghiên cứu CASIO từ lớp 9 và có nhiều thủ thuật CASIO hay và độc.

+ Lớp 6 đã học xong chương trình THCS, lớp 9 tập làm đề thi thử đại học, tham gia nhiều diễn đàn, …

+ Thi đỗ vào THPT ÐHSP HN (38/50) và THPT ÐH KHTN HN (45/50) nhưng học ở THPT Chuyên Thái Bình

+ Lớp 10 đã ôn thi Đại Học khối A. Đạt giải Nhì cuộc thi khoa học kỹ thuật.

+ Lớp 11 đã viết cuốn sách đầu tiên; đã có kênh YOUTUBE hàng chục nghìn lượt theo dõi, hơn 1 triệu lượt xem; giúp đỡ nhiều anh chị ôn thi vào đại học, …

+ Lớp 12 đã viết thêm 1 cuốn sách nữa, có fanpage hàng chục nghìn lượt like, …

+ Sau khi thi đại học viết thêm 1 cuốn sách nữa, có GROUP riêng hàng chục nghìn thành viên, …

+ Được lên báo : chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi ytn.news, chúng tôi …

+ Thi thử hầu như được 10;

+ Tổng kết Toán 10.00;

+ Thi THPT Quốc gia 2021 môn Toán được 10; (tổng điểm khối A là 27,75)

+ Ðiểm 10 Toán duy nhất trường THPT chuyên Thái Bình

+ Sử dụng CASIO vào hầu hết mọi bài;

+ Có thể giải tất cả những bài toán mà các em hỏi về PT-BP-HPT chỉ trong vài phút (trừ những bài sai đề hoặc nghiệm căn trong căn, …). Điều này có thể kiểm chứng bởi các thành viên trong GROUP CASIO Luyện Thi THPT Quốc Gia.

+ Ðang là sinh viên năm 2 tại FPT University;

+ Đang viết thêm một vài cuốn sách về CASIO;

+ Được cả Khangviet và Megabook nhận viết sách nhưng bận quá …

+ Không thông minh lắm, vô cùng luời, thích nghịch những gì mình thích, …

+ Hơi trẻ trâu + nghịch dại (…)

BÙI THẾ VIỆT

* Facebook : chúng tôi

* Fanpage : chúng tôi

* Group : chúng tôi

* Youtube : chúng tôi


【#3】Thủ Thuật Casio Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12

Tên tài liệu: Thủ thuật Casio giải nhanh trắc nghiệm Toán 12

Tác giả: Vương Thanh Bình

Nội dung chính: Phương pháp sử dụng máy tính Casio trong giải Toán

Năm phát hành: 2021

Số trang: 312

Giới thiệu sơ lược: Sách hướng dẫn các thủ thuật giải toán bằng Casio của các chương: Hàm số, Logarit, Nguyên hàm – Tích phân, Oxyz và Số phức

Làm thế nào để tìm ra đáp án chính xác trong 1 phút 48 giây?? Để làm được việc này thì các em học sinh không thể thiếu chiếc máy tính Casio cầm tay. Nhằm giúp các em biết được những thủ thuật giải bài trên máy tính cầm tay casio, tác giả Vương Thanh Bình phối hợp với nhà sách Khang Việt cho phát hành cuốn Thủ Thuật Casio Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12.

Cấu trúc cuốn sách gồm 5 chuyên đề được trình bày bám sát theo nội dung của cấu trúc đề thi.

  • Phần 2: Hàm số mũ và Logarit
  • Phần 3: Nguyên hàm và tích phân
  • Phần 4: Hình tọa độ trong khồn gian
  • Phần 5: Số phức

Ở mỗi chuyên đề gồm 2 phần:

  • Phần 1: Các ví dụ được thiết kế ở dạng đơn giản, giúp học sinh nhận biết được thủ thuật, nhận biết đáp án nhanh chóng.
  • Phần 2: Cascvis dụ ở dạng nâng cao, dạng hạn chế, lợi hai của máy tính.

Điểm Hot của cuốn sách này là gì:

  • 8 Thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh Giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất, tính đồng biến nghịch biến, cực trị, tiếp tuyến, giới hạn, đạo hàm… của hàm số, tìm nhanh tiệm cận, sự tương giao của đồ thị hàm số
  • 9 Thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh nghiệm, số nghiệm của phương trình bất phương trình Mũ-Logarit, so sánh 2 đại lượng Mũ-Logarit, tính giá trị biểu thức Mũ Logarit…
  • 6 Thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh nguyên hàm, tích phân, diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay, quãng đường vật chuyển động, giải các bài toán hạn chế máy tính casio
  • 5 Thủ thuật tư duy Casio giải nhanh bài toán vị trí tương đối, góc, khoảng cách, thể tích, hình chiếu vuông góc trong hình tọa độ không gian Oxyz
  • 5 Thủ thuật tư duy Casio giải nhanh bài toán tìm số phức, môđun, số phức liên hợp, số phức nghịch đảo, acgumen số phức, biểu diễn hình học số phức, quỹ tích điểm biểu diễn số phức, tìm min max môđun số phức, giải phương trình số phức.
  • Hơn nữa, các ví dụ minh họa trong cuốn sách đều cập nhật nhất theo cấu trúc của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Các ví dụ được trích từ nguồn uy tín là đề thi thử Đại học của các trường chuyên trên cả nước vừa thi cách đây ít hôm như: chuyên Khoa học tự nhiên, chuyên Lam Sơn, chuyên Sư phạm, chuyên Vĩnh Phúc, chuyên Bắc Ninh …

Đây thực sự là tài liệu quý giá giúp các em học sinh đạt điểm tối đa trong kì thi.

Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kì thi!


【#4】Thủ Thuật Casio Giải Bất Phương Trình Cơ Bản

Biên soạn bởi giáo viên

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2021

Trần Công Diệu

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 17

Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………..

Số báo danh:………………………………………………………………….

Câu 1. Khẳng định nào sau đây sai?

A.

B.

C.

D.

Câu 2. Cho số phức z = 3 + i. Tính

A.

B.

C.

Câu 3. Cho miền phẳng (D) giới hạn bởi đồ thị hàm số

D.

, hai đường thẳng x = 1, x = 2 và trục

hoành. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (D) quanh trục hoành.

A.

B. 3π

C.

D.

Câu 4. Cho hai điểm B, C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn

A. Đường tròn đường kính BC

B. Đường tròn (B;BC)

C. Đường tròn (C;CB)

D. Một đường khác

là:

Câu 5. Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số và 3 chữ số đó đôi một khác nhau?

A.

B.

C.

D. 9 x 9 x 8

Câu 6. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm

.Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng

A.

B.

là:

C.

D. 3

Câu 7. Các giá trị của x thỏa mãn điều kiện của bất phương trình

A.

C.

và mặt phẳng

là:

D.

D.

Câu 9. Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

trên đoạn

lần lượt là

M, m. Tính S = M + m

A. S = 6

B. S = 4

C. S = 7

Câu 10. Cho hàm số

D. S = 3

.Tìm

A.

B.

C.

D.

B. -2 + 3i

C. 2 – 3i

D. 3 + 2i

Câu 12. Cho

,

là hai nghiệm phức của phương trình

(trong đó số phức

A.

B.

C.

D.

có phần ảo âm). Tính

Câu 13. Tính tổng vô hạn sau:

A.

B.

C. 4

Câu 14. Cho đường cong (C) có phương trình

D. 2

. Gọi M là giao điểm của (C) với trục tung. Tiếp

tuyến của (C) tại M có phương trình là:

A.

B.

Câu 15. Cho hàm số

C.

D.

có bảng biến thiên như sau:

+

-1

1

0

0

+

3

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm nào?

A.

B.

C.

D.

B.

C. 2

D.

Câu 16. Tìm

A. 1

Câu 17. Cho a là số thực dương thỏa mãn

A.

B.

C.

D.

Câu 18. Cho hình nón có độ dài đường sinh bằng 2a và chu vi đáy bằng 2πa. Tính diện tích xung quanh S

của hình nón.

A.

B.

C.

Câu 19. Tìm hệ số của số hạng chứa

A. 4608

trong khai triển của

B. 128

với

C. 164

Câu 20. Số nghiệm thực của phương trình

A. 3

D.

D. 36

là:

B. 1

C. 2

D. 0

C.

D.

Câu 21. Tìm đạo hàm của hàm số

A.

B.

Câu 22. Tìm nguyên hàm

của hàm số

, biết

A.

B.

C.

D.

Câu 23. Gọi (C) là độ thị của hàm số

.Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đệ sai:

A. (C) có đúng 1 tiệm cận ngang

B. (C) có đúng 1 trục đối xứng

C. (C) có đúng 1 tâm đối xứng

D. (C) có đúng 1 tiệm cận đứng

Câu 24. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm

. Đường thẳng nào sau đây đi qua A và song song với mặt phẳng

A.

B.

C.

D.

và mặt phẳng

?

Câu 25. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A. Tập giá trị của hàm số

B. Hàm số

có tập xác định là R

Trang 3

không phải là hàm chẵn cũng không phải là hàm lẻ.

Câu 26. Gọi S là diện tích miền hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ bên. Công thức tính S là

A.

B.

C.

D.

Câu 27. Cho khối chóp chúng tôi có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA = a. Đáy ABC nội tiếp

trong đường tròn tâm I có bán kính bằng 2a (tham khảo hình vẽ).

Tính bán kính mặt

cầu ngoại tiếp khối chóp Kichcauhocvan.net A.

B.

C.

D.

Câu 28. Cho a là số thực dương. Viết biểu thứuc

dưới dạng lũy thừa cơ số a ta được kết

B.

C.

D.

Câu 29. Cho khối chóp chúng tôi có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và

SA = a. Đáy ABC thỏa mãn

(tham khảo hình vẽ).

Tìm số đo góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC).

A.

B.

C.

D.

Câu 30. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm

,

,

. Gọi

lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các trục Ox, Oy, Oz. Phương trình của mặt phẳng

A.

B.

C.

D.

Trang 4

Câu 31. Gọi S là tập các giá trị dương của tham số m sao cho hàm số

tại

thỏa mãn

. Biết

A.

đạt cực trị

. Tính

B.

C.

D.

Câu 32. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng nào sau đây chứa trục Ox?

A.

B.

C.

D.

Câu 33. Cho lăng trụ tam giác đều

hai đường thẳng

A.

có tất cả các cạnh bằng a. Tính theo a khoảng cách giữa

B.

C.

Câu 34. Biết

D.

. Trong đó a, b, c là các số nguyên dương, phân số

tối giản. Tính

A.

B.

C.

D.

C. 2

D. 0

Câu 35. Có bao nhiêu số phức thỏa mãn

A. 1

B. 3

Câu 36. Tổng tất cả các nghiệm của phương trình

A.

B.

D.

Câu 37. Biết phương trình

trong đó

có hai nghiệm là

và tỉ số

và a,b có ước chung lớn nhất bằng 1. Tính a + b

A. a + b = 38

B. a + b = 37

Câu 38. Cho hàm số

C. a + b = 56

D. a + b = 55

có bảng biến thiên như sau:

+

-1

1

0

0

+

3

Tìm số nghiệm của phương trình

A. 3

B. 6

B.

,

giá trị biểu thức nào là nhỏ nhất?

D.

Trang 5

Câu 40. Gọi S là tập các giá trị của tham số thực m để hàm số

xác định của nó. Biết

A. K = -5

đồng biến trên tập

. Tính tổng

B. K = 5

C. K = 0

D. K = 2

Câu 41. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm

. Biết rằng có hai điểm M, N

phân biệt thuộc trục Ox sao cho các đường thẳng AM, AN cùng tạo với đường thẳng chứa trục Ox một

góc

. Tổng các hoành độ hai điểm M, N tìm được là

A. 4

B. 2

C. 1

D. 5

Câu 42. Hai chiếc ly đựng chất lỏng giống hệt nhau, mỗi chiếc có phần chứa chất lỏng là một khối nón có

chiều cao 2 dm (mô tả như hình vẽ). Ban đầu chiếc ly thứ nhất chứa đầy chất lỏng, chiếc ly thứ hai để

rỗng. Người ta chuyển chất lỏng từ ly thứ nhất sang ly thứ hai sao cho độ cao của cột chất lỏng trong ly

thứ nhất còn 1dm. Tính chiều cao h của cột chất lỏng trong ly thứ hai khi chuyển (độ cao của cột chất

lỏng tính từ đỉnh của khối nón đến mặt chất lỏng – lượng chất lỏng coi như không hao hụt khi chuyển.

Tính gần đúng h với sai số không quá 0,01dm).

A.

B.

C.

D.

Câu 43. Có tất cả bao nhiêu bộ số nguyên dương (n, k) biết n < 20 và các số

,

,

theo thứ tự đó

là số hạng thứ nhất, thứ ba, thứ năm của một cấp số cộng.

A. 4

Câu

Cho

hàm

số

định

với đồng thời

A.

B.

tục

trên

thỏa

mãn:

D.

Câu 45. Trò chơi quay bánh xe số trong chương trình truyền hình “Hãy chọn giá đúng” của kênh VTV3

Đài truyền hình Việt Nam, bánh xe số có 20 nấc điểm: 5, 10, 15,…, 100 với vạh chia đều nhau và giả

sử rằng khả năng chuyển từ nấc điểm đã có tới các nấc điểm còn lại là như nhau. Trong mỗi lượt chơi

có 2 người tham gia, mỗi người được quyền chọn quay 1 hoặc 2 lần, và điểm số của người chơi được

tính như sau:

 Nếu người chơi chọn quay 1 lần thì điểm của người chơi là điểm quay được.

 Nếu người chơi chọn quay 2 lần và tổng điểm quay được không lớn hơn 100 thì điểm của người chơi

là tổng điểm quay được.

 Nếu người chơi chọn quay 2 lần và tổng điểm quay được lớn hơn 100 thì điểm của người chơi là tổng

điểm quay được trừ đi 100.

Trang 6

Luật chơi quy định, trong mỗi lượt chơi người nào có đểm số cao hơn sẽ thắng cuộc, hào nhay sẽ chơi

lại lượt khác.

An và Bình cùng tham gia một lượt chơi, An chơi trước và có điểm số là 75. Tính xác xuất để Bình

thắng cuộc ngay ở lượt chơi này.

A.

B.

C.

Câu 46. Cho phương trình

D.

. Có bao nhiêu giá trị thực của tham số a thuộc đoạn

để phương trình đã cho có đúng một nghiệm thực?

A. 1

B. 2021

C. 0

D. 2

Câu 47. Cho hình lập phương a = 1 có cạnh bằng a = 1. Một đường thẳng d đi qua đỉnh

và tâm I cuả mặt bên

. Hai điểm M, N thay đổi lần lượt thuộc các mặt

phẳng

sao cho trung điểm K của MN thuộc đường thẳng d

( tham khảo hình vẽ). Giá trị bé nhất của độ dài đoạn thẳng MN là:

A.

B.

C.

Câu 48. Cho số phức z = 1 + i. Biết rằng tồn tại các số phức

thỏa mãn

(trong đó

)

. Tính

A.

B.

C.

D.

Câu 49. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng

,

và hai điểm

. Gọi (P) là mặt phẳng chứa

,

; H là giao điểm của đường

thẳng

và mặt phẳng (P). Một đường thẳng

thay đổi trên (P) nhưng

luôn đi qua H đồng thời

cắt và lần lượt là

. Hai đường thẳng

AB,

cắt nhau tại điểm M. Biết điểm M luôn thuộc một đường thẳng cố định có vectơ chỉ phương

(tham khảo hình vẽ). Tính

A. T = 8

B. T = 9

Câu 50. Cho hai hàm số

A. 11

B. 13

D. T = 6

đều có đạo hàm trên R và thỏa mãn:

. Tính

C. 14

D. 10

Trang 7

2. D

3. A

4. A

5. D

6. D

7. C

8.A

9. C

10. C

11. B

12. A

13. D

14. C

15. D

16. C

17. D

18.A

19. A

20. B

21. B

22. C

23. B

24. D

25. D

26. B

27. B

28. A

29. A

30. C

31. C

32. A

33. C

34. C

35. A

36. D

37. D

38. B

39. B

40. C

41. B

42. C

43. A

44. B

45. B

46. A

47. C

48. D

49. D

50. D

HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ CÂU HỎI

Câu 1.

Vì phương trình

có điều kiện xác định là

. Chọn B

. Chọn D

Câu 3.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (D) quanh trục hoàng

. Chọn A

Câu 4.

Tập hợp điểm M là đường tròn đường kính BC. Chọn A

Câu 5.

Gọi số cần lập là

nên a có 9 cách chọn;

nên b có 9 cách chọn;

nen c có 8 cách chọn

Vậy có 9 x 9 x 8 cách chọn. Chọn D

Câu 6.

Ta có

. Chọn D

Câu 7.

Điều kiện:

. Chọn C

Trang 8

Ta có

;

;

Vậy ta có

. Chọn C

Câu 10.

Theo công thức nguyên hàm. Chọn C

Câu 11.

Hoành độ, tung độ của điểm M là phần thực, phần ảo của số phức

. Chọn B

Câu 12.

Khi đó:

. Chọn A

Câu 13.

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn, với u1 = 1, q =

Khi đó:

Chọn D

.

Tiếp tuyến của (C) tại M có phương trình là y = 2x – 1. Chọn C

Câu 15. Chọn D

Câu 16.

Ta có

. Chọn C

của hình nón là

. Chọn A

Câu 19.

Số hạng thứ k + 1 của khai triển:

Vậy hệ số của

bằng

. Số hạng chứa

ứng với

. Chọn A

Câu 20.

Trang 9

. Chọn B

Câu 21.

Cách 1: Ta có:

Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh:

;

Vậy

. Chọn C

đường thẳng x = 3 là tiệm cận đứng của (C)

đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của (C)

Khi đó đồ thị (C) nhận điểm I(3;2) làm tâm đối xứng

Do đó B sai. Chọn B

Câu 24.

Vì d đi qua điểm A(3;-2;1) nên loại B,C

nên loại A vì

. Chọn D

Câu 25.

Xét hàm số (2) có tập xác định R

Mặt khác ta có:

Vậy hàm số

là hàm số lẻ. Chọn D

Câu 26.

Ta thấy miền hình phẳng giới hạn từ x = -1 đến x = 1 ở trên trục hoành

Miền hình phẳng giới hạn từ x = 1 đến x = 2 ở dưới trục hoành

mang dấu dương

mang dấu âm

Trang 10

. Vậy

. Chọn B

là đường thẳng qua I và

Gọi M là trung điểm của SA, mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng SA cắt

tại O

Khi đó O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp chúng tôi bán kính R = OA

. Chọn B

Câu 28.

. Chọn A

Câu 29.

Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là

Ta có:

. Chọn A

,

Phương trình của

. Chọn C

Câu 31.

Ta có

Hàm số có hai cực trị khi và chỉ khi

Ta có

. Chọn C

làm vectơ chỉ phương

là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

suy ra mặt phửng

chứa Ox. Chọn A

Câu 33.

Trang 11

song song với mặt phẳng

do đó

. Chọn C

Như vậy a = 8, b = 1, c = 2. Vậy T = a2 + b2 + c2 = 69. Chọn C

Câu 35.

Đặt

thì

nên

Vậy tổng các nghiệm thỏa mãn đề bài là

Chọn D

Câu 37.

Ta có

. Chọn D

Câu 38.

Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số như sau

Số nghiệm của phương trình

đồ thị hàm số

là số giao điểm của đường thẳng

.

Ta có đồ thị hàm số

Nhìn vào đồ thị ta thấy phương trình đã cho có 6 nghiệm

Chú ý: (đồ thị hàm số chỉ cần xác định một cách thương đổi thông qua giá trị cực đại,

cực tiểu). Chọn B

Câu 39.

Trang 12

Ta có

Mặt khác:

. Chọn B

, khi đó

TH 2:

, khi đó

có hai nghiệm phân biệt

BTT:

+

0

Vậy

0

+

nên K = a + b = 0

, khi đó

, (*). Khi đó

có hai nghiệm phân biệt

Theo Viet:

Hàm số đồng biến trên

. Để

cần có:

Trang 13

Suy ra:

(**).

Kết hợp (*) và (**) có

Hợp hai trường hợp có các giá trị cần tìm của m là

Vậy

nên K = a + b = 0. Chọn C

Câu 41.

Cách 1: Gọi điểm M (a;0;0), N (b;0;0) thì trung điểm I của MN là

Do

nên

cân tại A

lần lượt là góc giữa 2 đường thẳng AM, AN với Ox

Tổng các hoành độ của M, N là 2. Chọn B

Câu 42.

Có chiều cao hình nón khi đựng đầy nước ở ly thứ nhất: AH = 2.

Chiều cao phần nước ở ly thứ nhất sau khi đổ sang ly thứ hai: AD = 1

Chiều cao phần nước ở ly thứ hai sau khi đổ sang ly thứ hai: AF =

h

Theo Ta let ta có:

Thể tích phần nước ban đầu ở ly thứ nhất:

Thể tích phần nước ở ly thứ hai:

Thể tích phần nước còn lại ở ly thứ nhất:

Mà:

. Chọn C

Trang 14

Câu 43.

Các số

,

,

Do

theo thứ tự đó là số hạng thứ nhất, thứ ba, thứ năm của một cấp số cộng nên ta có:

là số chính phương, n,k nguyên dương nên có các trường hợp sau:

nên chỉ có 4 bộ thỏa mãn. Chọn A

, mà

Vậy

. Chọn B

Câu 45.

Cách 1: Ta có

. Để Bình thắng ta có ba trường hợp:

Trường hợp 1. Bình quay một lần ra điểm số lớn hơn 75, ta có 5 khả năng thuộc tập hợp

{80;85;90;95;100}. Do đó xác suất là

Trường hợp 2: Bình quay lần đầu ra điểm số là

, ta có 15 khả năng

Do đó xác suất là

Khi đó để thắng Bình cần phải có tổng hai lần quay lớn hơn 75, ta có 5 khả năng thuộc tập hợp {80 – a;

85 – a; 95 – a; 100 – a}. Do đó xác suất là

Vậy xác suất để Bình thắng ngay trong lượt là

Cách 2: TH 1: Bình quay một lần và thắng luôn

Vì An quay ở vị trí 5 nên Bình chỉ có thể quay vào 5 trong 20 vị trí để có thể thắng. Do đó

TH 2: Bình quay hai lần mới thắng

Trang 15

Nghĩa là lần một Bình quay được kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 75 và quay tiếp để tổng hai lần quay lớn hơn

75 đồng thời nhỏ hơn hoặc bằng 100.

Giả sử lần 1 Bình quay được a điểm, lần 2 quay được b điểm. Cần có:

. Khi đó: chọn a có 15 cách, chọn b có 5 cách

Suy ra cặp {a,b} có 15.5 = 75 cách

Không gian mẫu cho TH2 có 20.20 cách. Do đó

Kết luận

. Chọn B

Điều kiện cần: Nếu phương trình (*) có nghiệm suy nhất x 0 thì ta thấy rằng 2 – x0 cũng là nghiệm của (*)

do đó

. Thay vào (*) ta được a = -6

Điều kiện đủ: Ngược lại nếu a = -6 thì phương trình (*) trở thành

Theo bất đẳng thức Cauchy ta có

do đó

Vậy có duy nhất a = -6 thỏa yêu cầu bài toán. Chọn A.

Câu 47.

Chọn a = 1. Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ.

I là trung điểm

Đường thẳng

đi qua

, có một VTCP là

có phương trình là:

Mặt phẳng (ABCD): z = 0

Mặt phẳng

:y=1

K là trung điểm MN

Trang 16

Dấu bằng xảy ra khi

. Chọn C

Cách 1: (*)

Cách 2: Đặt

. Chọn D

là mặt phẳng chứa d và AB và

Ta có M thuộc đường thẳng

Theo giả thiết,

Mặt phẳng

là mặt phẳng chứa

là giao tuyến của hai mặt phẳng

.

có một vectơ chỉ phương là

đi qua M1(2;5;2) và có cặp vectơ chỉ phương

vectơ pháp tuyến là

Phương trình của

Mặt phẳng

đi qua M2(2;1;2) và có cặp vectơ chỉ phương

vectơ pháp tuyến là

Phương trình của

Khi đó

nên

nên

. Vậy T = a + b =6. Chọn D

, ta có

Đạo hàm hai vế của (1), ta được

. Với

, thế vào (4) ta được 36 = 0 (vô lí)

, thế vào (4) ta được

. Chọn D

Trang 18


【#5】33 Thủ Thuật Casio Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12

Giải toán trắc nghiệm bằng máy tính casio

Thủ thuật Casio giải trắc nghiệm Toán 12

33 Thủ Thuật Casio Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12 là một tài liệu tham khảo hay cho các bạn học sinh lớp 12 tự học và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm, ôn luyện cho kì thi THPT quốc gia và dành cho giáo viên tham khảo.

Thi THPT Quốc gia môn Toán đã chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm nhiều năm dự kiến trong kì thi THPT 2021 cũng không có nhiều thay đổi nhiều về hình thức thi nên việc rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính Casio thành thạo, giải nhanh các bài toán trắc nghiệm bằng máy tính Casio trong thời gian ngắn nhất là một lợi thế không nhỏ. Hiểu được sự lo lắng và cần thiết của vấn đề này, mời các bạn học sinh tham khảo nội dung của 33 Thủ thuật Casio giải nhanh trắc nghiệm Toán 12.

⇒ Bộ đề 9 môn thi thử THPT Quốc gia 2021

Tài liệu gồm 5 phần trong chương trình Toán lớp 12, bao gồm:

  • 8 thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh GTLN, GTNN, tính đồng biến, nghịch biến, cực trị, tiếp tuyến, giới hạn, đạo hàm … của hàm số, tìm nhanh tiệm cận, sự tương giao của đồ thị hàm số.
  • 9 thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh nghiệm, số nghiệm của phương trình, bất phương trình mũ – logarit, so sánh 2 đại lượng mũ – logarit, tính giá trị biểu thức mũ – logarit, Ôn thi Đại học môn Toán – Chuyên đề: Mũ và Logarit
  • 6 thủ thuật tư duy Casio tìm nhanh nguyên hàm – tích phân, diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay, quãng đường vật chuyển động, giải các bài toán hạn chế máy tính Casio.
  • 5 thủ thuật tư duy Casio giải nhanh bài toán vị trí tương đối, góc, khoảng cách, thể tích, hình chiếu vuông góc trong hình tọa độ không gian Oxyz.
  • 5 thủ thuật tư duy Casio giải nhanh bài toán tìm số phức, mô-đun, số phức liên hợp, số phức nghịch đảo, acgument số phức, biểu diễn hình học số phức, quỹ tích điểm biểu diễn số phức, tìm min-max mô-đun số phức, giải phương trình số phức.

Đạt điểm cao môn Toán là điều mà bất kì học sinh nào cũng mong muốn trong các kì thi, nhưng khối lượng kiến thức lớn, thi ở nhiều nội dung cũng như nhiều cách giải, tính toán nhiều dễ gặp sai lầm nên tìm kiếm tài liệu học tập, ôn thi luyện trắc nghiệm Toán các nội dung như Bài tập hàm số mũ và logarit , hệ thống kiến thức hình Oxyz, …..

Để tự tin bước vào thi THPT Quốc gia (Thi Đại học – Thi Tốt nghiệp THPT) VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, Thi thpt Quốc gia môn Vật Lý, Thi thpt Quốc gia môn Sinh học mà VnDoc tổng hợp và đăng tải để hỗ trợ các em vượt vũ môn thành công. Chúc các em đạt điểm cao trong các kì thi.


【#6】Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio

02 Tháng 08, 2021

Giải nhanh trắc nghiệm Vật lí bằng máy tính cầm tay Casio giúp học sinh tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Với đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí, thời gian làm bài chỉ có 50 phút thì chiếc máy tính là một trợ thủ rất đắc lực.

Hướng dẫn tìm GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 bằng máy tính CASIO

Thí sinh có thể chọn được đáp án đúng chỉ sau vài thao tác với chiếc casio. Vì thế các bạn theo khối A không nên bỏ qua phương pháp làm bài thi cực hiệu quả này.

Loại máy tính giúp tiết kiệm thời gian làm bài thi THPT Quốc gia

Trước tiên, học sinh cần tìm hiểu về loại máy tính Casio có đầy đủ tính năng để giải nhanh trắc nghiệm. Loại máy tính nào được phép mang vào phòng thi?

Trong dòng máy tính cầm tay Casio thì có 2 loại máy hỗ trợ làm bài thi hiệu quả là:

– Casio Fx-570ES

– Casio Fx-570ES Plus

Một số kỹ thuật giải nhanh trắc nghiệm Vật lí với máy tính cầm tay

Trong đề thi THPT Quốc gia môn Vật lí, thí sinh có thể tận dụng các tính năng của máy tính cầm tay để giải các câu hỏi nhanh chóng.

Để hoàn thành các câu hỏi trong thời gian ngắn, ngoài chiếc Casio học sinh còn phải biết cách ứng dụng của số Phức.

Chúng ta có thể ứng dụng số phức để giải các dạng toán sau đây:

– Dạng toán viết phương trình dao động điều hòa

– Phép tổng hợp dao động điều hòa

– Các bài toán về điện xoay chiều

Học sinh muốn áp dụng được ứng dụng của số phức trong giải nhanh trắc nghiệm Vật lí, các em cần hiểu được các kiến thức cơ bản của số phức.

Số phức và những kiến thức trọng tâm

Cách nhập các hằng số Vật lý trên máy tính Casio

Các dạng câu hỏi Vật lý và cách giải nhanh trắc nghiệm Vật lí ứng với từng dạng

Dạng 1: Sử dụng chức năng SOLVE để tìm nhanh một đại lượng

Ví dụ minh họa:

Các em thấy không, chỉ với một vài thao tác bấm máy tính Casio đã cho ra được đáp án đúng. Điều quan trọng là các em cần thực hành thật nhiều để thuộc các thao tác giải cho từng dạng.

Dạng 2: Tìm giá trị tức thời trong hàm dao động điều hòa

Ví dụ minh họa

Các bạn có thể tải về trọn bộ tài liệu hướng dẫn giải nhanh. Tài liệu kèm ví dụ minh họa cụ thể và các bài tập thực hành để học sinh luyện tập.

LINK TẢI TÀI LIỆU GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ BẰNG CASIO

Sách giúp giải nhanh trắc nghiệm vật lý với nhiều dạng bài

Máy tính cầm tay chỉ giúp chúng ta giải nhanh một số dạng bài nhất định. Vì thế, muốn đạt điểm cao trong kì thi THPT Quốc gia, các em cần phải tham khảo nhiều phương pháp khác nữa.

CBook xin giới thiệu tới các bạn cuốn sách Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn Vật lí. Cuốn sách hỗ trợ ôn thi THPT Quốc gia đang được nhiều người quan tâm nhất hiện nay.

Điểm nổi bật của cuốn sách tham khảo này là:

– Tổng hợp kiến thức Vật lí trọng tâm của cả 3 năm học

– Đưa ra các phương pháp giải nhanh câu hỏi trắc nghiệm kèm ví dụ minh họa dễ hiểu.

– Tích hợp tính năng xem video bài giảng và nhóm hỗ trợ giải đáp học tập trên Facebook.

Nếu các em biết cách vận dụng hiệu quả cuốn sách Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia thì sẽ có cơ hội đạt trên 8 điểm.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về các tính năng của sách, các bạn có thể truy cập vào ĐÂY.


【#7】Thủ Thuật Chọn Đại Bằng Máy Tính Casio 570Es Plus Trong Thi Trắc Nghiệm

Khi hình thức thi trắc nghiệm ngày một phổ biến hơn thì teen tại “cho ra đời” một thuật ngữ mới: “lụi” trắc nghiệm, có nghĩa là chọn đại một trong số 4 đáp án, nếu hên thì trúng, xui thì trật!

Vậy vấn đề đặt ra là: Chúng ta có thể kiểm soát dc quá trình đánh “lụi” này ko, hay nói cách khác, có thể “lụi” với 1 niềm tin lớn hơn so với bình thường? Câu trả lời là có thể (dĩ nhiên ở mức tương đối). Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi đề cập đến 1 số vấn đề và 1 số lời khuyên cho việc “lụi” trắc nghiệm. Bài viết định hướng cho môn Hóa và dành cho học sinh trung bình – khá, học sinh giỏi hãy bỏ qua phần này vì hiệu quả ko cao (đoán mò làm sao bằng làm ra đáp số dc).

Trước khi bắt đầu vấn đề, các bạn cần lưu ý ( BẮT BUỘC ĐỌC):

– Đánh “lụi” dù có giải thích thế nào, thì nó vẫn là những sự lựa chọn mà phần lớn là theo cảm tính. Cho nên các phương pháp dc liệt kê ở dưới hoàn toàn mang ý nghĩa tương đối (có thể sai bất cứ lúc nào, thậm chí sai nhiều, hoàn toàn tùy thuộc vào thiên thời – địa lợi – nhân hòa). Do là yếu tố may rủi, Chúng tôi không khuyến khích việc này. Tuy nhiên nếu bạn không còn đường nào khác, thì hi vọng những gì chúng tôi nói sẽ giúp ích dc phần nào.

– Bài viết này chủ yếu dành cho học sinh trung bình – khá, những người sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi làm bài và phải dùng đến phương án này. Học sinh giỏi nên bỏ qua phần này.

– Chúng tôi ko bàn luận hay chịu bất kì trách nhiệm nào về nội dung, bạn có thể tin và làm theo hoặc không, đừng nói những lời khó nghe.

I – ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CĂN BẢN TRONG BIÊN SOẠN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM.

Như các bạn đã biết đề thi ĐH gồm 50 câu( chọn 1 trong 2 phần tự chọn), ngoại trừ môn Ngoại Ngữ.

Trong đáp án Đề hóa năm 2009 khối A với mã đề 175 kết quả như sau (các số liệu điều lấy nguồn tham khảo trên mạng).

II – CÁC PHƯƠNG PHÁP “LỤI” TRẮC NGHIỆM 1/ PHƯƠNG PHÁP “LỤI” TRONG BÓNG TỐI (CÒN GỌI LÀ “LỤI” KHÔNG TÍNH TOÁN)

Vậy từ những hiểu biết ở trên, các bạn hs trung bình – khá hãy tận dụng điều đó để “lụi” tốt hơn:

– Đừng coi thường. Khả năng đánh lụi mỗi câu là 25% (ko hề nhỏ). Nó có thể mang lại cho bạn ít nhất là 1-1,5đ hoặc hơn. Hoàn thành mục tiêu đề ra.

Trường hợp xấu nhất: Tất nhiên ko phải bao giờ trong 23 câu chắc chắn đúng lại có tỷ lệ 2A,7B,7C,7D ngon ơ như vd kia Trường hợp xấu nhất trong 30 câu chắc chắn đúng đó có tỷ lệ số câu đúng A = B = C = D = 25% như trường hợp này chẳng hạn:

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 96 * nH2 (với H2SO4 loãng)

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X ) + 71 * nH2 (với HCl)

Áp dụng: m(muối rắn) = m(hh kim loại) + 96 * nH2 = 11,4 + 96 * (10,08/22,4) = 54,6g

b) Cho 20g hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HClthấy có 1 gam khí thoát ra. Lượng muối clorua tạo thành là bao nhiêu gam?

Áp dụng: m(muối) = m(hh kim loại) + 71 * n(khí) = 20 + 71 * (1/2) = 55,5 g (hiểu ngầm khí là H2)

2) Kim loại với axit HNO3 (đặc/ loãng)

Dạng 2: Kim loại M(chưa biết tên)phản ứng với sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol khí đã biết). Yêu cầu tìm tên kim loại M.

Dạng 3: Kim loại(đã biết tên nhưng chưa biết khối lượng)phản ứng với sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol).Yêu cầu tính m khối lượng kim loại pứ

Áp dụng: (rất hay gặp, chiếm 4-6 câu): e là electron

Key: n(e cho) = (mkim loại/ Mkim loại) * hóa trị (của kim loại)

ne nhận = 1*nNO2 + 3* nNO + 8*nN2O + 10 *nN2 (PỨvới HNO3).

= 2*nSO2 + 6*nS + 8*nH2S (PỨ với H2SO4 đặc, thường gặp SO2)

= 2*nH2 (PỨ với H2O, H2SO4/ HCl loãng hay NaOH,…). Không có chất nào, cho nó bằng 0.

Sau đó, cho n(e cho) = n(e nhận) rồi giải phương trình.

* Áp dụng: n(e cho) = (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (4,05/27) * 3 = 0,45mol

n(e nhận) = 8*N2O = 8 * (VN2O/22,4)

* Tính nhanh: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = 8*N2O

Lưu ý: Al, Cr, Fe không PỨ với HNO­3/ H2SO4 đặc nguội nên bài này chỉ có Zn phản ứng và chất rắn còn lại là Al. mZn pứ = mhh – mAl sau pứ = 15 – 2=13g.

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mZn/ Mzn) * hóa trị (Zn) = nNO2

c) Hòa tan m(g) Al vào d/d HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1mol N20,01mol NO. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (10*nN2 + 3*nNO)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị Al = 2*nH2

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mX/ MX) * hóa trị X = 2*nH2

f) Cho 6,4g kim loại At/d hết H2SO4 đặc nguội sinh ra 6,4 gam SO­2. Hỏi kim loại A? (dạng 2). Đáp án: Cu – Fe – Al – Zn

Nhìn liếc qua 4 đáp án thì phần lớn là kim loại hóa trị II.

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mA/ MA) * hóa trị A = 2*nSO2

* Cách lụi: thấy số 6,4 g hay 0,64g thì hãy nghĩ đến Cu.

g) Cho m (g) Fe phản ứng với HCl loãng sinh ra 0,2g khí. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mFe/ MFe) * hóa trị Fe = 2*nH2

*Vậy: khi thấy Fe thì nghĩ đến số 5,6g (và ngược lại, đề cho 5,6g và hỏi kim loại gì thì nghĩ đến Fe).

* Lưu ý: Fe với HNO3/ H2SO4 đặc thì có hóa trị III, còn HCl/ H2SO4 loãng thì có hóa trị II.

3) Hỗn hợp kim loại X với axit HNO3 (đặc/ loãng) và yêu cầu tính khối lượng muối (hay muối rắn/ khan sau khi cô cạn) biết V lít khí sinh ra.

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X) + 62 * n(e nhận) (với HNO3) với ne nhận tính như trên

Key: m(muối nitrat) = m(hỗn hợp kim loại) + 62 * n(e nhận) ( với ne nhận = 3* nNO)

= 2.06 + 62 * 3 * (0,896/22,4) = 9,5g

* Lụi: hai số 7,54g ; 7,44g na ná nhau ở số 7 nên loại 2 cái đi. Loại 1,02 đi vì khối lượng muối sau phản ứng phải lớn hơn 2,06g (do cộng thêm). Vậy còn đáp án 9,5g.

4) Hỗn hợp oxit kim loại + H2SO4 loãng(H2SO4 đặc khó hơn nên không đề cập). Tính lượng muối sunfat tạo thành.

Key: m(muối sunfat) = m(hỗn hợp oxit kim loại) + 80 * nH2SO4

5) Hỗn hợp oxit kim loại + CO/ H2. Tính khối lượng chất rắn/ kết tủa thu được.

Key: m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) – 16 * nCO/H2

Ví dụ: a) Khử hoàn toàn 45 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, ZnO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO. Tính khối lượng chất rắn thu được. Các đáp án: 46 – 44,46 – 37,65 – 39 (ĐH A 2007-2008-2009)

m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại) – 16 * nCO = 45 – 16 * (8,4/22,4) = 39g

b) Khử m(g) hỗn hợp oxit kim loại Fe2O3, Fe3O4, FeO, CuO. Tính m(g) biết sau PỨ thu được 26 gam chất rắn và 5,6 lít hỗn hợp CO2 và H2O.

Key: mrắn = mhỗn hợp oxit kim loại – 16 * nCO/H2 26 = mhh – 16 * (5,6/22,4) mhh =30g.

Nhớ: n(CO/ H2) = n(H2O/ CO2) hay nCO= nCO2 hay nH2 = nH2O

c) Cho khí H2 khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm các oxit sắt, thấy sau PỨ sinh ra 4,48 lít hơi nước. Tính thể tích khí H2 cần dùng để khử.

6) Hỗn hợp muối cacbonat + HCl loãng. Tính khối lượng muối clorua tạo thành

Key: m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2)

Ví dụ: Hòa tan hết 5g hỗn hợp 2 muối cacbonat trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng muối khan tạo thành. Đáp án: 5,825g – 10,8g – 4,75g – 5g

m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat) + 11 * n(khí CO2) = 5 + 11 * (1,68/22,4) = 5,825g

* Cách lụi: loại số 10,8g đi vì nó quá lớn (theo công thức nó tăng có 11*nkhí thôi) nên loại. Còn số 4,75g

K+ Na+ Mg2+ Al3+ Cr2+ Zn2+ Fe2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+

K Na Mg Al Cr Zn Fe Pb H2 Cu Fe2+ Ag

An+ Bn+ Fe2+ Cu2+ Fe3+ Ag+

A B Fe Cu Fe2+ Ag

1) Dạng toán: kim loại Fe/ Cu cho vào d/d AgNO3:

a) Ngâm đinh sắt trong 100ml dd CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô, khối lượng đinh sắt :

Áp dụng: 8 *nPỨ = 8 * nCuCl2 = 8 * 1 * (100/1000) = 0,8g (nPỨ: số mol chất PỨ)

b) Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 sau khi PỨ kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng . Tính nồng độ mol/lít CuSO4.

Áp dụng: 8 *nPỨ = 0,8 nPỨ = nCuSO4 = 0,1mol

a) Điện phân với điện cực trơ dd muối sunfat kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối sunfat là:

Áp dụng: mkim loại bám catod = (A*I*t) / (96500*n) ó 1,92 = (A*3*1930) / (96500*2) ó A là Cu.

b) Khi cho dòng điện 1 chiều có cường độ 2A đi qua dd CuCl2 trong 10 phút. Hỏi là: 40g – 0,4g – 0,2g – 4g.

Áp dụng: mkim loại tạo thành= (ACu*I*t) / (96500*nCu) = (64*2*10*60) / (96500*2) = 0,4g

Vậy: khi hỏi đến điện phân, kim loại hay gặp nhất là Cu, sau đó Ag (hóa trị I).

MỘT VÀI MẸO/ CÁCH CHỌN NHANH ĐÁP ÁN

1) Khi đề hỏi kim loại hóa trị III thì nghĩ ngay đến Al. Còn kim loại chỉ có một hóa trị thì loại bỏ Fe/ Cr/ Cu. Về dãy điện hóa thì nhớ mấy cái hay gặp (thi ĐH cũng vậy) như Cu, Fe, Ag.

2) Đề cho kim loại M phản ứng với HNO3/ H2SO4 đặc, sinh ra NO2 hoặc NO (hoặc SO2) thì loại trừ đáp án Al/ Mg/ Zn (vì 3 kim loại này ít gặp với dạng đề này) và các kim loại kiềm/ thổ. Ưu tiên cho đáp án Ag/ Cu/ Fe.

3) Gặp kim loại (lạ hoắc) thì loại nó đi và ưu tiên cho kim loại hay gặp. Thường gặp như phi kim: S, O, Cl, Br, F, N, P, Si, C. Kim loại: Al, Mg-Ca-Ba-Pb-Cu-H-Zn-Fe, Ag.Thường chọn cặp Na-K, Ca-Mg, Ba-Ca.

4) Nếu nói về lưỡng tính thì nghĩ đến Al (Al2O3, Al(OH)3) thường gặp, sau đó Cr, Zn.

5) Về nước cứng: chứa 2 ion Mg2+ và Ca2+

– Nước cứng tạm thời: Mg2+, Ca2+ và HCO3-

– Nước cứng vĩnh cữu: Mg2+, Ca2+ và Cl-, SO42-

– Nước cứng toàn phần: hợp 2 loại trên

Khi nói đến làm mềm nước cứng, 2 chất ưu tiên trên hết: Na2CO3 và Na3PO4 (hay K2CO3 và K3PO4)

Thường gặp các đáp án: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3. (chưa ra thi)

7) Thần chú: – Li K Na Mg Ca Ba: khi nào má cần ba

– Mg Ca Ba Pb Cu Hg Cr Zn Fe: má cản ba phá cửa hang Crom kẽm sắt (kim loại hóa trị II hay gặp).

Các kim loại kiềm và Ag có duy nhất hóa trị I. Còn Al chỉ có duy nhất có hóa trị III.

– 10 nguyên tố đầu: H He Li Be B C N O F Ne: hoa héo li bể ba cằng nhằng ông phải né

8) Câu dài nhất là câu đúng nhất (thường gặp với những môn học bài, lí thuyết). Câu nào có “tất cả”, “hầu hết”, “mọi trường hợp” thường hay sai.

Tương tự, các bạn có thể suy luận cách này, tự lấy số mol (đẹp 1 chút như 0,1; 0,05; 0,025;…) rồi nhân với M (PTK của hợp chất/ phân tử đó) để ra con số m(g), từ đó khi bạn gặp mấy con số này, bạn sẽ biết đáp án.

Tìm CTPT Amin/ HCHC trong các BT đốt cháy

Vd 1): Đốt cháy hoàn toàn 5,9g một HCHC đơn chức X thu đc 6.72l CO2; 1,12l N2 (dkc); 8,1g H2O. Lập CTPT của X. a)C3H6O b) C3H5NO3 c) C3H9N d) C3H7NO2 (ĐH A 2007)

Vd 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu đc CO2 và H2O với tỉ lệ nCO2 / nH2O = 1:2. Hai amin có cùng CTPT là:

a) C2H5NH2 và C3H7NH2 b) C3H7NH2 và C4H9NH2

c) CH3NH2 và C2H5NH2 d) C4H9NH2 và C5H11NH2

Câu d chắc chắc ko đúng tỉ lệ.

Chào thân ái và quyết thắng.

Về VNMATH.COM

VNMATH hoạt động từ năm 2008 với slogan Trao đổi để học hỏi, Sẻ chia để vươn lên. Hiện nay chúng tôi là trang web Toán học có lượt truy cập lớn nhất Việt Nam.


【#8】Các Thủ Thuật Máy Tính Cầm Tay Casio

  • CÁCH TÍNH LIM (giới hạn) BẰNG CASIO/VINACAL FX 570 ES
  • CÁCH NHÂN ĐA THỨC CHỈ BẰNG MÁY TÍNH
  • Khai triển đa thức có chứa tham số m bằng số phức (anh Mẫn Tiệp)
  • KIỂM TRA TÍNH ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ, NHẨM NGHIỆM NGUYÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
  • CÁCH TÍNH PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI CHỨA CĂN CASIO FX 570 ES
  • TÍNH UCLN BCNN hai số A,B
  • KIỂM TRA XEM MỘT SỐ CÓ PHẢI LÀ SỐ NGUYÊN TỐ HAY KHÔNG?
  • TÌM CĂN BẬC HAI SỐ PHỨC
  • GIẢI NHANH SƠ ĐỒ CHÉO HOÁ HỌC

CÁCH TÍNH LIM (giới hạn) BẰNG CASIO FX 570 ES

1, nhập biểu thức

  • nếu kết quả là số rất lớn (985764765, 36748968, 1.2534×10^28 …) hoặc rất bé(-846232156,..), đừng sợ, đó là + (và –) đó!
  • Nếu kết quả có dạng , ví dụ: 5.12368547251.10^-25, nghĩa là 0,000…00512… (gần về 0), kết quả là 0

IV) Tính

tương tự, đổi 1+ thành 1-

*) VÍ DỤ ÁP DỤNG:

  • tính , ta bấm ,bấm CALC, bấm 2+ (vì đề chỉ cho tiến về 2 nên ta tạm cho nó về 2+ trước), bấm

    Để nhập “X” ta bấm alpha ) hoặc RCL )

    Máy hiện 3023016044, bạn tách chúng thành từng cụm ba chữ số 3,023,016,044 (nhớ là từ tách bên phải sang nghe), và đó chính là các hệ số cần tìm 3,23,16,44. Ta viết 3x 3+23x 2+16x+44

    Đã có kết quả! Nhưng bắt buộc phải thử lại bằng cách bấm qua trái, bấm thêm -(3X 3+23X 2+16X+44) CALC 7 =, máy báo bằng 0, phép tính mình đúng

    Xin giải thích một chút về quy trình bấm phím: bạn bấm 1000

    Máy hiện 5026957000, bạn vẫn tách như trên 5,026,957,000

    Từ phải sang, Nhóm 000, không có vấn đề gì, lấy hệ số là 0

    Lần này phải cẩn thận hơn! Ở nhóm 957 ta hiểu là -43 (vì 1000-957=43) chứ không phải 957! Vì sao ư? Đơn giản là vì 957 là số quá lớn không thể là hệ số của phép nhân này được và ta phải lấy 1000 trừ cho nhóm đó

    Dấu hiệu cần chú ý tiếp theo là nhóm 026, nhóm này đứng sau nó là nhóm 957 (nhóm có hệ số âm), vậy ta lấy 26+1=27, hiểu đơn giản đằng sau nhóm có hệ số âm thì phải nhớ 1 (như kiểu học cấp 1 ý hihi)

    Tóm lại, các hệ số cần tìm 5,27,-43,0 biểu thức cần tìm là 5x 3+27x 2-43x. Ta BẮT BUỘC thử lại bằng cách qua trái, bấm thêm -(5X 3+27X 2-43X) CALC 7 = máy báo bằng 0 nghĩa là đúng

    Máy hiện 999001014 tách thành 0,999,001,014 các hệ số lần lượt là 1,-1,1,14. Kết quả x 3-x 2+x+14. Ta thử lại bằng cách bấm qua trái, bấm thêm -(X 3-X 2+X+14) CALC 7 = máy báo bằng không nghĩa là đúng

    (x 2-3x-7)(x+2) bạn bấm (X 2-3X-7)(X+2) CALC 1000

    Kết quả sẽ cho ra 2002994 , R=5

    Nghĩa là kết quả 2x 2+3x-6 dư 5

    Ta thử lại bằng cách (2X 2+3X-6)(X-3) CALC 1000 (Ans+1)(Ans+2)+(3Ans 2+Ans+6)(Ans+7) cho mọi bài toán,khi nhập phép tính thay x bằng Ans

    Bạn vẫn bấm như trên: 1000

    Máy hiện 5026957000, bạn vẫn tách như trên 5,026,957,000

    Từ phải sang, Nhóm 000, không có vấn đề gì, lấy hệ số là 0

    Lần này phải cẩn thận hơn! Ở nhóm 957 ta hiểu là -43 (vì 1000-957=-43) chứ không phải 957! Vì sao ư? Đơn giản là vì 957 là số quá lớn không thể là hệ số của phép nhân này được và ta phải lấy 1000 trừ cho nhóm đó

    Dấu hiệu cần chú ý tiếp theo là nhóm 026, nhóm này đứng sau nó là nhóm 957 (nhóm có hệ số âm), vậy ta lấy 26+1=27, hiểu đơn giản đằng sau nhóm có hệ số âm thì phải nhớ 1 (như kiểu học cấp 1 ý hihi)

    Tóm lại, các hệ số cần tìm 5,27,-43,0 biểu thức cần tìm là 5x 3+27x 2-43x. Ta thử lại bằng cách qua trái, bấm thêm -(5Ans 3+27Ans 2-43Ans)= máy báo bằng 0 nghĩa là đúng

    Máy hiện 999001014 tách thành 0,999,001,014 các hệ số lần lượt là 1,-1,1,14. Kết quả x 3-x 2+x+14. Ta thử lại bằng cách bấm qua trái, bấm thêm -(Ans 3-Ans 2+Ans+14)= máy báo bằng không nghĩa là đúng

    (x 2-3x-7)(x+2) bạn bấm 1000 , máy hiện 998986986, tách thành 0,998,986,986. Bài này ta phân tích từ phải qua như sau 986 thành -14, tiếp theo 986 nhớ 1 là 987 rồi thành -13, tiếp theo 998 nhớ 1 là 999 rồi thành -1

    các hệ số ta suy ra 1,-1,-13,-14 ta có kết quả x 3-x 2-13x-14. Ta thử lại bằng cách qua trái, bấm -(Ans 3-Ans 2-13Ans-14)= máy báo bằng 0 nghĩa là đúng

    (x+5)(x+3)(x-7)-(4x 2-3x+7)(x-1) làm tương tự, máy hiện -2992051098, ta có các hệ số 3,-8,51,98. Ta coi dấu trừ ở dãy số hiện ra là dấu trừ cho toàn bộ biểu thức. Vậy kết quả là -(3x 3-8x 2+51x+98)= -3x 3+8x 2-51x-98. Ta thử lại bằng cách qua trái, bấm -(-3Ans 3+8Ans 2-51Ans-98)= máy báo bằng 0 nghĩa là đúng

    Ví dụ 6: (x 2+3x+2)(5-3x)-(x+2)(x-1)-(2x+3)(x-1)

    Đến bài này mình xin trình bày luôn cách dùng nháp kết hợp nhẩm sao cho có hiệu quả, giúp các bạn tự tin hơn trong việc vận dụng làm toán

    Bạn làm tương tự như các bài trên, máy hiện -3006992985. Chuẩn bị 1 tờ giấy nháp và viết vào nháp các hệ số từ phải sang lần lượt như sau

    lần 1 -15

    lần 2 -7 -15

    lần 3 7 -7 -15

    lần 4 3 7 -7 -15

    lần 5 -3 -7 +7 +15 (vì có dấu trừ ở đầu)

    thử lại bằng cách qua trái -(-3Ans 3-7Ans 2+7Ans+15)= máy báo bằng 0 nghĩa là kết quả đúng

    Ghi vào bài làm chính thức kết quả -3x 3-7x 2+7x+15

    (tự luyện)

    (-5x 2+3x-2)(x+1)+5x-7 = -5x 3-2x 2+6x-9

    (2x 2+3x-7)(x-3)+(2-x)(x+1)(x-3) = x 3+x 2-17x+15

    x 3+5x-7+(x 2+3)(x-4) = 2x 3-4x 2+8x-19

    Mình thường sử dụng song song hai phương pháp “gán Ans” và “gán X”. Qua thực thiễn mình thấy X mặc dù phải bấm hai phím alpha ) để nhập trong khi Ans chỉ một phím nhưng việc hiển thị X giúp ta dễ nhìn hơn. Tiêu chí mình đặt ra luôn là “chính xác” quan trọng nhất, vì vậy việc “gán X” giúp ta dễ nhận ra sai sót lúc nhập số liệu ban đầu.

    Nếu bạn nào muốn tham khảo bài viết này của mình để chia sẻ hoặc sáng tạo thêm để đăng trên các website diễn đàn khác nên liên hệ trước qua facebook của mình hoặc ghi thêm “tham khảo Trần Ngọc Ánh Phương – kinhnghiemhoctap.blogspot.com”

    Khai triển đa thức có chứa tham số m bằng CALC 1000 kết hợp số phức (anh Mẫn Tiệp):

    B4: Ta có dãy số đầu tiên tương ứng với các hệ số 3,-9,9,-1. Dãy thứ hai có chứa i cũng làm tương tự, ta có các hệ số -5,11,-7

    B5: Vậy kết quả là 3x 3-9x 2+9x-1+m(5x 2+11x-7) = 3x 3-(9+5m)x 2+(11m+9)x-1-7m

    B6: Thử lại: qua trái, nhập -(3X 3-(9+5i)X 2+(11i+9)X-1-7i) CALC 7= máy báo bằng 0 nghĩa là kết quả đúng

    B7: Bấm MODE 1 để quay lại chế độ thông thường. Nếu bạn cứ để máy ở Mode CMPLX thì một số chức năng của máy có thể bị hạn chế đấy

    Ví dụ 2: x 2-2mx+(5x-3)(4x+m) = 21x 2-12x+3mx-3m, bài này các bạn làm tương tự là được ^^

    B1: chọn chế độ số phức MODE 2

    B2: Nhập X 2-2iX+(5X-3)(4X+i)

    B3: Máy hiện kết quả

    B4: Hệ số không chứa i (không chứa m): 21,-12,0

    Hệ số chứa i (chứa m): 3,-3

    B5: vậy kết quả là 21x 2-12x+m(3x-3) = 21x 2-12x+3mx-3m

    B6: Thử lại: qua trái, nhập -(21X 2-12X+3iX-3i) CALC 7= máy báo bằng 0 nghĩa là kết quả đúng

    B7: Bấm MODE 1 để quay lại chế độ thông thường

    Với phương pháp này dù chỉ áp dụng với m bậc nhất nhưng trong đề thi câu 1b thường là bậc 1 nên phương pháp này thực sự rất có hiệu quả.

    KIỂM TRA TÍNH ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ, NHẨM NGHIỆM NGUYÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH

    Chức năng TABLE có chức năng thay một loạt số vào một biểu thức rồi hiển thị cho ta kết quả. Vì vậy ta dùng tính năng này để thay dãy số -14,-13,-12,…,0,1,…15 vào phương trình cần nhẩm để xem giá trị nào là nghiệm

    Trong đề thi đại học khối B năm 2013 mình vừa thi có áp dụng cách này trong một ý của câu hệ phương trình, mình xin dẫn ra làm ví dụ luôn

    Ta xét phương trình sau . Để giải được bài này ta phải đoán nghiệm trước. Đầu tiên ta bấm MODE 7 để mở chức năng table, màn hình xuất hiện

    Ta chuyển toàn bộ phương trình về vế trái rồi nhập vào màn hình

    Nhập -14= sau đó máy báo

    Nhập 15= sau đó máy báo

    Nhập 1= sau đó máy ra kết quả

    Ta sẽ thấy một bảng dài gồm hai cột X và F(x). Cột X là số ta thay vào. Cột F(x) là kết quả của biểu thức

    mà ta nhập lúc đầu. ví dụ với X=2 thì

    = 6,6125

    Ta kéo xuống sẽ thấy tương ứng với X=0 và X=1 thì biểu thức

    có giá trị bằng 0. Nghĩa là x=0 và x=1 là hai nghiệm phương trình (từ đó, ta có thể nhanh chóng tìm ra hướng giải cho bài toán trên)

    Mình xin giải thích thêm về các bước nhập start, end, step ở trên. Start? nghĩa là máy hỏi dãy số mình định thế vào X bắt đầu bằng số mấy. End? nghĩa là máy hỏi dãy số mình định thế vào X kết thúc bằng số mấy. Step? nghĩa là máy hỏi các số cách nhau bao nhiêu. Ở đây, mình nhập là dãy số chạy từ -14 đến 15 cách nhau 1 đơn vị.

    Làm xong bạn bấm MODE 1 để quay lại chế độ ban đầu

    Các bạn làm tương tự với phương trình sau

    (cũng lấy từ đề khối B-2013)

    Chọn MODE 7 (nếu đang ở sẵn chế độ TABLE thì khỏi bấm, ON thôi là được)

    Nhập

    = -14= 15= 1= máy hiện ra kết quả. Ta kéo xuống thấy, khi X=0 thì F(x) cũng bằng 0. Vậy x=0 là nghiệm phương trình

    Các bạn thử áp dụng phương pháp nhẩm nghiệm với phương trình sau

    . Ta thấy phương trình này có hai nghiệm 0,1 từ đó ta có thể nghĩ đến phương pháp đạo hàm hai lần để chứng minh bài này không quá 2 nghiệm, từ đó giải được bài toán.

    b) KIỂM TRA TÍNH ĐỒNG BIẾN NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ:

    Đang cập nhật… xin các bạn like fanpage bên dưới để mình tiện thông báo khi cập nhật xong

    Trong quá trình sử dụng chức năng TABLE mình nghĩ ra một cách khá hay để tận dụng nó vào việc kiểm tra tính đồng biến, nghịch biến. Trong nhiều bài toán phương trình hệ phương trình, ta băn khoăn không biết là hàm số đó có đồng biến nghịch biến hay không, ta có thể dùng cách này để “thử trước”, nếu không phải hàm đồng biến hay nghịch biến thì kiếm cách khác đỡ mất thời gian

    Ví dụ 1:

    Ta sử dụng tính năng TABLE tương tự như phần trình bày ở trên

    MODE 7 nhập

    bấm = -14=15=1=

    Máy hiện

    ta kéo xuống thì thấy với X chạy từ -14 đến 15 thì F(x) có giá trị tăng dần và X=0 là nghiệm. Ta đoán hàm trên là 1 hàm đồng biến, từ đó ta có thể nghĩ tới cách đạo hàm. Đây chỉ là 1 ví dụ đơn giản nên có thể không cần bấm máy nhưng trong nhiều bài toán phức tạp, nhiều lúc ta cố gắng chứng minh hàm đồng biến nghịch biến để giải mà trong khi hàm đó hoàn toàn không đồng nghịch biến gì hết thì quả thật mất công. Có nhiều trường hợp cũng nên cẩn thận, có thể hàm là đồng/nghịch biến nhưng bạn không thể làm chứng minh hàm đồng biến nghịch biến được, lúc đó, bạn nên nghĩ cách khác

    Nếu bạn nào muốn tham khảo bài viết này của mình để chia sẻ hoặc sáng tạo thêm để đăng trên các website diễn đàn khác nên liên hệ trước qua facebook của mình hoặc ghi thêm “tham khảo Trần Ngọc Ánh Phương – kinhnghiemhoctap.blogspot.com”

    , kết quả

  • bấm shift mode 6 0
  • nhập biểu thức

Cách bấm như sau: shift

, nhập

máy hiện 1-2i, vậy kết quả là 1-2i và -1+2i


【#9】Thủ Thuật Rút Gọn Đa Thức Bằng Máy Tính Casio Cực Nhanh

Trung tâm Gia sư Hà Nội chia sẻ với các bạn thủ thuật nhỏ để rút gọn đa thức bằng máy tính Casio nhanh và chính xác với ví dụ kèm cách bấm máy.

Cách làm này được dùng để làm bài tập trắc nghiệm, thử lại kết quả sau khi rút gọn đa thức bằng cách thông thường.

Các em có thể làm thử với máy tính casio fx 570es, fx 570vn plus,…

1. Trường hợp hệ số nguyên dương

– Bước 1: Nhập đa thức vào máy tính cầm tay

– Bước 2: Bấm nút CALC:

+ Nếu nhập 1000 thì sau khi ra kết quả ta tách 3 số thành từng nhóm từ bên phải trở lại

+ Nếu nhập 100 thì sau khi ra kết quả ta tách 2 số thành từng nhóm từ bên phải trở lại

Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức (x + 1)(x + 2)

– Nhập đa thức vào máy tính

– Bấm CALC: X?

+ Nhập X = 1000: Kết quả thu được là 1003002. Ta tách thành 03 nhóm như sau: 1 /003 /002. Vậy đa thức sau khi thu gọn sẽ là:

$ displaystyle {{x}^{2}}+3text{x + 2 }$

+ Nhập X = 100: : Kết quả thu được là 10302. Ta tách thành 03 nhóm như sau: 1 /03 /02. Vậy đa thức sau khi thu gọn sẽ là:

$ displaystyle {{x}^{2}}+3text{x + 2 }$

(2x + 1)(x + 3) + (x + 1) 2(x + 2) + (x + 1)(x + 5)

– Nhập biểu thức vào máy tính Casio

– Bấm CALC: Đến đây ta nhập 1000 hay 100 thì tuỳ, cách làm giống như ví dụ 1 đã thao tác ở trên. Ở đây ta bấm 100: Kết quả là 1071810. Tách 2 số thành từng nhóm từ bên phải sang ta được đa thức thu gọn là:

$ displaystyle {{x}^{3}}+7{{x}^{2}}+18text{x + 10 }$

Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức

– Nhập biểu thức vào máy tính Casio

– Bấm CALC: Đến đây ta nhập 1000 hay 100 thì tuỳ, cách làm giống như ví dụ 1 đã thao tác ở trên. Ở đây ta bấm 100: Kết quả là 106131104. Tách 2 số thành từng nhóm từ bên phải sang ta được đa thức thu gọn là:

$ displaystyle {{x}^{4}}+6{{x}^{3}}+13{{x}^{2}}+11text{x + 4 }$

Nhưng nếu ta bấm X = 1000 thì kết quả là 1.006013011×10 12, máy không hiển thị được kết quả cụ thể. Khi gặp trường hợp như thế này các bạn nháy nút để trở về biêu thức ban đầu. Ta biết hệ số của luỹ thừa bậc 4 trong biểu thức thu gọn sẽ là 1, do đó ta sẽ lấy biểu thức nhập ban đầu trừ đi X, nhấn CALC và nhập vào X = 1000 là được. Khi đó thu được kết quả là 6013011004. Tách nhóm ta thu được đa thức thu gọn là:

$ displaystyle {{x}^{4}}+6{{x}^{3}}+13{{x}^{2}}+11text{x + 4 }$

2. Trường hợp hệ số nguyên âm

– Bước 1: Nhập đa thức vào máy tính cầm tay

– Bước 2: Bấm nút CALC:

+ Nếu nhập 1000 thì sau khi ra kết quả ta tách 3 số thành từng nhóm từ bên phải trở lại

+ Nếu nhập 100 thì sau khi ra kết quả ta tách 2 số thành từng nhóm từ bên phải trở lại

Tuy nhiên khi tính hệ số của luỹ thừa mà hệ số đó gần số 0 thì hệ số đó là hệ số dương, còn hệ số mà gần 1000 thì hệ số đó là hệ số âm.

Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức 7x 3 – 15x 2 – 8x + 9

– Nhập biểu thức vào máy tính Casio

– Bấm CALC: Đến đây ta nhập 1000 hay 100 thì tuỳ, cách làm giống như ở trên. Ở đây ta bấm 1000: Kết quả là 6984992009. Tách 3 số thành từng nhóm từ bên phải sang: 6 /984 /992 /009. Hệ số tự do là 9, hệ số của x là 1000 – 992 = 8 (nhưng khi viết hệ số ta phải lấy là -8), nhớ 1 sang hệ số của x 2. Hệ số của x 2 là: 1000 – 984 = 16 (khi viết hệ số phải lấy là -16, nhưng công thêm 1 vừa nhớ sang nên hệ số là -15); hệ số của x 3 là 7, vì nhớ thêm 1 sang. Kết quả:

$ displaystyle 7{{x}^{3}}-15{{x}^{2}}-8text{x + 9 }$

4 ví dụ trên ta thấy hệ số của luỹ thừa có bậc cao nhất luôn là số dương, vậy khi nó là một số âm ta xử lý thế nào? Ta cùng giải đáp thông qua ví dụ 5 sau đây:

Ví dụ 5: Rút gọn biểu thức (2 – 3x)(x + 1) – (x – 1)(5x + 2) + 3

– Bước 1: Nhập đa thức vào máy tính cầm tay

– Bước 2: Bấm nút CALC: Đến đây ta nhập 1000 hay 100 thì tuỳ, cách làm giống như ở trên. Ở đây ta bấm 1000: Kết quả là – 7997993. Tách 3 số thành từng nhóm từ bên phải sang: – 7 /997 /993. Hệ số sau khi thu gọn là: – (8/ 2 / 7). Vậy đa thức thu gọn là:

$ displaystyle -(8{{x}^{2}}-2text{x – 7) = – }8{{x}^{2}}+2text{x + 7}$


【#10】7 Thủ Thuật Độc Đáo Khi Viết Stt Facebook

Bạn đang bỏ ra hàng giờ mỗi ngày để lướt facebook, Bạn muốn mỗi STT của mình trên facebook có nhiều người like, Commnet. Project chia sẻ với bạn 7 thủ thuật giúp STT trở nên độc đáo và thủ hút bạn bè hơn

1. Cập nhật trạng thái Facebook mọi lúc mọi nơi và bằng bất cứ cái gì bạn muốn

Bạn có nghĩ mình sẽ viết status qua chiếc điện thoại kinh điển 1202 hay 110i của nokia, Lò vi sóng hay chiếc máy tính bỏ tùi Casio Fx570Ms hay viết status khi ở trên Sao hỏa không? Chắc chắn là không đúng không =)) Nhưng sẽ có ứng dụng giúp bạn thực hiện điều này .. Đầu tiên các bạn hãy truy cập vào trang funnyfacebook, Tại trang chủ bạn sẽ thấy các ứng dụng để cập nhật trạng thái Facebook, bạn có thể chọn cho mình một ứng dụng vừa ý sử dụng chức năng tìm kiếm, hoặc tự tạo một ứng dụng cho mình. Có hơn 85000 ứng dụng cho bạn lựa chọn Thật thú vị phải không các bạn,hãy hình dung tới lúc các bạn của bạn há hốc mồm không hiểu điều gì đang xảy ra :)) Bạn có thể viết lên tường bạn bè thông qua nút “Post to Friend’s Wall via…….” Cũng có một trang web khác hỗ trợ bạn làm được điều này,đó là chúng tôi nhưng có ít tùy chọn thiết bị hơn trang web bên trên.

2. Lộn ngược kí tự khi viết status

Bạn có thể khiến status trên Facebook trở nên thú vị và ấn tượng hơn bằng cách sử dụng status lộn ngược . Cách thực hiện viết chữ ngược trên Facebook : Bạn hãy vào trang TypeUpsideDown, Gõ status của mình vào đó, ở phía dưới bạn sẽ thấy xuất hiện status tương ứng của mình nhưng bị lộn ngược. Tiếp theo, bạn chỉ cần sao chép nội dung này lên status của Facebook. Bạn cũng có thể dùng cách này cho các mạng xã hội khác như Twitter và Myspace.

3. Hiện avatar của người xem bất kỳ ngay trên status của bạn

Bạn hãy sử dụng ứng dụng sau: chúng tôi kèm theo một câu nói đùa gì đó. Khi đó, bất cứ ai nhìn thấy status này sẽ thấy ảnh avatar của chính họ và họ sẽ nghĩ rằng người mà bạn đang nói là họ. Sẽ có rất nhiều người bị mắc lừa bởi trò đùa này đấy. Chẳng hạn như : Người trong ảnh là người xinh đẹp nhất mà tôi từng biết….sẽ không ít cô nàng mất ngủ vì bạn đấy 😀

4. Đường link bí mật dẫn người đọc status tới chính “trang cá nhân” của họ

5. Hẹn giờ tự động đăng status cho Facebook

Bạn có thể tự động cập nhật status mà không cần phải đăng nhập vào Facebook bằng cách sử dụng trang web của Later bro. chúng tôi Cách thực hiện : Khi truy cập trang web, hãy sử dụng tùy chọn đăng nhập vào Facebook. Tiếp theo, bạn hãy chọn timezone phù hợp (Timezone của Việt Nam là 7) và ngày giờ để đăng status, dĩ nhiên là đừng quên đánh status của bạn vào. Cuối cùng, bấm Schedule để lên lịch cho việc cập nhật status. Bạn cũng có thể sử dụng trang web này với mạng xã hội Twitter.

7. Thêm ký tự đặc biệt vào status Facebook :


Bạn đang xem chủ đề Thủ Thuật Casio trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Thủ Thuật Tìm Kiếm Google - Xem 1,485

Thủ Thuật Là Gì - Xem 9,504

Thủ Thuật Ios 11 - Xem 2,079

Thủ Thuật Seo - Xem 9,306

Thủ Thuật Google Sheet - Xem 1,980

Chủ đề cũ hơn

Thủ Thuật Wordpress - Xem 1,782

Thủ Thuật Facebook 2018 - Xem 1,584

Thủ Thuật Photoshop - Xem 1,683

Thủ Thuật Powerpoint - Xem 1,485

Thủ Thuật Macbook - Xem 1,584