Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Sử Dụng Word 2007
  • Các Thủ Thuật Cơ Bản Khi Sử Dụng Ms Word 2007
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Kĩ Thật Vi Tính Thu Thuat Word 2003 Wip Doc
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Microsoft Office Word thuộc bộ Office của Microsoft, là một công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức dữ liệu, lưu trữ nội dung tốt nhất và phổ biến nhất hiện nay. Có nhiều phiên bản Microsoft Word như: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, … Lý do có nhiều phiên bản như vậy là vì Microsoft đã không ngừng cải tiến chất lượng phần mềm để đáp ứng những mong muốn của người dùng, tăng hiểu quả trong công việc.

    Bạn cần lưu ý: các thủ thuật phía dưới đã được test sử dụng trong Microsoft Word 2010 trên PC và Microsoft Word 2008 trên Mac. Một số chức năng có thể ở khác vị trí hoặc không có trên phiên bản của bạn.

    2. Cách thêm máy tính vào Word 2010:

    Trong quá trình soạn bạn đụng đến những con số và cần tính toán những con số đó trên Word. Thay vì cầm máy tính cầm tay hay bật công cụ tính toán Calculator của Windows lên. Lúc này bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

    Đối với chức năng này hiện tại vẫn chưa có trên Mac nha.

    Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

    Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

    Chú ý: ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

    4. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn:

    Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

    Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

    5. Convert sang PDF và HTML:

    Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

    Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

    Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

    Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

    Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

    Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁC SĨ TIN HỌC

    Liên hệ : 0907.20.1186 – 08.3333.4789 (Mr.Duy)

    Địa chỉ 1: 204 Nơ Trang Long, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Địa chỉ 2: 520/31 Quốc Lộ 13,Khu Phố 6,Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chia Cột Trong Word Và Một Số Thủ Thuật Hay Ho Khác
  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Các Thủ Thuật Hay Trong Word 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Nếu Chưa Biết 8 Mẹo Này Thì Bạn Chưa Phải Cao Thủ Microsoft Word
  • Cách Thiết Lập Mối Quan Hệ Cho Các Table Trong Microsoft Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Altium Designer 19 Full [email protected]
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Làm Sự Kiện Hè Game Avatar Năm 2022
  • Wapvip.pro Tai Avatar Auto Farm Avatar Premium 250
  • Tải Game Avatar Musik Trên Máy Tính Với Vài Bước Đơn Giản
  • Thủ Thuật Đánh Boss Tỉ Lệ Cao Game Avatar Tháng 6
  • Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng

    Để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, chọn Database Tools/ Relationships, cửa sổ Relationships xuất hiện như sau, bổ sung các bảng cần tạo mối quan hệ vào cửa sổ Relationships bằng cách kích phải trên cửa sổ, chọn Show Table, hoặc chọn Design/ Show Table, trong hộp thoại Show Table, kích mouse để chọn một bảng hay kéo lê chọn nhiều bảng, chọn nút Add, cuối cùng chọn nút Close

    Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng:

    – Quan hệ một – nhiều: kéo lê khoá chính của bảng bên 1 đến khoá ngoại trong bảng bên nhiều hay ngược lại

    – Quan hệ một – một: kéo lê khoá chính của bảng này đến khoá chính của bảng kia

    sẽ xuất hiện hộp thoại như sau:

    – Chọn Enforce Referential Integrity để duy trì tính toàn vẹn tham chiếu, nghĩa là mỗi giá trị khoá ngoại ở bảng bên nhiều phải tương ứng với một giá trị khoá chính trong bảng bên một, hoặc là giá trị khoá ngoại phải là null, không cho phép chèn một bản ghi từ bảng bên nhiều mà bản ghi tương ứng trong bảng bên một chưa tồn tại, không cho phép xoá một bản ghi của bảng bên một chừng nào bản ghi tương ứng của bảng bên nhiều chưa được xoá

    Ví dụ: Mối quan hệ giữa bảng KHACHHANG và bảng HOADON được định nghĩa bởi trường khoá chính makh trong bảng KHACHHANG, và trường khoá ngoại makh trong bảng HOADON. Khi ta chèn thêm một bản ghi vào bảng HOADON, thì khách hàng của hoá đơn phải tồn tại rồi trong bảng KHACHHANG. Không thể xoá một bản ghi của bảng KHACHHANG chừng nào các bản ghi tương ứng với khách hàng này của bảng HOADON chưa được xoá

    – Ngoài ra có thể chọn:

    Cascade Update Related Fields: khi một bản ghi của bảng quan hệ bên một có khoá chính bị thay đổi thì các bản ghi tương ứng của bảng bên nhiều sẽ có khoá ngoại thay đổi theo

    Cascade Delete Related Records: khi một bản ghi của bảng quan hệ bên một bị xoá, thì tất cả các bản ghi tương ứng của bảng quan hệ bên nhiều sẽ bị xoá theo

    – Cuối cùng chọn nút Create

    Ví dụ 2: Cửa sổ Relationships và hộp thoại Show Table của CSDL Quản lý bán hàng

    Thay đổi trong cửa sổ Relationships:

    – Gỡ bỏ một Table ra khỏi cửa sổ Relationships: chọn Table muốn gỡ bỏ, ấn phím Del hay Design/ Hide Table

    – Bổ sung bảng vào cửa sổ Relationships, chọn Design/ Show Table, chọn bảng muốn bổ sung, nút Add, Close

    – Chỉnh sửa mối quan hệ: bấm đúp mouse trên mối quan hệ hay Design/ Edit Relationship, sẽ hiển thị hộp thoại Show Table

    – Xoá mối quan hệ: chọn mối quan hệ, ấn phím Del hay Home/ Delete

    – Xem tất cả các mối quan hệ đã được định nghĩa trong cơ sở dữ liệu, kích phải trên cửa sổ Relationships, chọn Show All

    Chú ý: Có thể thực hiện các thao tác trên menu tắt bằng cách bấm nút phải mouse

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thủ Thuật Sử Dụng Trong Proe
  • Thay Đổi Màu Nền Trong Autocad 2010 Click Xem Ngay Bài Viết
  • Thủ Thuật Sửa Lỗi Vẽ Autocad Mà 99% Mọi Người Chưa Biết
  • Download Autocad 2013 32Bit/64Bit Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt Chi Tiết
  • Tải Autocad 2013 Full Crack Miễn Phí Bản Quyền Vĩnh Viễn
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010( P1)
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010( P2)
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Từng Bước
  • Mở Cùng Lúc Nhiều Bảng Tính Excel Khác Nhau
  • 100 Mẹo Và Thủ Thuật Về Microsoft Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bài viết sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các phím tắt thông dụng và các thủ thuật để sử dụng excel 2010 được tốt hơn e. Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox.

    Mặc dù Conditional Formating là 1 trong những chiêu mạnh của Excel, nhưng muốn bật hay tắt nó bằng ribbon hay menu thì khá bực bội. Bây giờ ta biến hoá bằng cách điều khiển bằng 1 checkbox giống như 1 công tắc (hoặc 1 cái toggle Button càng giống hơn).

    Conditional Formating có từ đời Excel 97, gán định dạng cho những ô nào thoả 1 số điều kiện nào đó. Điều kiện có thể là 1 điều kiện về giá trị, nhưng ta có thể tuỳ biến nhiều hơn khi dùng điều kiện là công thức, dựa vào đó ta có thể thay đổi định dạng cho những ô này, khi có sự thay đổi giá trị của ô khác

    – Dùng 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button để xem và ẩn dữ liệu:

    Bạn muốn một vùng dữ liệu nào đó chỉ hiện ra lúc cần xem, xem xong thì biến đi cho rảnh. Trước tiên bạn phải gán lên sheet 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button. Trong Excel 2010, vào tab Developer, nhấn Insert trong Controls – chọn Checkbox hoặc Toggle Button trong Control Toolbox, trong Excel 2003 chọn trong view – Toolbar – Control Toolbox, vẽ lên sheet 1 cái. Trong hình, tôi làm thử 2 cái.

    Bây giờ giả sử vùng dữ liệu của bạn gồm 4 fields, trong đó bạn chỉ muốn 3 fields hiện thường xuyên, còn field thứ 4 thì khi nào cần mới hiện ra để xem, không cần thì dấu đi. Bạn đánh dấu chọn vùng chứa field 4, trong 2010 bạn vào tab Home, Conditional Formating, New Rule, chọn tiếp “use a formula to determine which cells to format”, trong 2003 là Fornat – Conditional Formating – chọn tiếp “Formula is”. Trong ô kế bến, bạn gõ: = $C$2=FALSE.

    – Tắt mở định dạng màu cho ô:

    Nếu bạn không thích thì định dạng ô C2 chữ trắng luôn, để khỏi thấy chữ TRUE, FALSE hiện lên

    Dùng Conditional Formating nhằm tô màu ô theo điều kiện giúp ta dễ tìm được những ô có giá trị đặc biệt cho trước. Excel 2010 có nhiều định dạng khác nhau cho giá trị số nằm trong khoảng cho trước. Nhưng biện pháp để mở tắt bằng checkbox là không có sẵn.

    Tương tự như phần trên, ta tạo ra 1 checkbox hoặc 1 Toggle Button link tới ô $C$2. Nhưng lần này ta đặt name cho nó là IsFill chẳng hạn. Ta cũng đặt name cho ô $A$2 là BeginNum và $B$2 là EndNum, với A2 là giới hạn dưới thí dụ 100, và B2 là giới hạn trên thí dụ 1.000.

    Trong vùng dữ liệu B5:B16, ta muốn giá trị nào nằm trong khoảng BeginNum và EndNum sẽ được tô màu. Vậy dùng conditional Formating như trên, chọn vùng C8:C18, lần này công thức là:

    Chọn cho nó 1 định dạng màu theo ý muốn.

    f. Đánh dấu những ô chứa công thức bằng Conditional Formatting

    Bạn thấy đấy, nếu bạn chưa xem bài này mà thấy 1 file tương tự của người khác, bạn có thể lầm tưởng người ta sử dụng code của VBA.

    Chiêu số 19 này sẽ giới thiệu với bạn 1 hàm tự tạo, kết hợp với Conditional Formatting để đánh dấu ô chứa công thức. Bằng cách này có thể giúp bạn tìm ra tất cả những ô chứa công thức trong số 10.000 ô mà không phải ngó từng ô một.

    Mặc dù bạn có thể dùng 1 hàm có sẵn của Macro4 trong Conditional Formatting, như sau:

    Trong hộp thoại Conditional Formatting, chọn công thức, gõ công thức này: = CELL(“type”,A1). Nhưng hạn chế của việc dùng hàm Cell() là công thức sẽ tự tính lại mỗi khi có sự thay đổi nhỏ xíu trong bảng tính. Vì Cell() là 1 hàm thuộc loại volatile. Khi Excel tính lại Cell() cho 10.000 ô như trên sẽ khiến cho bạn bực mình vì chờ đợi.

    Do đó bạn hãy dùng tuyệt chiêu sau đây, đơn giản, dễ làm và không phải hàm loại volatile:

    Bạn hãy nhấn Alt – F11 để vào cửa sổ VBA, nhấn chuột phải vào This Workbook để insert vào 1 module. Nhập đoạn code sau vào khung soạn thảo:

    Function IsFormula (CheckCells As Range)

    IsFormula = CheckCells.HasFormula

    End Function

    Do tính chất của Property HasFormula, hàm bạn mới tạo sẽ trả về các giá trị luận lý True, False. Nghĩa là khi bạn gõ vào ô bất kỳ công thức = IsFormula(A1) sẽ cho kết quả True nếu A1 chứa công thức và cho kết quả False nếu A1 chứa giá trị.

    Đóng cửa sổ VBA lại, trở về bảng tính. Bây giờ đánh dấu toàn bộ vùng dữ liệu của bạn (có thể chọn dư ra một số cột và dòng, phòng khi bạn cập nhật thêm dữ liệu) sao cho ô A1 là ô hiện hành.

    Bằng cách như chiêu số 18, bạn vào được chỗ cần thiết để gõ công thức trong hộp thoại Conditional Formatting, và gõ vào:

    =IsFormula(A1), sau đó định dạng tô màu hoặc đổi màu chữ cho khác những ô còn lại.

    Sau khi nhấn OK bạn sẽ được kết quả là tất cả những ô chứa công thức sẽ được tô màu. Nếu bạn thêm hoặc thay đổi 1 ô, nếu ô đó trở thành công thức thì lập tức ô đó đổi màu.

    Đôi khi bạn không thấy kết quả, vì anh Bill lanh chanh và chậm hiểu, anh ta cho rằng công thức sử dụng hàm của bạn là 1 text nên ảnh tự sửa thành : =”IsFormula(A1)”. Vậy bạn phải vào chỗ cũ sửa lại.

    g. Sử dụng chức năng thay thế (Replace) để gỡ bỏ các ký tự không mong muốn.

    Bây giờ mỗi khi bạn sửa hoặc thêm 1 ô trở thành công thức, ô đó sẽ có màu. ngược lại, nếu bạn sửa 1 công thức thành giá trị hoặc thêm giá trị vào 1 ô, ô đó sẽ không có màu.

    Khi nhập dữ liệu hay khi sao chép và dán dữ liệu từ nguồn khác vào Excel thì các ký tự không mong muốn sẽ xuất hiện trong toàn bộ bảng tính của bạn. Sử dụng chiêu này bạn có thể khắc phục được những rắc rối khi gỡ bỏ các ký tự không mong muốn bằng tay. Chức năng thay thế (replace) trong Excel có thể giúp bạn gỡ bỏ các ký tự không mong muốn trong bảng tính, nhưng phải qua một vài bước phụ.

    Ví dụ như, bạn có thể thay thế những ký tự không mong muốn bằng chuỗi rỗng tựa như nó chưa hề tồn tại. Muốn vậy bạn cần biết mã của từng ký tự mà bạn muốn gỡ bỏ. Tất cả các ký tự đều mang một mã riêng và Excel sẽ cho bạn biết nó là gì khi bạn sử dụng hàm CODE.

    Hàm CODE sẽ trả về một mã số cho ký tự đầu tiên trong một chuỗi. Mã này tương đương ký tự mà máy tính của bạn đã thiết lập.

    Để thực hiện điều này, chọn một trong các ô có chứa những ký tự không mong muốn. Từ thanh công thức, bôi đen ký tự và sao chép ký tự đó. Tiếp theo chọn ô trống bất kỳ (A1 chẳng hạn) và dán ký tự đó vào ô đã chọn (A1).

    Tại ô khác, nhập công thức sau:

    =CODE($A$1)

    Công thức này trả về mã của ký tự không mong muốn.

    Chọn toàn bộ dữ liệu của bạn, chọn Home ➝ Editing ➝ Find & Select ➝ Replace (với phiên bản trước Excel 2010: chọn Edit ➝ Replace…), ở khung Find what: nhấn phim Alt và gõ số 0 kèm theo code đã đưa ra bởi công thức trên. Nếu mã số là 163 thì nhấn Alt và nhấn 0163. (Hoặc bạn có thể để con trỏ chuột tại ô có ký tự không mong muốn, sao chép ký tự đó và dán vào ô Find what cũng được)

    h. Chuyển đổi con số dạng văn bản sang số thực

    Bỏ trống khung Replace With và nhấn Replace all. Việc làm này sẽ xóa bỏ tất cả những ký tự không mong muốn rất nhanh qua việc dò tìm mã ký tự. Lặp lại các bước ở trên cho mỗi ký tự không mong muốn tiếp theo.

    Các giá trị số (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế trái. Do vậy, cách đơn giản để nhận biết các giá trị số và văn bản trong một cột trên bảng tính là bạn thiết lập chế độ canh lề mặc định cho cột đó. Bạn vào Home ➝ nhóm Alignment ➝ chọn Format Cells ➝ vào Tab Alignment ➝ chọn General tại hộp Horizontal để thiết lập việc canh lề mặc định cho cột đang chọn ➝ nhấn OK để đóng hộp thoại Format Cells lại.

    Dùng Paste Special để chuyển giá trị số dạng văn bản sang số thực

    Bạn kéo cột rộng ra một ít để đễ phân biệt việc canh lề, khi đó bạn sẽ thấy các giá trị số, ngày tháng sẽ được canh lề phải và văn bản sẽ được canh lề trái.

    Đây là cách nhanh và dễ dàng nhất để chuyển các giá trị số dang văn bản sang số thực. Các bước thực hiện như sau:

    Chọn một ô trống nào đó và nhấn lệnh Copy (Ctrl + C)➝ quét chọn vùng số liệu dạng văn bản định chuyển đổi (ví dụ như vùng A1:A9 ở hình trên) ➝ nhấp phải chuột và chọn Paste Special… ➝ chọn Add tại nhóm Operation ➝ nhấn OK để hoàn tất.

    Dùng các hàm TEXT để chuyển đổi

    Việc làm trên sẽ giúp chuyển toàn số các con số dạng văn bản sang số thực, vì ô rỗng có giá trị là 0 và khi bạn cộng bất kỳ số nào vào một con số lưu dưới dạng văn bản trong Excel thì bạn đã làm cho con số dạng văn bản chuyển thành số thực.

    Bạn có thể áp dụng nguyên tắc như cách trên vào một số hàm có sẵn của Excel để thực hiện việc chuyển đổi. Thông thường, khi bạn dùng một hàm thuộc nhóm TEXT và kết quả trả về dưới dạng con số thì Excel vẫn xem con số đó là giá trị dạng văn bản.

    Giả sử bạn có một vùng dữ liệu A1:A7 như hình sau:

    Bạn dùng hai hàm trong nhóm TEXT là LEFT và FIND để tách các giá trị ra khỏi các chuỗi văn bản như sau:

    =LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1)

    Sau khi dùng hàm để tách phần giá trị ra thì các kết quả trả về vẫn được Excel xem như là văn bản vì chúng được canh lề trái như hình sau:

    Do vậy, bạn cần phải hiệu chỉnh công thức tác chuỗi trên một ít để kết quả trả về là các con số thực sự bằng cách cộng thêm số 0 vào sau công thức trên:

    I. Tăng thêm số lần Undo cho Excel

    =LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1) + 0

    Tất cả chúng ta đều đã quen thuộc với chức năng Undo của Excel, cho phép chúng ta làm lại những sai lầm của mình. Tuy nhiên, mặc định, chúng ta chỉ có thể Undo được 16 lần. Chiêu này giúp bạn có thể tăng số lần Undo lên nhiều hơn, có thể đến 100 lần.

    Khi bạn sử dụng chức năng Undo của Excel, và bạn đã thực hiện Undo 16 lần, thì nút Undo bị mờ đi, không thể Undo được nữa. Ngoài ra, khi bạn nhấn nút Save để lưu bảng tính, thì nút Undo cũng bị mờ đi, và danh sách những tác vụ (những hành động đã thực hiện trên bảng tính) mà bạn đã thực hiện bị mất sạch. Đó là do khi bạn lưu bảng tính, Excel cho rằng bạn đã hài lòng với bảng tính này (thì mới nhấn Save), và nó thấy rằng không cần thiết phải giữ lại danh sách những tác vụ trước khi lưu nữa.

    Bạn có thể thấy rằng, quay lui lại 16 lần là không đủ, nhưng làm cách nào để tăng số lần này lên? Nghĩa là làm cách nào để tăng danh sách các tác vụ của bạn lên? Thưa rằng, có cách, và bạn có thể tăng con số này lên đến 100 lần.

    Khi bạn đã mở được chương trình Regedit, hãy tìm đến khóa:

    HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Office 11.0 Excel Options

    Private Function Tachten(ten As String, lg As Integer) Dim j As Integer Name = Trim(ten) For j = Len(Name) To 1 Step -1 If Mid(Name, j, 1) = " " Then If lg = "1" Then Tachten = Right(Name, Len(Name) - j) Else Tachten = Left(Name, j) End If Exit For End If Next End Function

    – Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn Enter là xong.

    Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính.

    Tạo chỉ mục thủ công

    Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn. Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).

    Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.

    Chọn Place in This Documentchọn tên Sheet muốn kết nối tới. Nhấn nút OK để hoàn tất.

    Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

    Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.

    Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục. Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn.

    Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ. Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11.

    Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

    Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate.

    Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã sang một địa chỉ khác phù hợp hơn.

    Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành. Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến hyperlink base kết hợp với các Name.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thủ Thuật Trong Excel Chưa Chắc Bạn Đã Biết
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • 6 Thủ Thuật Xử Lý Excel Hay Bị Treo Đơ (Lỗi Not Responding)
  • Thủ Thuật Lọc Số Điện Thoại Trùng Trong Excel Nhanh Chóng
  • 4 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán
  • Giáo Trình Microsoft Access 2010 Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Hữu Chiếc Apple Watch, Bạn Đã Biết Đến Những Thủ Thuật “siêu Đỉnh” Này Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Sạc Pin Cho Apple Watch Đúng Cách Hạn Chế Chai Pin
  • Tổng Hợp Thủ Thuật Game Avatar
  • Avatar, Hướng Dẫn Chi Tiết Tính Năng Đấu Giá
  • Cách Dùng Video Làm Ảnh Đại Điện, Avatar Facebook Trên Điện Thoại
  • BÀI 1: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS 2010

    1. PHẦN MỀM MICROSOFT ACCESS 2010:

    • Là một hệ quản trị CSDL.
    • Nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office 2010

    2. TẬP TIN CSDL ACCESS:

    • Phần loại: .accdb (phiên bản 2000-2003 có phần loại .mdb)
    • Các loại đối tượng cơ bản trong tập tin CSDL Access:
      • Tables (bảng): dùng để chứa dữ liệu.
      • Forms (biểu mẫu): dùng để hiển thị và cập nhật dữ liệu.
      • Queries (mẫu hỏi): dùng để truy vấn dữ liệu.
      • Reports (báo cáo): dùng để tạo báo cáo.

    3. BACKSTAGE VIEW:

    Backstage View được giới thiệu từ bản Office 2010. Bạn có thể mở Backstage View bằng cách chọn thẻ File trong cửa sổ ứng dụng của các ứng dụng trong bộ Office 2010.

    4. TẠO TẬP TIN CSDL MỚI:

    1. Nhập tên tập tin
    2. Nháy biểu tượng thư mục để chọn thư mục lưu tập tin
    3. Nháy nút Create

    Bạn cũng có thể tạo tập tin CSDL mới dựa theo những mẫu (templates) có sẵn.

    5. MỞ TẬP TIN CSDL CÓ SẴN:

    6. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA MICROSOFT ACCESS 2010:

    Bên trái thanh tiêu đề là thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên. Bạn có thể bổ sung các nút lệnh vào thanh công cụ này bằng cách chọn lệnh tương ứng trong bảng chọn Customize Quick Access Toolbar.

    Ngay dưới thanh tiêu đề là Ribbon bao gồm các thẻ ( Tab). Mỗi thẻ có thể chứa nhiều nhóm chức năng ( Group) với các nút lệnh tương ứng. Một số nhóm có thể có Dialog box laucher mà khi nháy vào sẽ mở ra một hộp thoại tương ứng.

    Phía dưới Ribbon là nội dung của tập tin CSDL được hiển thị trên hai khung.

    Khung bên trái được gọi là Navigation Pane hiển thị các loại đối tượng có trong tập tin.

    Để xem nội dung của một đối tượng (Table, Form, Query, Report) bạn nháy đúp vào tên đối tượng. Nội dung của đối tượng sẽ được hiển thị ở khung bên phải.

    7. LƯU TẬP TIN CSDL THEO CÁC ĐỊNH DẠNG KHÁC NHAU:

    8. THIẾT LẬP ĐỊNH DẠNG FILE VÀ THƯ MỤC MẶC ĐỊNH:

    9. ĐÓNG TẬP TIN CSDL:

    10. THOÁT KHỎI MICROSOFT ACCESS:

    TH1: Thiết lập thư mục mặc định

    1. Tạo thư mục Access Database trên ổ đĩa D:
    2. Chọn Access Database là thư mục lưu file mặc định.

    TH2: Sử dung Navigation Pane

    1. Mở tập tin task_list.accdb
    2. Nháy Shutter Bar Open/Close Button để mở Navigation Pane
    3. Mở bảng chọn Navigation Pane
    4. Trong phần Navigate To Category chọn Object Type.Trong phần Filter By Group chọn All Access Objects để hiển thị tất cả các đối tượng trong tập tin theo từng loại
    5. Trong phần Navigate To Category chọn Object Type.Trong phần Filter By Group chọn Tables để hiển thị tất cả các đối tượng bảng trong tập tin
    6. Nháy double mở các bảng
    7. Lần lượt cho hiển thị và mở các đối tượng biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo.
    8. Đóng các đối tượng. Đóng tập tin CSDL
    9. Thoát khỏi Microsoft Access

    1. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH:

  • Trường (Field): mỗi cột của bảng được gọi là một trường
  • Bản ghi (Record): mỗi dòng của bảng được gọi là một bản ghi
  • Kiểu dữ liệu (Data Type): kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
    • Khóa chính (Primary Key):
      • Là một hoặc nhiều trường
      • Dùng để xác định duy nhất mỗi hàng của bảng

    2. TẠO CẤU TRÚC BẢNG:

    2.1. Các chế độ làm việc chính của bảng:

    2.2. Tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế:

    1. Mở hoặc tạo mới tập tin CSDL
    2. Khai báo các trường, mỗi trường cần khai báo:
    • Tên trường (Field Name)(bắt buộc)
    • Kiểu dữ liệu (Data Type)(bắt buộc)
    • Mô tả (Description)(tùy chọn)
    • Các tính chất của trường (Field Properties)(tùy chọn)
  • Thiết lập các tính chất của bảng (Table Properties)(tùy chọn)
  • Chỉ định khóa chính
  • Lưu bảng
  • 2.3. Các tính chất của trường:

    • Field Size:
      • Kiểu Text: xác định số ký tự tối đa (mặc định là 255)
      • Kiểu Number: xác định kiểu dữ liệu số (Byte, Long Integer, Double, Decimal, …)
    • New Values (AutoNumber):
      • Increment: bắt đầu từ 1 sau đó tăng thêm 1 cho mỗi bản ghi mới
      • Random: gán giá trị ngẫu nhiên (duy nhất) cho mỗi bản ghi mới
    • Format: định dạng dữ liệu của trường khi hiển thị trên màn hình
    • Presision (Number, Decimal): số chữ số tối đa có thể được lưu trữ (mặc định là 18)
    • Scale (Number, Decimal): số chữ số được lưu trữ ở phần bên phải dấu chấm thập phân, giá trị này phải nhò hơn hoặc bằng giá trị Presision
    • Decimal Places (Number; Currency; Calculated): số chữ số thập phân Access hiển thị
    • Input Mask (Text; Number; Date/Time; Currency): xác định mẫu nhập liệu (Ví dụ: __/__/__ )
    • Caption: xác định tên đầy đủ của trường, được dùng trên Forms và Reports
    • Default Value: xác định một giá trị mặc định cho trường
    • Validation Text: văn bản thông báo được hiển thị khi người dùng nhập hay cập nhật dữ liệu của trường mà vi phạm điều kiện ràng buộc đối với trường
    • Required:
      • Yes: bắt buộc phải nhập dữ liệu cho trường
      • No: chấp nhận giá trị null
    • Allow Zero Length (Text; Memo; Hyperlink): chấp nhận phép xâu rỗng
    • Indexed: thiết lập chỉ mục cho trường
    • Unicode Compssion: cho phép lưu trữ ký tự Unicode dưới dạng nén (1 Byte)
    • IME Mode, IME Sentence Mode: hỗ trợ các ngôn ngữ tượng hình Châu Á
    • Smart Tags: xác định các thao tác người dùng có thể thực hiện khi trường được hiển thị
    • Text Align: căn lề dữ liệu khi hiển thị
    • Text Format (Memo): xác định kiểu văn bản (Plain Text/Rich Text)

    2.4. Thiết lập điều kiện ràng buộc cho bảng:

    1. Mở bảng trong chế độ thiết kế
    2. Chọn thẻ Table Tools Design
    3. Trong nhóm Show/Hide, nháy Property Sheet

    Trên khung Property Sheet có hai tính chất quan trọng mà bạn có thể thiết lập cho bảng là Validation RuleValidation Text nhằm áp dụng các ràng buộc đối với dữ liệu giữa các trường của một bản ghi. Giả sử trong bảng có hai trường NgayDen NgayDi, bạn có thể thiết lập điều kiện ràng buộc Validation Rule như sau: NgayDen <= NgayDi.

    2.5. Chỉ định khóa chính:

    1. Mở bảng trong chế độ thiết kế
    2. Chọn một hoặc nhiều trường
    3. Chọn thẻ Table Tools Design
    4. Trong nhóm Tools, nháy Primary Key

    1. Nháy nút lệnh Save trên Quick Access Toolbar
    2. Nhập tên bảng vào hộp thoại Save As
    3. Nháy OK

    Nếu bạn chưa chỉ định khóa chính, Access sẽ hiển thị một thông báo nhắc nhở, và nếu bạn đồng ý, Access sẽ tự động tạo ra trường ID kiểu AutoNumber để làm khóa chính cho bảng của bạn.

    2.7. Thay đổi chế độ làm việc của bảng:

    2.8. Tạo cấu trúc bảng trong chế độ trang dữ liệu:

    1. Mở hoặc tạo mới tập tin CSDL
    2. Mặc định Access tạo sẵn trường ID kiểu AutoNumber dùng làm khóa chính. Bạn có thể đổi tên của trường này bằng cách nháy chuột phải vào tên trường, chọnRename Field.
    3. Thiết lập các tính chất của trường bằng cách sử dụng các lệnh trong các nhómProperties, Formatting Field Validation trên thẻ Table Tools Fields
    4. Nháy Validation trong nhóm Field Validation trên thẻ Table Tools Fields cho phép bạn thiết lập các điều kiện ràng buộc cho trường (Field Validation Rule) và điều kiện ràng buộc giữa các trường trong một bản ghi (Record Validation Rule)
    5. Thiết lập các thuộc tính bảng bằng cách chọn thẻ Table Tools Table, nháy Table Properties

    2.9. Đóng bảng:

    3. THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG:

    3.1. Thay đổi cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế:

    Nhóm Để thực hiện các thao tác trong mục này, bạn nhày chuột phải vào bảng trên

    Tools trong thẻ Table Tools Design cung cấp các lệnh để thay đổi cấu trúc bảng. Navigation Pane, chọn Design View để mở bảng trong chế độ thiết kế.

      Nháy vào ô màu xám ngay bên trái tên trường để chọn một trường
      Thay đổi tên, kiểu dữ liệu, mô tả, các tính chất của trường:

    3.2. Thay đổi cấu trúc bảng trong chế độ trang dữ liệu:

    Nhóm Add & Delete trên thẻ Table Tools Fields cung cấp các lệnh để thay đổi cấu trúc bảng.

    Để thực hiện các thao tác trong mục này, bạn nháy đúp vào bảng trên Navigation Pane để mở bảng trong chế độ trang dữ liệu.

    1. Nháy vào ô bất kỳ thuộc trường tại vị trí cần chèn
    2. Nháy vào một kiểu dữ liệu hoặc chọn từ danh sách More Fields trong nhóm Add & Delete trên thẻ Table Tools Fields

    4. ĐỔI TÊN VÀ XÓA BẢNG:

    Bạn chỉ có thể đổi tên hoặc xóa bảng sau khi đã đóng bảng.

    4.1. Đổi tên bảng:

    Để hạn chế sự dư thừa dữ liệu, thay vì lưu trữ tất cả thông tin trong cùng một bảng, ta chia ra lưu trữ trong nhiều bảng. Khi cần tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng, ta liên kết các bảng lại với nhau.

    Tạo liên kết giữa các bảng/mẫu hỏi trong tập tin CSDL Access còn mang lại những lợi ích sau:

    • Cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng/mẫu hỏi.
    • Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Khi hai bảng được liên kết với nhau, nếu bạn xóa hay điều chỉnh một bản ghi trong một bảng thì các bản ghi tương ứng trong bảng liên kết sẽ tự động bị xóa hoặc điều chỉnh theo.

    2. TẠO LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG:

    Để có thể tạo liên kết giữa hai bảng, giữa hai bảng phải có một trường “giống nhau” theo nghĩa hai trường này phải chứa dữ liệu giống nhau, mặc dù tên trường có thể khác nhau.

    Thực hiện tạo liên kết giữa hai bảng như sau:

    1. Mở tập tin CSDL có chứa các bảng/mẫu hỏi cần liên kết

      Nếu là lần đầu tiên tạo liên kết cho các bảng trong tập tin, hộp thoại Show Table sẽ tự động xuất hiện, ngược lại bạn sẽ không thấy hộp thoại Show Table.

    3. Chọn các bảng/mẫu hỏi trên hộp thoại Show Table mà bạn muốn tạo liên kết.

      Để chọn một bảng/mẫu hỏi, bạn chọn bảng/mẫu hỏi sau đó nháy nút Add.
      Để chọn nhiều bảng/mẫu hỏi cùng lúc, bạn dùng kết hợp phím Shift hoặc Ctrl.
      Chọn xong nháy nút Close để đóng hộp thoại.

    4. Kéo thả chuột giữa hai bảng/mẫu hỏi để tạo liên kết.

    Khi thả chuột, hộp thoại Edit Relationships xuất hiện. Bạn thực hiện các công việc sau đây trên hộp thoại:

      Kiểm tra hai trường dùng để liên kết hai bảng/mẫu hỏi có chính xác không.
      Đánh dấu các mục Enforce Referential Integrity, Cascade Update Related Fields, Cascade Delete Related Records để buộc Access kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu khi sửa hoặc xóa.
      Nháy nút Create để tạo liên kết.

    5. Chỉnh sửa liên kết:

    Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn:

      Edit Relationships: chỉnh sửa liên kết. Hộp thoại Edit Relationships sẽ xuất hiện trở lại.

    6. Lưu và đóng cửa sổ liên kết:

      Nháy lệnh Save trên Quick Access Toolbar để lưu.

    BÀI 4: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

    Để thực hiện các thao tác trong bài này, bạn phải mở bảng trong chế độ trang dữ liệu.

    1. CẬP NHẬT DỮ LIỆU:

    Cập nhật dữ liệu là các thao tác thêm, sửa, xóa bản ghi của bảng.

    1.1. Thêm bản ghi:

    1. Nháy vào ô trống đầu tiên của dòng trống đầu tiên trong bảng

    2. Nhập dữ liệu vào các ô của bản ghi mới, từ trái sang phải

      Nếu việc di chuyển đến dòng trống đầu tiên trong bảng gặp khó khăn do có nhiều bản ghi đã được nhập vào bảng, bạn có thể bắt đầu thêm bản ghi mới bằng cách nháy lệnh New trong nhóm Records trên thẻ Home hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + +
      Khi bắt gặp trường AutoNumber, bạn không cần nhập bất cứ dữ liệu gì mà chỉ cần ấn Enter để chuyển qua trường kế tiếp.

    1.2. Sửa bản ghi:

    1. Nháy vào ô chứa dữ liệu cần sửa

    2. Thực hiện chỉnh sửa như soạn thảo văn bản

    1.3. Xóa bản ghi:

    1. Nháy vào ô màu xám ngay bên trái để chọn bản ghi.

    2. Nháy chuột phải chọn Delete Record hoặc ấn phím Delete

    3. Xác nhận

      Bạn có thể chọn nhiều bản ghi liên tiếp nhau để xóa cùng lúc bằng cách kết hợp với phím Shift. Bạn cũng có thể ra lệnh xóa bằng cách nháy mũi tên cạnh nút Delete trong nhóm Records trên thẻ Home, sau đó chọn Delete Record

    2. SẮP XẾP CÁC BẢN GHI:

    2.1. Sắp xếp theo một trường:

    2.2. Sắp xếp theo nhiều trường:

    1. Nháy mũi tên cạnh tên trường để mở bảng chọn tắt

    2. Nháy chọn Sort A to Z hoặc Sort Z to A

    3. Lặp lại đối với trường thứ hai, thứ ba, …

    4. Nháy Remove Sort trong nhóm Sort & Filter để hủy sắp xếp

    2.3. Sắp xếp nâng cao:

    3. LỌC DỮ LIỆU:

    Lọc dữ liệu là chỉ cho phép hiển thị những bản ghi thỏa mãn điều kiện lọc, các bản ghi khác không bị xóa mà chỉ tạm thời bị ẩn đi.

    3.1. Lọc theo ô dữ liệu đang chọn:

    1. Chọn một ô hoặc một phần giá trị trong ô

    2. Nháy Selection trong nhóm Sort & Filter để mở bảng chọn

    3. Nháy chọn điều kiện lọc. Access ngay lập tức hiển thị kết quả lọc

    3.2. Lọc theo mẫu:

    3.3. Lọc nâng cao:

    4. TÌM KIẾM BẢN GHI:

  • Sắp xếp các bản ghi
  • Chọn các trường để hiển thị
  • Tổng hợp và hiển thị dữ liệu từ nhiều bảng
  • Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước
  • Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm bản ghi, …
  • 2. MẪU HỎI: (QUERY)

    • Access cung cấp tiện ích Query Designer cho phép thiết kế các mẫu hỏi để truy vấn dữ liệu.
    • Access dựa vào những nội dung được khai báo trong mẫu hỏi để xây dựng câu lệnh SQL cho phép người dùng truy vấn dữ liệu.
    • Người dùng truy vấn dữ liệu bằng cách cho thực hiện/chạy mẫu hỏi đã thiết kế.
    • Kết quả truy vấn sẽ được hiển thị dưới dạng bảng tương tự như một bảng dữ liệu.

    3. CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CHÍNH VỚI MẪU HỎI:

      Chế độ thiết kế (Design View): cho phép thiết kế và chỉnh sửa thiết kế mẫu hỏi

      Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): hiển thị kết quả truy vấn dữ liệu

      Chế độ SQL (SQL View): hiển thị câu lệnh SQL tương ứng với mẫu hỏi đã thiết kế

    4. CÁC KIỂU MẪU HỎI: (QUERY TYPE)

    Microsoft Access 2010 cho phép tạo ra các kiểu mẫu hỏi sau đây:

    • Mẫu hỏi lựa chọn (Select Query)
    • Mẫu hỏi tạo bảng (Make-Table Query)
    • Mẫu hỏi thêm bản ghi (Append Query)
    • Mẫu hỏi sửa bản ghi (Update Query)
    • Mẫu hỏi xóa bản ghi (Delete Query)
    • Mẫu hỏi chéo (Crosstab Query)

    5. TẠO SELECT QUERY TRONG CHẾ ĐỘ THIẾT KẾ:

    3. Chọn các bảng/mẫu hỏi chứa dữ liệu cần truy vấn từ hộp thoại Show Table

    Các bảng/mẫu hỏi được chọn sẽ được hiển thị ở phần phía trên của cửa sổ Query dưới dạng các danh sách trường (Field List). Muốn mở lại hộp thoại Show Table để chọn thêm bảng/mẫu hỏi, bạn nháy nút lệnh Show Table trong nhóm Query Setup. Muốn gở bỏ bớt các Field List khỏi mẫu hỏi, bạn nháy chuột phải vào tên Field List, chọn Remove Table.

    4. Thiết kế mẫu hỏi dựa trên lưới thiết kế (Design Grid) bao gồm:

    • Field: khai báo các trường muốn hiển thị
    • Table: xác định bảng/mẫu hỏi chứa trường tương ứng trên dòng Field
    • Sort: lựa chọn các trường dùng làm tiêu chuẩn để sắp xếp
    • Show: lựa chọn các trường muốn hiển thị trong kết quả truy vấn
    • Criteria: xác định các biểu thức dùng làm điều kiện lọc dữ liệu

    5. Thực hiện mẫu hỏi:

    6. TẠO TRƯỜNG MỚI TRÊN MẪU HỎI:

      Các trường hiển thị trong kết quả truy vấn có thể là các trường có sẵn trên các bảng/mẫu hỏi hoặc là các trường hoàn toàn mới được tạo ra theo thiết kế của người dùng.
      Để tạo một trường mới, bạn chọn một ô trên dòng Field, nhập vào khai báo trường có dạng:

      Để thuận tiện cho việc quan sát khi khai báo trường, bạn có thể phóng to ô trong cửa sổ Zoom bằng cách ấn Shift + F2.
      Phần tên trường là tùy chọn. Nếu không có phần tên trường, Access sẽ cho hiển thị tên trường trong kết quả truy vấn dưới dạng ExprN
      Biểu thức được tạo thành từ các trường trong các bảng/mẫu hỏi đã chọn kết hợp với các phép toán và các hàm.

    Between 10 And 20

    In (“CA”, “NC”, “TN”)

    Like “?*”

        IIf(Expr, TruePart, FalsePart): trả về giá trị TruePart nếu biểu thức Expr đúng, ngược lại trả về giá trị FalsePart.
        Switch(Expr1, Value1, ): Trả về giá trị ứng với biểu thức đầu tiên đúng.

    7. TÍNH TOÁN THỐNG KÊ THEO NHÓM:

    Muốn thiết kế một Select Query để thực hiện các tính toán thống kê, bạn thực hiện các bước sau:

    Trên lưới thiết kế sẽ xuất hiện thêm dòng Total.

    4. Chọn các trường hoặc tạo thêm các trường mới.

    • Với những trường được dùng để phân nhóm, trên dòng Total chọn Group By
    • Với những trường cần thực hiện các tính toán thống kê, trên dòng Total chọn một trong các hàm thống kê sau đây:
    • Với những trường cần lập các biểu thức để thực hiện các tính toán thống kê, trên dòng Total chọn Expssion
    • Với những trường chỉ dùng để lọc dữ liệu, trên dòng Total chọn Where

    5. Nháy nút lệnh Run hoặc chuyển sang Datasheet View để thực hiện mẫu hỏi

    8. TẠO BẢNG BẰNG MAKE TABLE QUERY:

    Make Table Query cho phép tạo một bảng mới khi cho thực hiện mẫu hỏi. Thông thường, dữ liệu của bảng mới là kết quả truy vấn của một Select Query.

    1. Tạo Select Query trong chế độ thiết kế

    2. Thực hiện Select Query để đảm bảo kết quả truy vấn đúng như mong đợi

    5. Đặt tên cho bảng muốn tạo và lựa chọn CSDL từ hộp thoại Make Table

    9. THÊM BẢN GHI BẰNG APPEND QUERY:

    Append Query cho phép thêm các bản ghi từ kết quả truy vấn của một Select Query vào một bảng hiện có.

    1. Tạo Select Query trong chế độ thiết kế

    2. Thực hiện Select Query để đảm bảo kết quả truy vấn đúng như mong đợi

    5. Chọn bảng muốn thêm bản ghi từ hộp thoại Append

    6. Thực hiện mẫu hỏi để thêm các bản ghi vào bảng.

    10. THAY ĐỔI CÁC BẢN GHI BẰNG UPDATE QUERY:

    Update Query cho phép thay đổi nội dung các bản ghi từ các bảng hiện có.

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    3. Chọn các trường cần thay đổi dữ liệu

    4. Nháy nút lệnh Update trong nhóm Query Type

    Trên lưới thiết kế xuất hiện thêm dòng Update To và ẩn đi dòng Show

    5. Nhập vào giá trị hoặc biểu thức cho trường cần thay đổi trên dòng Update To

    6. Thực hiện mẫu hỏi để thực hiện thay đổi

    11. XÓA CÁC BẢN GHI BẰNG DELETE QUERY:

    Delete Query cho phép xóa các bản ghi từ các bảng hiện có.

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    3. Nháy nút lệnh Delete trong nhóm Query Type

    Trên lưới thiết kế xuất hiện thêm dòng Delete và ẩn đi dòng Show

    5. Chọn/Tạo các trường dùng để lọc dữ liệu, nhập điều kiện lọc

    (Trên dòng Delete xuất hiện từ khóa Where)

    6. Thực hiện mẫu hỏi để xóa các bản ghi

    12. TÍNH TOÁN THỐNG KÊ VỚI CROSSTABLE QUERY:

    Crosstab Query là dạng đặc biệt của Select Query, cho phép phân nhóm theo hai tập dữ liệu.

    Muốn thiết kế một Crosstab Query, bạn thực hiện các bước sau:

    2. Chọn các bảng cần sử dụng từ hộp thoại Show Table

    BÀI 6: BIỂU MẪU

    1. KHÁI NIỆM:

    • Biểu mẫu (Form) là một đối tượng cơ sở dữ liệu có thể dùng để cập nhật hoặc hiển thị dữ liệu từ các bảng hoặc mẫu hỏi.
    • Đối với người dùng cuối, biểu mẫu hiển thị trên màn hình dưới dạng cửa sổ cho phép người dùng tương tác với dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
    • Biểu mẫu cho phép kiểm soát sự truy cập dữ liệu bằng cách chỉ cho hiển thị các trường và bản ghi cần thiết với người dùng.

    2. CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VỚI BIỂU MẪU:

    • Form View: hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu cho phép xem, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu và cũng có thể cho phép cập nhật dữ liệu. Chế độ làm việc này không cho phép chỉnh sử thiết kế của biểu mẫu.
    • Layout View: hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu trong khi vẫn cho phép chỉnh sửa thiết kế của biểu mẫu như di chuyển hay thay đổi kích thước của các điều khiển (control) cho phù hợp với dữ liệu.
    • Design View: cho phép thiết kế và chỉnh sửa thiết kể của biểu mẫu. Không hiển thị dữ liệu trên biểu mẫu.

    3. TẠO BIỂU MẪU:

    Biểu mẫu có thể được tạo bằng cách sử dụng các nút lệnh trong nhóm Forms thuộc thẻ CREATE.

    3.1. Tạo biểu mẫu bằng nút lệnh Form:

    Access sẽ tạo biểu mẫu bao gồm tất cả các trường của dữ liệu nguồn và mở biểu mẫu ở chế độ Layout View.

    3.2. Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ (wizard):

    3. Chọn kiểu bố trí (Layout) các trường trên biểu mẫu, nháy Next

    4. Nhập tên cho biểu mẫu (hoặc chấp nhận tên mặc định), sau đó chọn mở biểu mẫu để xem và

    cập nhật dữ liệu (Open the form to view or enter information) hay để chỉnh sửa thiết kế (Modify

    the form’s design), nháy Finish.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003
  • Tổng Quan Về Microsoft Office Access 2003
  • 10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Một Số Mẹo Hay Trong Autocad
  • Top Thủ Thuật Autocad, Tài Liệu Tự Học Cad Full
  • Tổng Hợp Các Thủ Thuật Hay Trên Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Ioe, Tạo Tài Khoản Ioe Thi Tiếng Anh Trực Tuyến Trên Máy
  • Những Thủ Thuật Giúp Bạn Trở Thành “siêu Cao Thủ” Facebook
  • Mẹo Và Thủ Thuật Sau Khi Cài Đặt Ubuntu
  • Những Thủ Thuật Ngọc Rồng Online Hay Nhất Tháng 7/2016
  • Bỏ Túi 4 Thủ Thuật Kiểm Tra Tốc Độ Mạng Vnpt, Fpt, Viettel Nhanh Chóng Và Chính Xác
  • Hiện tượng “lăng quăng” như con giun có màu đỏ chạy dưới chữ trong văn bản Word không xa lạ gì với người dùng máy tính. Mặc dù khi in ấn thì những “con giun” này không xuất hiện nhưng trong quá trình soạn thảo và đọc nó sẽ làm bạn thấy nhức mắt.

    2. Lưu tập tin để tránh lỗi định dạng

    Để tránh một số rắc rối về định dạng, lỗi font chữ khi copy sang máy khác bạn có thể thiết lập định dạng lưu mặc định cho Word 2010 là .doc thay vì .docx bằng cách vào Save rồi ở Save files in this format bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc).

    Bạn cũng nên lưu ý không lưu file trên ổ C hoặc màn hình vì có thể bị mất khi cài đặt lại Windows. Để tiết kiệm thời gian chọn đường dẫn link lưu mỗi file, bạn có thể thiết lập mặc định nơi lưu tập tin trên Word 2010 bằng cách: Tại Default file location bạn bấm Browse để ấn định nơi lưu file mặc định cho Word 2010.

    3. Giữ nguyên kiểu font khi chia sẻ file Word của bạn

    Để giữ nguyên kiểu font khi xem tài liệu ở bất cứ máy tính nào (cho dù máy tính đó chưa cài đặt font mà bạn đã định dạng) hãy thiết lập như sau: Cũng từ menu File bạn bấm chọn Options, duyệt tới mục Save. Tại phân mục Preserve fidelity when sharing this document, đánh dấu kiểm trước dòng chữ Embed fonts in the file và bấm OK.

    4. Bật chế độ thông báo những sửa đổi trước khi lưu và in văn bản

    5. Tạo nhiều Header hoặc Footer khác nhau trong một văn bản

    Section Break, tạm dịch là sự chuyển phân đoạn, rất quen thuộc với các bạn chuyên công tác văn bản trong việc tạo nhiều Header hoặc Footer khác nhau cho một tài liệu Word. Nghĩa là bạn sẽ chia văn bản của mình ra làm nhiều phân đoạn, trong đó mỗi một phân đoạn có thể gồm một hoặc nhiều trang tương ứng với một Header hoặc Footer cố định. Trong Office 2010, bạn thực hiện như sau:

    – Trước hết, hãy chèn các Header hoặc Footer chung cho văn bản một cách bình thường (thao tác này nằm trong thẻ Insert), sau đó tạo thêm một phân đoạn (Section 2) bằng cách đặt con trỏ cuối trang của phân đoạn đầu tiên (Section 1), chuyển qua thẻ Page Layout, bấm lên biểu tượng Break. Từ danh sách xổ xuống bạn chọn Next Page nếu muốn chuyển con trỏ sang trang tiếp theo hoặc chọn Continuous nếu muốn giữ nguyên con trỏ ở trang hiện tại.

    – Ở đầu trang của Section 2, bấm đôi lên Header đã tạo, hoặc chọn Edit Header từ biểu tượng Header. Trong khung Navigation, bấm lên biểu tượng Link to Previous để bỏ thuộc tính này. Và như vậy bạn đã có thể tạo một Header khác tùy ý. Đối với các Section tiếp theo, cũng làm tương tự.

    6. Chọn Font chữ mặc định cho dễ đọc hơn

    Font chữ mặc định trong Word 2010 là Calibri, trông khá đẹp mắt trên màn hình nhưng để dễ đọc hơn bạn phải sử dụng kiểu font chữ có các nét gạch chân như “sans-serif”.

    Để thay đổi font chữ mặc định của Word, bạn bấm các phím Ctrl + Shift + F để mở hộp thoại Font. Font chữ được gợi ý nên dùng là font Times, cỡ 14. Chọn xong nhấn vào Save as Default, chọn “All documents based on the chúng tôi template” và nhấn OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Mật Kiếm 120K Với Tozaco Chỉ 10 Phút Online
  • Kiếm Tiền Cực Dễ Với Tozaco
  • Game Thủ Tập Kích Khốn Khổ Vì Nạn Hack Hoành Hành
  • Bojack Horseman Is A Worthy Successor To Neon Genesis Evangelion
  • Các Thủ Thuật Trong Seo Web Top Google Bền Vững Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Thủ Thuật Làm Slide Trình Diễn Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Độc Đáo Khi Sử Dụng Iphone X
  • Thắt Ống Dẫn Trứng Là Gì? Có Ảnh Hưởng Gì Và Thắt Ở Đâu An Toàn Nhất
  • Chi Phí Thắt Ống Dẫn Trứng Giá Bao Nhiêu Tiền?
  • Thắt Ống Dẫn Trứng, Hiểu Không Đủ Dễ Dẫn Đến Nuối Tiếc
  • Chi Phí Thắt Ống Dẫn Trứng Hết Bao Nhiêu Tiền, Có Đắt Không?
  • Chỉnh sửa bài thuyết trình trực tuyến Để có thể lưu trữ bài thuyết trình của mình lên mạng, trước tiên cần phải đăng ký một tài khoản miễn phí trênskydrive.com/ – chúng tôi Sau khi đăng ký xong, bạn sẽ có một tài khoản sở hữu một không gian lưu trữ liên đến 25GB dữ liệu trực tuyến. Không những thế bạn còn có một địa chỉ e-mail dạng chúng tôi hoặc chúng tôi . Với kho lưu trữ này bạn có thể phục vụ cho mục tiêu lưu trữ tài liệu, hình ảnh, video… và đặc biệt là bạn có thể tạo mật khẩu để lưu trữ những vùng thông tin đặc biệt riêng tư hoặc bảo mật.

    Sau khi đã lưu trữ bài trình bày của mình trên mạng, bạn có thể mở nó ngay trên trình duyệt bất cứ lúc nào. Office Web Apps sẽ cho phép bạn thực hiện những chỉnh sửa đơn giản ngay trên trình duyệt.

    Bạn cũng có thể thay đổi định dạng luôn cho đoạn phim thông qua công cụ Video Format. Bạn có thể thay đổi màu sắc cho đoạn phim, tạo các hiệu ứng cho phim như một hình ảnh thông thường.Ví dụ như tạo khung, đổ bóng, phản chiếu, tỏa sáng, hình ảnh nổi lên hoặc chìm xuống, hiệu ứng 3 chiều, xoay.. Bạn cũng có thể tạo một hoặc nhiều “book mark” cho đoạn video để người trình bày có thể chuyển nhanh đến đoạn cần biểu diễn thay vì phải chạy một cách tuần tự.

    Chèn video từ mạng Bạn cũng có thể nhúng một đoạn video và cũng có thể chèn một đoạn video từ mạng Internet. Đoạn video có thể từ một địa chỉ web, một đường link hoặc đoạn mã nhúng đến đoạn video trên Youtube chẳng hạn…

    Nếu bạn muốn xác định thời gian chính xác cho từng slide mà không lồng tiếng của mình vào thì có thể dùng lệnh Rehearsal Timing. PowerPoint 2010 sẽ mở màn hình ở chế độ Full Screen và cho phép bạn nhập vào thời gian trình diễn cho từng slide một.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Facebook Qua Ảnh Cực Đơn Giản
  • 6 Cách Tìm Kiếm Khách Hàng Trên Facebook Siêu Hay Dành Cho Bạn
  • Cách Tìm Kiếm Bài Viết Cũ Trên Fanpage & Facebook Cá Nhân 2022
  • Telegram Là Gì Và Vì Sao Telegram Vượt Mặt Whatsapp?
  • Tổng Hợp Những Thủ Thuật Telegram Hay Nhất Cần Biết
  • Những Thủ Thuật Hay Với Hình Ảnh Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Unikey Thu Thuat Microsoft Office Powerpoint 2003 Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010
  • Cách Ghép Ảnh Bằng Photoshop, Lồng Cắt Ghép 2 Hay Nhiều Ảnh Photoshop
  • #1 Tải Khóa Học Photoshop Cc 2022 Với Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • 1. Chèn hình ảnh

    Bước 1: Nhấp vào tab Insert, chọn biểu tượng Picture trong nhóm Images.

    Bước 2: Cửa sổ Insert Picture xuất hiện, bạn chọn hình mà mình muốn chèn vào trong slide, rồi nhấn Insert để hoàn thành.

    Bạn cũng có thể thay đổi vị trí của hình ảnh bằng cách kích chuột lên hình để nó xuất hiện mũi tên 4 chiều và khi đó bạn nhấn và giữ chuột rồi di chuyển hình tới nơi muốn đặt. Bạn cũng có thể điều chỉnh kích thước hình bằng cách đưa chuột vào các góc của hình chờ xuất hiện mũi tên 2 chiều rồi tăng giảm kích thước tùy ý.

    2. Làm mờ hình nền

    Bạn có kho hình nền với rất nhiều hình nền đẹp, bạn muốn chèn vào slide powerpoint của mình. Đối với những hình nền được thiết kế riêng cho powerpoint với những khoảng trống cho bạn nhiều không gian để chèn hình ảnh, chèn chữ thì không có gì để nói. Nếu bạn có hình nền với quá nhiều chi tiết, bố cục và màu sắc thì sao? Lúc đó, chữ sẽ bị mờ, khó đọc và nhìn slide trông rất rối mắt. Giải pháp chính là làm mờ hình nền đi. Có 2 cách để bạn thực hiện điều đó.

    Cách 1:

    – Chèn hình nền vào slide (theo hướng dẫn trên), tiếp theo chọn tab Picture, chọn Color.

    – Trong hộp thoại Color, tại Recolor, chọn Washout.

    Cách 2: Bạn cũng có thể làm mờ ảnh nền bằng cách sử dụng hiệu ứng Artistic Effects. Cách làm như sau:

    – Sau khi đã chèn hình nền vào slide, chọn tab Picture, chọn Artistic Effects.

    – Trong hộp thoại Artistic Effects, chọn Blur.

    – Trong hộp thoại Artistic Effects Options, bạn kéo điều chỉnh thông số Radius để tăng giảm độ mờ cho ảnh nền. Nhấp chọn Close là xong.

    3. Thay đổi hình nền Slide

    Đôi khi sử dụng mãi những slide đơn điệu được tích hợp sẵn trong PowerPoint cũng khiến bạn nhàm chán. Sao bạn không thử thay đổi hình nền trong PowerPoint để những Slide trình chiếu trở lên hấp dẫn và thu hút hơn. Đối với Power Point 2010 bạn thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Vào tab Design, nhìn qua bên góc trên phải khu vực Background, kích vào mũi tên phía dưới như hình:

    Bước 2: Cửa sổ Format Background xuất hiện, tiến hành thực hiện chèn hình nền như các bước trong hình dưới:

    4. Tạo album ảnh

    PowerPoint 2010 không chỉ giúp bạn tạo những bài thuyết trình ấn tượng mà còn có tính năng tạo album ảnh nữa. Bạn có thể tạo album theo ý mình với các phông nền và chú thích cho từng bức ảnh. Hãy làm theo các bước sau để tạo album ảnh cho riêng mình:

    Bước 1: Mở phần mềm PowerPoint 2010.

    Bước 2: Chọn thẻ Insert.

    Bước 3: Kích vào Photo Album.

    Bước 4: Hộp thoại Photo Abum sẽ xuất hiện. Chọn File/Disc.

    Bước 5: Chọn những bức ảnh mà bạn muốn cho vào album. Bạn có thể chọn nhiều bức ảnh cùng lúc. Nếu bạn muốn xem trước ảnh bạn chỉ cần kích chuột vào ảnh đó. Thứ tự ảnh có thể được chỉnh bằng cách kích vào ảnh và chọn Move Up hoặc Move Down.

    Bước 6: Bạn có thể chỉnh sửa khung ảnh bằng cách chọn trong mục Frame Shape.

    Bước 7: Sau khi đã chọn xong, kích Create để tạo album.

    Bước 9: Nếu bạn muốn chỉnh sửa album ảnh : Hãy chọn thẻ Insert rồi chọn mũi tên ở dưới nút Photo Album. Kích vào Edit Photo Album.

    Hộp thoại Edit Photo Album sẽ hiện ra. Dưới mục Picture, hãy chọn Captions below All pictures box. Chọn Update. Bạn có thể sửa tên mỗi bức ảnh.

    Bước 10: Để chọn theme cho album ảnh: Hãy chọn thẻ Design, ở mục Themes hãy chọn theme mà bạn muốn. Bạn có thể tải thêm theme trên mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Hay Trong Power Point
  • 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint Và Cách Khắc Phục
  • Thủ Thuật Trình Chiếu Powerpoint 2010
  • Thủ Thuật Powerpoint 2010: Trình Chiếu
  • Thủ Thuật Office Powerpoint 2007(P1): Thiết Kế Slide
  • Thủ Thuật Đối Với Âm Thanh Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghép Ảnh Bằng Photoshop, Lồng Cắt Ghép 2 Hay Nhiều Ảnh Photoshop
  • #1 Tải Khóa Học Photoshop Cc 2022 Với Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • 100 Thủ Thuật Hữu Ích Trong Photoshop
  • 23 Tính Năng Mới Cực Hot Của Photoshop Cs6 Mà Bạn Cần Biết
  • Những Thủ Thuật Cơ Bản Cho Người Mới Học Trên Photoshop Cs6
  • Để có một bài thuyết trình sinh động và thu hút được người xem thì ngoài các yếu tố: nội dung hay, hiệu ứng đẹp, bạn cần phải thêm vào một số âm thanh và video minh họa phù hợp với slide trình diễn của mình.

    Để có một bài thuyết trình sinh động và thu hút được người xem thì ngoài các yếu tố: nội dung hay, hiệu ứng đẹp, bạn cần phải thêm vào một số âm thanh và video minh họa phù hợp với slide trình diễn của mình. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu một vài thủ thuật giúp ích cho việc chèn, quản lý âm thanh và video trên slide.

    Chèn âm thanh và video theo nhiều cách

    PowerPoint 2010 cung cấp cho người dùng ba cách đơn giản để chèn âm thanh (video) vào slide trình diễn: chèn từ một tập tin trên máy tính, chèn từ thư viện Clip Art, ghi lại âm thanh. Để chèn âm thanh (hoặc video) từ một tập tin trên máy tính của bạn hoặc từ một tập tin trong mạng nội bộ, bạn thực hiện: bấm vào menu In-sert rồi bấm nút Audio (hoặc Video) của mục Media, chọn Audio f-rom File (hoặc Video f-rom File), duyệt đến tập tin cần chèn, bấm In-sert.

    Microsoft PowerPoint 2010 hỗ trợ các định dạng âm thanh: ADTS Audio, MP4 Audio, aiff, au, midi, mp3, wav wma; định dạng video: asf, avi, QuickTime Movie, MP4 Video, mpeg, wmvAdobe Flash Media. Ngoài ra, bạn còn có thể chèn video từ một địa chỉ liên kết trên Internet bằng cách sao chép mã nhúng do website chứa video cung cấp, ví dụ: .

    Đối với cách chèn từ thư viện Clip Art, bạn bấm vào Clip Art Audio (hoặc Clip Art Video), rồi tìm một đối tượng phù hợp với phần thuyết trình, bấm chuột phải chọn In-sert hoặc bấm đôi chuột vào đối tượng đó.

    Ngoài hai cách thực hiện như trên, bạn có thể sử dụng tính năng Record Audio để ghi lại âm thanh, giọng nói. Trong mục Media của menu In-sert, bạn bấm vào Audio rồi bấm Record Audio. Hộp thoại Record Sound xuất hiện, bạn nút thực hiện các tiến trình ghi, ngừng, phát âm thanh, bấm OK sẽ xuất hiện một biểu tượng hình chiếc loa ở giữa slide trình chiếu, kéo thả biểu tượng này đến vị trí thích hợp.

    Tạo phụ đề cho âm thanh và video

    Để thực hiện, bạn bấm chọn vào tập tin âm thanh (video) đã chèn, rồi vào menu Playback trong nhóm Audio Tools (hoặc Video Tools), bấm Add Captions chọn Cre-ate Captions.

    Trong hộp thoại Caption Editor hiện ra, bạn có thể bấm nút Play để xem thử âm thanh (video), rồi bấm Add Caption để thêm vào các câu phụ đề. Ứng với mỗi câu phụ đề, bạn cần phải quy định thời điểm hiển thị và biến mất phụ đề, bằng cách bấm vào từng câu trong danh sách phụ đề rồi bấm vào hai nút Set Start Time, Set End Time để nhập vào hai thời điểm đó. Khi xong, bạn bấm Cre-ate Captions rồi trình chiếu slide PowerPoint sẽ thấy phụ đề nằm bên dưới khung âm thanh (video). Muốn chỉnh sửa phụ đề, bạn bấm chọn video và bấm Edit Captions trong menu Playback, rồi xóa phụ đề, nhập phụ đề mới hoặc chỉnh sửa thời gian xuất hiện phụ đề, bấm Up-date Captions để hoàn tất.

    Lưu ý, đối với bài thuyết trình có chèn tập tin video và âm thanh thì bạn nên tạo một thư mục lưu trữ các tập tin này. Khi bạn sao chép bài thuyết trình cùng với thư mục lưu trữ đã tạo qua một máy tính khác thì vẫn giữ nguyên được các liên kết đã chèn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Unikey Thu Thuat Microsoft Office Powerpoint 2003 Doc
  • Những Thủ Thuật Hay Với Hình Ảnh Trong Powerpoint 2010
  • Thủ Thuật Hay Trong Power Point
  • 6 Lỗi Thường Gặp Trên Slide Powerpoint Và Cách Khắc Phục
  • Tạo Trang Bìa Và Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Trong Microsoft Word 2003
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Ngắt Trang Trong Word 2013, 2022, 2010, 2007, 2003
  • Thủ Thuật Ngắt Trang Trong Excel Nhanh Hiệu Quả Ít Ai Biết Đến
  • Tạo trang bìa và thủ thuật trong Microsoft Word 2010

    b. Xóa trang bìa

    Để xóa trang bìa, bạn nhấn chuột vào thẻ Insert, nhấn nút Cover Page trong nhóm Pages, sau đó nhấn Remove Current Cover Page.

    4.Tìm nhanh từ đồng nghĩa trong Word

    Tra từ đồng nghĩa, phản nghĩa:

    Sử dụng tính năng Research, bạn còn có thể tra từ đồng nghĩa và từ phản nghĩa.

    – Trong thẻ Review, nhóm Proofing, bạn nhấn nút Thesaurus.

    – Giữ phím Alt và nhấn chuột vào từ cần tra. Kết quả sẽ hiển thị trong khung Research ở bên phải.

    – Để chèn từ đồng nghĩa hoặc phản nghĩa đó vào tài liệu hiện hành, nơi con trỏ đang đứng, bạn đưa chuột vào từ trong danh sách kết quả, nhấn chuột vào mũi tên bên cạnh từ, chọn Insert.

    – Để tìm tiếp từ đồng nghĩa / phản nghĩa của từ trong danh sách tìm được, bạn nhấn chuột vào từ đó trong danh sách kết quả.

    Ghi chú: Bạn có thể tìm từ đồng nghĩa, phản nghĩa trong ngôn ngữ khác (ngoài tiếng Anh) bằng cách nhấn chuột vào hộp danh sách bên dưới khung nhập liệu Search for và chọn một ngôn ngữ, ví dụ như tiếng Pháp (French) chẳng hạn.

    Gửi file qua Email từ môi trường Word

    Dù vẫn hay mở hòm thư, chọn chức năng tạo mới rồi đính kèm file văn bản để gửi cho đối tác, bạn có thể thay đổi thói quen này bằng cách gửi ngay trên môi trường Word. Điều kiện là máy tính của bạn đã cài Outlook Expss hoặc Microsoft Expss.

    Chọn New Tab, lần lượt đổi tên thành Tab Caculator, và group Tinh Toan

    Ở cột Choose commands from, chọn All commands, di chuyển thanh cuốn chọn Tools Calculate. Nhấn nút Add để thêm vào biểu tượng vào Tab Caculator

    Kế tiếp, bạn hãy nhập vào một phép tính, chẳng hạn ((90+10)*2)/50. Hãy đánh dấu khối phép tính này rồi nhấp chuột lên nút Tools Calculate. Kết quả của phép tính sẽ được trình bày ở góc dưới trái của cửa sổ soạn thảo văn bản (nằm ngay sau dòng chữ The sesult of the calculation is).

    Thủ thuật tránh in văn bản ngoài ý muốn

    Có thể hàng ngày bạn vẫn soạn thảo tài liệu bằng chương trình Word, nhưng vì yêu cầu an toàn thông tin mà bạn tuyệt đối không được in ra một khi chưa cần thiết. Tuy nhiên, chức năng Print trên thanh công cụ của Word luôn thường trực sẵn sàng để thực hiện lệnh in cho dù bạn nhỡ tay bấm nhầm.

    Để khống chế chức năng in tức thời không cần xác nhận của Word, bạn có thể thiết lập tùy chọn thông báo trước khi thi hành lệnh in. Tùy chỉnh này rất cần thiết trong trường hợp bạn thường xuyên xử lý hay xem lại những trang tài liệu bí mật nhất là trong văn phòng sử dụng máy in nối mạng.

    Trước hết bạn cần nhấn vào nút Office có biểu tượng đặt tại góc đỉnh phía trái màn hình. Chọn nút Word Options, kế tiếp chọn Trust Center trong danh sách, rồi chọn nút Trust Center Settings

    Và nhấn vào Privacy Options. Sau đó nhấn chuột đánh dấu mục Warn before printing… và bấm nút OK.

    Ngoài ra còn có một cách định dạng khác đối với những tài liệu mang nội dung riêng tư, đơn giản đó là giải pháp không cho in văn bản ra giấy. Bạn cần lựa chọn toàn bộ trang văn bản ( Ctrl+A), sau đó bấm nút chuột phải và chọn mục Font trong trình đơn thả, đánh dấu vào mục Hidden rồi ấn nút OK.

    Kết thúc bước này, nội dung văn bản của bạn đã được ẩn đi. Để hiện lại trên màn hình, bạn vào Tab File/Options, nhấn đánh dấu mục Hidden text sau đó đừng quên nhấn nút OK.

    Hoàn thành bước này, toàn bộ nội dung văn bản hiển thị trở lại trên màn hình tuy nhiên nếu in bạn sẽ chỉ được kết quả là trang giấy trắng.

    Mẹo in hình khổ giấy lớn bằng máy in nhỏ

    Bạn có một máy in màu chỉ in được cỡ giấy A4 nhưng lại muốn in ra những tấm ảnh có kích thước “khổng lồ” để trang trí trong gia đình? Công cụ mang tên “The Rasterbator” sẽ giúp bạn thực hiện điều tưởng như bất khả thi này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Ms Word 2007
  • In Văn Bản Word Nhất Định Phải Biết Các Thủ Thuật Sau
  • Một Số Thủ Thuật Khi In Văn Bản Trong Ms Word
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Thủ Thuật Excel 2022 Giúp Bạn Tính Toán Tốt Hơn, Sử Dụng Excel Thành
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Thủ Thuật Thú Vị Với Excel Thu Thuat Trong Excel 2007 Doc
  • Cách In 2 Mặt Trong Word Và Excel Không Khó Nếu Ban Biết Cách Sau
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Sau khi dùng hàm để tách phần giá trị ra thì các kết quả trả về vẫn được Excel xem như là văn bản vì chúng được canh lề trái như hình sau:

    Do vậy, bạn cần phải hiệu chỉnh công thức tác chuỗi trên một ít để kết quả trả về là các con số thực sự bằng cách cộng thêm số 0 vào sau công thức trên:

    =LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1) + 0

    7. Tăng thêm số lần Undo cho Excel

    Tất cả chúng ta đều đã quen thuộc với chức năng của Excel, cho phép chúng ta làm lại những sai lầm của mình. Tuy nhiên, mặc định, chúng ta chỉ có thể Undo được 16 lần. Chiêu này giúp bạn có thể tăng số lần Undo lên nhiều hơn, có thể được 100 lần.

    Khi bạn sử dụng chức năng Undo của Excel, và bạn đã thực hiện Undo 16 lần, thì nút Undo bị mờ đi, không thể Undo được nữa. Ngoài ra, khi bạn nhấn nút Save để lưu bảng tính, thì nút Undo cũng bị mờ đi, và danh sách những tác vụ (những hành động đã thực hiện trên bảng tính) mà bạn đã thực hiện bị mất sạch. Đó là do khi bạn lưu bảng tính, Excel cho rằng bạn đã hài lòng với bảng tính này (thì mới nhấn ), và nó thấy rằng không cần thiết phải giữ lại danh sách những tác vụ trước khi lưu nữa.

    Bạn có thể thấy rằng, quay lui lại 16 lần là không đủ, nhưng làm cách nào để tăng số lần này lên? Nghĩa là làm cách nào để tăng danh sách các tác vụ của bạn lên? Thưa rằng, có cách, và bạn có thể tăng con số này lên được 100 lần.

    Khi bạn đã mở được chương trình Regedit, hãy tìm đến khóa:

    HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Office 11.0 Excel Options

    8. Tách họ và tên trong cùng một cột trên bảng tính Excel

    Khi nhập liệu vào bảng tính Excel, thông thường ta nhập cả họ và tên vào cùng một ô. Tuy nhiên, có khi sau đó ta cần phải tách riêng tên ra khỏi họ và tên đệm, nếu làm thủ công bằng thao tác sao chép rồi dán qua ô khác thì sẽ rất bất tiện. Nếu sử dụng hàm Right kết hợp với một vài hàm khác thì cũng có thể cho ra kết quả như bạn muốn, nhưng trong một số trường hợp sẽ cho kết quả không chính xác. Có một phương pháp tối ưu hơn sẽ giúp bạn hoàn thành tốt công việc này, cách thực hiện cũng khá đơn giản như sau:

    Bạn nhập đoạn mã lệnh sau vào cửa sổ soạn thảo:

    Bây giờ để ti n hành tách riêng họ và tên đệm vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô mới chứa họ và tên đệm rồi nhập vào công thức =TachTen(B3,0) và nhấn sẽ thấy ngay kết quả.

    Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn là xong.

    Ghi chú : B3 chính là địa chỉ của ô ban đầu chứa cả họ, tên đệm và tên.

    Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính.

    Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn. Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).

    Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.

    Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.

    Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

    Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục. Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn. Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ. Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn từ trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím

    Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

    Nhấn tổ hợp phím để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate . Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã sang một địa chỉ khác phù hợp hơn.

    Lưu ý , nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành. Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến hyperlink base kết hợp với các Name.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010 Bài 2
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010 Bài 1
  • Thủ Thuật Xử Lí Bảng Trong Word & Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Cực Kỳ Chi Tiết
  • Bật Mí 10 Thủ Thuật Excel Mà Mọi Kế Toán Viên Cần Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100