Thủ Thuật Dùng Phím Tắt Trên Bàn Phím Máy Tính Nhanh, Tiện Lợi

--- Bài mới hơn ---

  • Thuộc Lòng Ngay 10 Thủ Thuật Dưới Đây Sẽ Giúp Bạn Dễ Thở Hơn Với Blackberry Passport
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng, Kinh Nghiệm, Mẹo Dùng Blackberry Passport
  • Blackberry Passport Silver Edition Chính Hãng Giá Rẻ Nhất Hà Nội
  • 3 Lý Do Mua Blackberry Priv Thay Vì Blackberry Passport
  • Lời Khuyên Khởi Nghiệp: 50 Mẹo & Thủ Thuật Bán Hàng Tốt Nhất Trên Ebay Cho Người Mới Bắt Đầu Vào Năm 2022
  • Việc sử dụng phím tắt giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn, thao tác nhanh hơn rất nhiều so với việc cứ phải lặp đi lặp lại các thao tác bằng chuột. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể biết hết được những thủ thuật đơn giản này.

    Ctrl + C hoặc Ctrl + Insert và Ctrl + X

    Cả hai phím tắt Ctrl + C và Ctrl + Insert được dùng để sao chép (copy) đoạn văn bản (hoặc văn bản) bôi đen hoặc đoạn văn bản được chọn. Nếu người dùng muốn cắt cả văn bản hoặc đoạn văn bản đó thì sử dụng phím tắt Ctrl + X.

    Khóa máy tính bằng phím Window + L

    Đôi khi đang làm việc trên máy tính, bạn phải tạm thời dừng lại để làm việc khác, tuy nhiên việc bảo mật máy tính đối với công việc rất quan trọng, bạn có thể sử dụng thao tác: Đồng thời nhấn giữ phím Window + L, tổ hợp phím trên sẽ giúp bạn khoá máy tính ngay tức thời (trở về màn hình khoá đăng nhập máy).

    Nhấn giữ phím Windows và phím để truy cập nhanh Window Explorer

    Để tìm kiếm các tập tin, chúng thường tìm đến “My Computer”, sau đó nhấp chọn ” mở”, tuy nhiên có một thao tác nhanh gọn hơn: Đồng thời nhấn giữ phím Windows và phím E giúp bạn truy cập ngay đến Window Explorer.

    Phím Window +D để thoát chương trình

    Thoát khỏi các cửa sổ chương trình nhanh hơn: Nhấn giữ ngay tổ hợp phím Window +D.

    Phím Windows + X để điều chỉnh độ sáng

    Bạn muốn đồng thời điều chỉnh độ sáng màn hình, âm lượng, bật wifi,kiểm tra pin v.v…:Nhấn giữ tổ hợp phím Windows + X, Windows Mobility Center ngay lập tức sẽ xuất hiện. Một thao tác đơn giản đáp ứng tất cả mong muốn của người dùng.

    Dùng phím Ctrl + W để đóng cửa sổ đang hoạt động

    Để chuyển đổi giữa các trang, sử dụng tồ hợp phím Ctrl + Tab, để đóng cửa sổ đang hoạt động, dùng tổ hợp Ctrl + W.

    Dùng phím Ctrl + Z hoặc Ctrl + Y

    Sử dụng phím tắt Ctrl + Z để Undo (thực hiện lại) bất kỳ thay đổi nào. Ví dụ nếu bạn vô tình xóa mất một đoạn văn bản, bạn có thể dùng phím tắt Ctrl +Z để mở lại đoạn văn bản đó. Ngoài ra bạn có thể sử dụng phím tắt Ctrl + Y để Redo lại lệnh Undo trước đó.

    Ví dụ bạn xóa 1 file nào đp . Ấn phím tắt CTRL+Z thì file sẽ trở lại, không bị xóa. Ấn tổ hợp phím CTRL+Y thì file sẽ bị xóa lại.

    Dùng phím Ctrl + F

    Sử dụng phím tắt Ctrl + F để mở hộp thoại Tìm kiếm (Find) trên bất kỳ chương trình nào. Ngoài ra tổ hợp phím Ctrl + F còn để tìm kiếm văn bản, đoạn văn bản ở trang Web hiện tại trên trình duyệt Internet.

    Ngọc Nga (T/h)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Phím Tắt Dùng Ctrl Trong Excel
  • Cách Đánh Máy 10 Ngón, Gõ 0 Ngón Nhanh Trên Bàn Phím Máy Tính
  • Sử Dụng Bàn Phím Thay Thế Cho Chuột Bị Hỏng Win Xp, 7, 8
  • Thủ Thuật Gõ Bàn Phím Nhanh Trên Điện Thoại Iphone Hiệu Quả Bất Ngờ
  • 3 Cách Tắt Bàn Phím Trên Laptop Win 7, Win 10
  • 11 Thủ Thuật Phím Tắt Máy Tính Mà Ai Dùng Máy Tính Cũng Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Bật Bàn Phím Ảo Có Sẵn Trên Máy Tính Mà Không Cần Tải Phần Mềm
  • 14 Thủ Thuật Bấm Phím Tắt Trên Máy Tính Bạn Nên Biết
  • Kỹ Thuật Sử Dụng Casio
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • 10 Thủ Thuật Giúp Máy Mac Chạy Nhanh Hơn
  • Thủ thuật 10: Giữ phím Windows rồi nhấn phím Fn, lại nhấn phím Home, bạn có thể mở mục Properties mà không cần phải sử dụng con trỏ chuột đặt vào biểu tượng My computer, nhấn chuột phải rồi chọn Properties.

    Ctrl+S: Lưu trữ

    Ctrl+W: Đóng cửa sổ

    Ctrl+N: Mở thư mục mới

    Ctrl+O: Mở thư mục cũ

    Ctrl+Z: Thao tác lại

    Ctrl+F: Tìm kiếm

    Ctrl+C: Sao chép

    Ctrl+A: Chọn toàn bộ

    Ctrl+[: Thu nhỏ cỡ chữ

    Ctrl+]: Phóng to cỡ chữ

    Ctrl+B: Bôi đậm chữ

    Ctrl+I: In nghiêng chữ

    Ctrl+U: Gạch dưới chữ

    Ctrl+Shift: Hoán đổi ngôn ngữ nhập liệu

    Ctrl+Home: Chuyển về đầu trang

    Ctrl+End: Chuyển đến cuối trang

    Ctrl+F5: Tải lại website

    Ctrl+ dịch chuyển thư mục: Sao chép thư mục

    Ctrl+Backspace: Chuyển đổi cách gõ bàn phím

    Khi dịch chuyển thư mục giữ phím Ctrl+Shift: tạo shortcut cho thư mục

    Alt+Backspace+C: Đóng cửa sổ

    Alt+Backspace+N: Thu nhỏ cửa sổ

    Alt+ Backspace +R: Khôi phục lại cửa sổ

    Alt+ Backspace +X: Mở lớn cửa sổ

    Alt+ Backspace +M: Di chuyển cửa sổ

    Alt+ Backspace +S: Thay đổi kích thước cửa sổ

    Alt+Tab: Hoán đổi cửa sổ làm việc

    Alt+F: Mở menu File

    Alt+V: Mở menu View

    Alt+E: Mở menu Edit

    Alt+I: Mở menu Insert

    Alt+O: Mở menu Organize

    Alt+T: Mở menu Tool

    Alt+A: Mở menu Favourites

    Alt+W: Mở menu Windows

    Alt+H: Mở menu Help

    Alt+Enter: Kiểm tra thuộc tính văn bản

    Alt+Kích đúp văn bản: Kiểm tra thuộc tính văn bản

    Shift+ Backspace: Hoán đổi bán toàn hình

    Shift + Delete: Xóa vĩnh viễn mục đã chọn mà không chuyển vào thùng rác.

    Các phím tắt sử dụng trong Word

    CTRL+O: Mở văn bản

    CTRL+A: Chọn toàn bộ

    CTRL+D: Chọn font chữ (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+G/H: Tìm kiếm/ thay thế

    CTRL+N: Mở văn bản mới

    CTRL+M : Khoảng cách lề bên trái (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+U: Vẽ phác hoạ (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+B: Bôi đậm (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+I: In nghiêng (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+Q: Căn chỉnh hai bên (lựa chọn văn bản trước) hoặc đặt con trỏ vào cuối đoạn và thực hiện thao tác.

    CTRL+J: Căn chỉnh ra hai đầu (thao tác như trên)

    CTRL+E: Căn chỉnh ra giữa (thao tác như trên)

    CTRL+R: Căn chỉnh sang phải (thao tác như trên)

    CTRL+K: Chèn Hyperlink

    Những phím tắt này xem chừng có vẻ phức tạp nhưng sử dụng lại vô cùng thuận tiện. Và sau khi sử dụng quen một thời gian, bạn sẽ thấy hiệu quả làm việc được nâng cao một cách rõ rệt, đồng thời không cần phải dựa nhiều vào chuột nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Máy Tính Mà Không Biết 11 Thủ Thuật Phím Tắt Siêu Lợi Này Thì Thật Là Quá Phí
  • Tổng Hợp Những Thủ Thuật Máy Tính Ai Cũng Cần Biết
  • Bật Mí Cách Gõ Phím Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất Cho Người Dùng
  • Luyện Kỹ Năng Gõ Văn Bản 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Đánh Máy Tính Bằng 10 Ngón Tay: Khó Mà Dễ!
  • 14 Thủ Thuật Bấm Phím Tắt Trên Máy Tính Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Sử Dụng Casio
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • 10 Thủ Thuật Giúp Máy Mac Chạy Nhanh Hơn
  • Thủ Thuật: Cách Làm Sao Để Máy Tính Chạy Nhanh Hơn Và Hết Lag?
  • 20 Thủ Thuật Máy Tính Giúp Bạn Tiết Kiệm Năng Lượng Và Dữ Liệu
  • Mở lại tab vô tình bị đóng

    Bạn đang mở tab nhưng không may nhỡ tay đóng nhầm, hãy Control/Command (cho máy Mac) + Shift +T, và tab bị đóng sẽ xuất hiện lại một cách thần kỳ.

    Chụp một phần màn hình

    Nếu bạn chỉ muốn chụp lại một phần của màn hình, hãy dùng máy Mac hay một Windows PC.

    Với Mac, hãy bấm Command + Shift + 4 công cụ này sẽ xuất hiện. Chỉ cần kéo thả vào đúng phần màn hình mà bạn muốn chụp. Thả tay và thế là ảnh sẽ được lưu luôn vào desktop.

    Đối với máy Windows, vào Start và chọn Snipping Tool.

    Thực hiện lại lệnh mới làm trên Excel

    Chỉ cần sử dụng phím F4. Ví dụ, bạn đặt lệnh bôi đen một ô và tô vàng toàn bộ. Để tô vàng một ô khác, bạn chỉ cần bôi đen ô đó và bấm F4 là xong.

    Tạm dừng phát video trên YouTube

    Đây là một mẹo không phải ai cũng biết, nếu bạn đang phát dở một video trên YouTube và muốn dừng lại, hãy bấm phím K. Để phát lại, ấn phím K lần nữa. Muốn tua nhanh về trước 10 giây, bấm phím J. Để tua nhanh về sau 10 giây, bấm phím L.

    Tương tự, nếu bạn bấm Windows + Shift + phím mũi tên, bạn sẽ di chuyển của sổ Windows đến bất cứ màn hình nào ở phía tương ứng. Tính năng này chỉ có trên máy Windows.

    Xóa bộ nhớ đệm trong vài giây

    Để xóa nhanh bộ nhớ đệm, bạn chỉ cần bấm Control + Shift + R. Thao tác này cũng sẽ làm mới trang của bạn.

    Cách khóa máy nhanh

    Nếu bạn đang dùng dở máy nhưng có việc cần ra ngoài và không muốn ai ngó nghiêng màn hình của bạn thì hãy dùng tổ hợp phím Windows + L.

    Lộn ngược màn hình

    Đây là mẹo dùng để trêu chọc những người không biết mà thôi. Bạn chỉ cần dùng tổ hợp phím Control + Alt + một trong những phím mũi tên, màn hình sẽ lộn theo hướng tương ứng.

    Chỉnh sửa trình duyệt Chrome theo ý thích

    Mẹo nhỏ này rất đơn giản và hữu ích với những người đang rảnh rỗi và muốn trêu ghẹo ai đó. Hãy vào Chrome, bấm F12, sau đó gõ document.designMode = “on”. Sau đó bạn có thể chỉnh sửa bất cứ dòng chữ nào xuất hiện trên màn hình. Vậy là bạn đã có một bức ảnh chụp màn hình về một thứ chưa bao giờ tồn tại rồi đó.

    Phóng to, thu nhỏ màn hình

    Bấm Control/Command (với Mac) + 0 để đưa về cỡ màn hình mặc định

    Control/Command (với Mac) + dấu + để phóng to

    Control/Command (với Mac) + dấu – thu nhỏ

    Tìm kiếm ngược trên Google Chrome

    Nhấn giữ phím S kèm theo phím phải chuột vào hình ảnh, bạn sẽ có một lệnh tìm kiếm ngược.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Bật Bàn Phím Ảo Có Sẵn Trên Máy Tính Mà Không Cần Tải Phần Mềm
  • 11 Thủ Thuật Phím Tắt Máy Tính Mà Ai Dùng Máy Tính Cũng Cần Biết
  • Dùng Máy Tính Mà Không Biết 11 Thủ Thuật Phím Tắt Siêu Lợi Này Thì Thật Là Quá Phí
  • Tổng Hợp Những Thủ Thuật Máy Tính Ai Cũng Cần Biết
  • Bật Mí Cách Gõ Phím Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất Cho Người Dùng
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Và Mẹo Vặt Máy Tính Hữu Ích Ai Cũng Nên Biết
  • Bỏ Túi 10 Thủ Thuật Bán Hàng Giúp Chinh Phục Khách Hàng
  • 10 Thủ Thuật Bán Hàng
  • 10 Thủ Thuật Những Người Bán Hàng Sử Dụng Để Khống Chế Tâm Lý Và Hành Vi Của Bạn.
  • Thủ Thuật Rút Gọn Đa Thức Bằng Máy Tính Casio Cực Nhanh
  • Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

    Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

    Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

    Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

    Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

    Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

    Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

    Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

    Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

    Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

    Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

    Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

    Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

    Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

    Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

    Tổ hợp phím với phím chức năng

    Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

    Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

    Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

    Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

    Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

    Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

    Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

    Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

    Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

    Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

    Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

    Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Bán Hàng Trên Facebook Cá Nhân Hiệu Quả Isocial Fb
  • Hỏi Đáp Và Thủ Thuật Bán Hàng Trên Facebook
  • Thủ Thuật Bán Hàng Hiệu Quả Trên Facebook Gia Tăng Đơn Hàng
  • Thủ Thuật Bán Hàng Trên Shopee Hiệu Quả Không Cần Áp Dụng Khuyến Mãi
  • “phanh Phui” Cách Bắn Cá Ăn Tiền Cực Hay Từ Các Cao Thủ
  • Thủ Thuật Và Phím Tắt Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 45 Phím Tắt Hay Dùng Nhất Trong Excel
  • Thủ Thuật Mobile Priv Sở Hữu Sức Bán Không Cao!
  • 8 Thủ Thuật Đơn Giản Giúp Bạn Làm Chủ Blackberry Priv
  • Làm Chủ Blackberry Priv Với Những Thủ Thuật Thú Vị Dưới Đây
  • Cách Dùng Gas, Sử Dụng Gas Garena, Quay Gas Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • THỦ THUẬT HAY VÀ PHÍM TẮT TRONG EXCEL

    Đ

    ể giúp các bạn khai thác các tính năng ưu việt trong công tác xử lý bảng tính đối với phần mềm Microsoft Excel, xin giới thiệu một số thủ thuật được coi là hay nhất của phần mềm này:

    1- Để tìm ra nơi các ô chứa công thức một cách nhanh chóng trong bảng tính, chọn Go To từ menu Edit. Trong hộp thoại xuất hiện, chọn Special Formulas, và nhắp vào OK. Khi đó, mỗi ô có chứa một công thức sẽ được lựa chọn.

    Đánh dấu vào Formulas trong hộp thoại Go To để chọn ô có công thức. 2 – Bạn nhớ phải luôn luôn ghi bảng tính trước khi chuyển tới công thức hiển thị bằng cách ấn Ctrl – ~. Khi bạn quay lại bảng tính sau khi hiển thị các công thức, bạn có thể tìm thấy một vài định dạng khác nhau. Ví dụ, Excel có thể đã thay đổi độ rộng cột cùng một vài cột khác của bạn. Nếu điều này xảy ra, đơn giản mở lại bảng tính để quay lại định dạng đã mất. Phương pháp khác là chuyển bảng tính theo cách ở trên và tắt bằng cách vào menu ToolsOptions chọn Views và đánh dấu chọn vào ô Formulas. Nhắp và OK để kết thúc. 3 – Phím tắt Ý nghĩa ESC Bỏ qua dữ liệu đang thay đổi F4 hay Ctrl+Y Lặp lại thao tác vừa làm Alt + Enter Bắt đầu dòng mới trong ô Ctrl + Delete Xoá tất cả chữ trong một dòng Ctrl + D Chép dữ liệu từ ô trên xuống ô dưới Ctrl + R Chép dữ liệu từ bên trái qua phải Shift + Enter Ghi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọn Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọn Shift + Tab Ghi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn = Bắt đầu một công thức F2 Hiệu chỉnh dữ liệu trong ô Ctrl + F3 Đặt tên cho vùng chọn F3 Dán một tên đã đặt trong công thức F9 Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mở Shift + F9 Cập nhật tính toán trong sheet hiện hành Alt + = Chèn công thức AutoSum Ctrl + ; Cập nhật ngày tháng Ctrl + Shift + : Nhập thời gian Ctrl+K Chèn một Hyperlink Ctrl + Shift + ” Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành Ctrl + ‘ Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hành Ctrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thức Ctrl + Shift + A Chèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thức Ctrl+1 Hiển thị lệnh Cell trong menu Format Ctrl + Shift + ~ Định dạng số kiểu General Ctrl + Shift + $ Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phân Ctrl + Shift + % Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân) Ctrl + Shift + ^ Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phân Ctrl + Shift + # Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, năm Ctrl + Shift + ? Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phân Ctrl + Shift + & Thêm đường viền ngoài Ctrl + Shift + – Bỏ đường viền Ctrl + B Bật tắt chế độ đậm, không đậm Ctrl + I Bật tắt chế độ nghiêng, không nghiêng Ctrl + U Bật tắt chế độ gạch dưới Ctrl + 5 Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữa Ctrl + 9 Ẩn dòng Ctrl + Shift + ( Hiển thị dòng ẩn) Ctrl + Page Down ( Hiển thi ham da lien ket ( Thi 506 )) 4 – Hiển thị đối số của các hàm Để xem đối số trong một công thức, hãy nhấn Ctrl- Shift- A. Ví dụ, nếu bạn gõ =RATE và nhấn Ctrl- Shift -A, bạn có thể nhìn thấy tất cả các đối số cho hàm này (ví dụ =RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess)). Nếu bạn muốn biết chi tiết hơn, gõ theo: =RATE Và nhấn Ctrl+A để hiển thị theo Function Wizard. 5 – Tham chiếu các hàm Để tham chiếu các hàm ứng dụng trong Excel, bạn hãy giữ phím Shift-F3, Excel sẽ đưa ra hộp thoại chứa tất cả các hàm ứng dụng và hướng dẫn các cú pháp cụ thể cho từng hàm khi bạn di chuyển con trỏ điểm sáng đến hàm muốn tham chiếu. Đây cũng là cách nhập công thức nhanh mà không cần gõ toàn bộ cú pháp. 6 – Dùng F9 để tính tạm thời Nếu bạn tạo một bản tính có chứa công thức quá dài nên không thể biết ngay kết quả, bạn có thể kéo con trỏ để chọn một phần của công thức trong thanh công thức, và ấn phím F9. Lập tức,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Thủ Thuật Thú Vị Cho Pivot Tables Trong Excel Bạn Không Nên Bỏ Lỡ
  • Tự Học 15 Thủ Thuật Cơ Bản Với Photoshop Cs6
  • Download Pes 2022 Full Crack {1 Link Duy Nhất} Cho Pc
  • Download Pes 2022 Full [email protected]
  • Hướng Dẫn Chơi Và Tải Pes 2022 Cho Máy Cấu Hình Yếu
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010( P1)
  • Phím Tắt Và Thủ Thuật Trong Microsoft Excel 2010( P2)
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Hướng Dẫn Học Từng Bước
  • Mở Cùng Lúc Nhiều Bảng Tính Excel Khác Nhau
  • 100 Mẹo Và Thủ Thuật Về Microsoft Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bài viết sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các phím tắt thông dụng và các thủ thuật để sử dụng excel 2010 được tốt hơn e. Điều khiển Conditional Formating bằng checkbox.

    Mặc dù Conditional Formating là 1 trong những chiêu mạnh của Excel, nhưng muốn bật hay tắt nó bằng ribbon hay menu thì khá bực bội. Bây giờ ta biến hoá bằng cách điều khiển bằng 1 checkbox giống như 1 công tắc (hoặc 1 cái toggle Button càng giống hơn).

    Conditional Formating có từ đời Excel 97, gán định dạng cho những ô nào thoả 1 số điều kiện nào đó. Điều kiện có thể là 1 điều kiện về giá trị, nhưng ta có thể tuỳ biến nhiều hơn khi dùng điều kiện là công thức, dựa vào đó ta có thể thay đổi định dạng cho những ô này, khi có sự thay đổi giá trị của ô khác

    – Dùng 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button để xem và ẩn dữ liệu:

    Bạn muốn một vùng dữ liệu nào đó chỉ hiện ra lúc cần xem, xem xong thì biến đi cho rảnh. Trước tiên bạn phải gán lên sheet 1 Checkbox hoặc 1 Toggle Button. Trong Excel 2010, vào tab Developer, nhấn Insert trong Controls – chọn Checkbox hoặc Toggle Button trong Control Toolbox, trong Excel 2003 chọn trong view – Toolbar – Control Toolbox, vẽ lên sheet 1 cái. Trong hình, tôi làm thử 2 cái.

    Bây giờ giả sử vùng dữ liệu của bạn gồm 4 fields, trong đó bạn chỉ muốn 3 fields hiện thường xuyên, còn field thứ 4 thì khi nào cần mới hiện ra để xem, không cần thì dấu đi. Bạn đánh dấu chọn vùng chứa field 4, trong 2010 bạn vào tab Home, Conditional Formating, New Rule, chọn tiếp “use a formula to determine which cells to format”, trong 2003 là Fornat – Conditional Formating – chọn tiếp “Formula is”. Trong ô kế bến, bạn gõ: = $C$2=FALSE.

    – Tắt mở định dạng màu cho ô:

    Nếu bạn không thích thì định dạng ô C2 chữ trắng luôn, để khỏi thấy chữ TRUE, FALSE hiện lên

    Dùng Conditional Formating nhằm tô màu ô theo điều kiện giúp ta dễ tìm được những ô có giá trị đặc biệt cho trước. Excel 2010 có nhiều định dạng khác nhau cho giá trị số nằm trong khoảng cho trước. Nhưng biện pháp để mở tắt bằng checkbox là không có sẵn.

    Tương tự như phần trên, ta tạo ra 1 checkbox hoặc 1 Toggle Button link tới ô $C$2. Nhưng lần này ta đặt name cho nó là IsFill chẳng hạn. Ta cũng đặt name cho ô $A$2 là BeginNum và $B$2 là EndNum, với A2 là giới hạn dưới thí dụ 100, và B2 là giới hạn trên thí dụ 1.000.

    Trong vùng dữ liệu B5:B16, ta muốn giá trị nào nằm trong khoảng BeginNum và EndNum sẽ được tô màu. Vậy dùng conditional Formating như trên, chọn vùng C8:C18, lần này công thức là:

    Chọn cho nó 1 định dạng màu theo ý muốn.

    f. Đánh dấu những ô chứa công thức bằng Conditional Formatting

    Bạn thấy đấy, nếu bạn chưa xem bài này mà thấy 1 file tương tự của người khác, bạn có thể lầm tưởng người ta sử dụng code của VBA.

    Chiêu số 19 này sẽ giới thiệu với bạn 1 hàm tự tạo, kết hợp với Conditional Formatting để đánh dấu ô chứa công thức. Bằng cách này có thể giúp bạn tìm ra tất cả những ô chứa công thức trong số 10.000 ô mà không phải ngó từng ô một.

    Mặc dù bạn có thể dùng 1 hàm có sẵn của Macro4 trong Conditional Formatting, như sau:

    Trong hộp thoại Conditional Formatting, chọn công thức, gõ công thức này: = CELL(“type”,A1). Nhưng hạn chế của việc dùng hàm Cell() là công thức sẽ tự tính lại mỗi khi có sự thay đổi nhỏ xíu trong bảng tính. Vì Cell() là 1 hàm thuộc loại volatile. Khi Excel tính lại Cell() cho 10.000 ô như trên sẽ khiến cho bạn bực mình vì chờ đợi.

    Do đó bạn hãy dùng tuyệt chiêu sau đây, đơn giản, dễ làm và không phải hàm loại volatile:

    Bạn hãy nhấn Alt – F11 để vào cửa sổ VBA, nhấn chuột phải vào This Workbook để insert vào 1 module. Nhập đoạn code sau vào khung soạn thảo:

    Function IsFormula (CheckCells As Range)

    IsFormula = CheckCells.HasFormula

    End Function

    Do tính chất của Property HasFormula, hàm bạn mới tạo sẽ trả về các giá trị luận lý True, False. Nghĩa là khi bạn gõ vào ô bất kỳ công thức = IsFormula(A1) sẽ cho kết quả True nếu A1 chứa công thức và cho kết quả False nếu A1 chứa giá trị.

    Đóng cửa sổ VBA lại, trở về bảng tính. Bây giờ đánh dấu toàn bộ vùng dữ liệu của bạn (có thể chọn dư ra một số cột và dòng, phòng khi bạn cập nhật thêm dữ liệu) sao cho ô A1 là ô hiện hành.

    Bằng cách như chiêu số 18, bạn vào được chỗ cần thiết để gõ công thức trong hộp thoại Conditional Formatting, và gõ vào:

    =IsFormula(A1), sau đó định dạng tô màu hoặc đổi màu chữ cho khác những ô còn lại.

    Sau khi nhấn OK bạn sẽ được kết quả là tất cả những ô chứa công thức sẽ được tô màu. Nếu bạn thêm hoặc thay đổi 1 ô, nếu ô đó trở thành công thức thì lập tức ô đó đổi màu.

    Đôi khi bạn không thấy kết quả, vì anh Bill lanh chanh và chậm hiểu, anh ta cho rằng công thức sử dụng hàm của bạn là 1 text nên ảnh tự sửa thành : =”IsFormula(A1)”. Vậy bạn phải vào chỗ cũ sửa lại.

    g. Sử dụng chức năng thay thế (Replace) để gỡ bỏ các ký tự không mong muốn.

    Bây giờ mỗi khi bạn sửa hoặc thêm 1 ô trở thành công thức, ô đó sẽ có màu. ngược lại, nếu bạn sửa 1 công thức thành giá trị hoặc thêm giá trị vào 1 ô, ô đó sẽ không có màu.

    Khi nhập dữ liệu hay khi sao chép và dán dữ liệu từ nguồn khác vào Excel thì các ký tự không mong muốn sẽ xuất hiện trong toàn bộ bảng tính của bạn. Sử dụng chiêu này bạn có thể khắc phục được những rắc rối khi gỡ bỏ các ký tự không mong muốn bằng tay. Chức năng thay thế (replace) trong Excel có thể giúp bạn gỡ bỏ các ký tự không mong muốn trong bảng tính, nhưng phải qua một vài bước phụ.

    Ví dụ như, bạn có thể thay thế những ký tự không mong muốn bằng chuỗi rỗng tựa như nó chưa hề tồn tại. Muốn vậy bạn cần biết mã của từng ký tự mà bạn muốn gỡ bỏ. Tất cả các ký tự đều mang một mã riêng và Excel sẽ cho bạn biết nó là gì khi bạn sử dụng hàm CODE.

    Hàm CODE sẽ trả về một mã số cho ký tự đầu tiên trong một chuỗi. Mã này tương đương ký tự mà máy tính của bạn đã thiết lập.

    Để thực hiện điều này, chọn một trong các ô có chứa những ký tự không mong muốn. Từ thanh công thức, bôi đen ký tự và sao chép ký tự đó. Tiếp theo chọn ô trống bất kỳ (A1 chẳng hạn) và dán ký tự đó vào ô đã chọn (A1).

    Tại ô khác, nhập công thức sau:

    =CODE($A$1)

    Công thức này trả về mã của ký tự không mong muốn.

    Chọn toàn bộ dữ liệu của bạn, chọn Home ➝ Editing ➝ Find & Select ➝ Replace (với phiên bản trước Excel 2010: chọn Edit ➝ Replace…), ở khung Find what: nhấn phim Alt và gõ số 0 kèm theo code đã đưa ra bởi công thức trên. Nếu mã số là 163 thì nhấn Alt và nhấn 0163. (Hoặc bạn có thể để con trỏ chuột tại ô có ký tự không mong muốn, sao chép ký tự đó và dán vào ô Find what cũng được)

    h. Chuyển đổi con số dạng văn bản sang số thực

    Bỏ trống khung Replace With và nhấn Replace all. Việc làm này sẽ xóa bỏ tất cả những ký tự không mong muốn rất nhanh qua việc dò tìm mã ký tự. Lặp lại các bước ở trên cho mỗi ký tự không mong muốn tiếp theo.

    Các giá trị số (number) trong Excel được mặc định canh lề phải và văn bản (text) thì canh lế trái. Do vậy, cách đơn giản để nhận biết các giá trị số và văn bản trong một cột trên bảng tính là bạn thiết lập chế độ canh lề mặc định cho cột đó. Bạn vào Home ➝ nhóm Alignment ➝ chọn Format Cells ➝ vào Tab Alignment ➝ chọn General tại hộp Horizontal để thiết lập việc canh lề mặc định cho cột đang chọn ➝ nhấn OK để đóng hộp thoại Format Cells lại.

    Dùng Paste Special để chuyển giá trị số dạng văn bản sang số thực

    Bạn kéo cột rộng ra một ít để đễ phân biệt việc canh lề, khi đó bạn sẽ thấy các giá trị số, ngày tháng sẽ được canh lề phải và văn bản sẽ được canh lề trái.

    Đây là cách nhanh và dễ dàng nhất để chuyển các giá trị số dang văn bản sang số thực. Các bước thực hiện như sau:

    Chọn một ô trống nào đó và nhấn lệnh Copy (Ctrl + C)➝ quét chọn vùng số liệu dạng văn bản định chuyển đổi (ví dụ như vùng A1:A9 ở hình trên) ➝ nhấp phải chuột và chọn Paste Special… ➝ chọn Add tại nhóm Operation ➝ nhấn OK để hoàn tất.

    Dùng các hàm TEXT để chuyển đổi

    Việc làm trên sẽ giúp chuyển toàn số các con số dạng văn bản sang số thực, vì ô rỗng có giá trị là 0 và khi bạn cộng bất kỳ số nào vào một con số lưu dưới dạng văn bản trong Excel thì bạn đã làm cho con số dạng văn bản chuyển thành số thực.

    Bạn có thể áp dụng nguyên tắc như cách trên vào một số hàm có sẵn của Excel để thực hiện việc chuyển đổi. Thông thường, khi bạn dùng một hàm thuộc nhóm TEXT và kết quả trả về dưới dạng con số thì Excel vẫn xem con số đó là giá trị dạng văn bản.

    Giả sử bạn có một vùng dữ liệu A1:A7 như hình sau:

    Bạn dùng hai hàm trong nhóm TEXT là LEFT và FIND để tách các giá trị ra khỏi các chuỗi văn bản như sau:

    =LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1)

    Sau khi dùng hàm để tách phần giá trị ra thì các kết quả trả về vẫn được Excel xem như là văn bản vì chúng được canh lề trái như hình sau:

    Do vậy, bạn cần phải hiệu chỉnh công thức tác chuỗi trên một ít để kết quả trả về là các con số thực sự bằng cách cộng thêm số 0 vào sau công thức trên:

    I. Tăng thêm số lần Undo cho Excel

    =LEFT(A1,FIND(” “,A1)-1) + 0

    Tất cả chúng ta đều đã quen thuộc với chức năng Undo của Excel, cho phép chúng ta làm lại những sai lầm của mình. Tuy nhiên, mặc định, chúng ta chỉ có thể Undo được 16 lần. Chiêu này giúp bạn có thể tăng số lần Undo lên nhiều hơn, có thể đến 100 lần.

    Khi bạn sử dụng chức năng Undo của Excel, và bạn đã thực hiện Undo 16 lần, thì nút Undo bị mờ đi, không thể Undo được nữa. Ngoài ra, khi bạn nhấn nút Save để lưu bảng tính, thì nút Undo cũng bị mờ đi, và danh sách những tác vụ (những hành động đã thực hiện trên bảng tính) mà bạn đã thực hiện bị mất sạch. Đó là do khi bạn lưu bảng tính, Excel cho rằng bạn đã hài lòng với bảng tính này (thì mới nhấn Save), và nó thấy rằng không cần thiết phải giữ lại danh sách những tác vụ trước khi lưu nữa.

    Bạn có thể thấy rằng, quay lui lại 16 lần là không đủ, nhưng làm cách nào để tăng số lần này lên? Nghĩa là làm cách nào để tăng danh sách các tác vụ của bạn lên? Thưa rằng, có cách, và bạn có thể tăng con số này lên đến 100 lần.

    Khi bạn đã mở được chương trình Regedit, hãy tìm đến khóa:

    HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Office 11.0 Excel Options

    Private Function Tachten(ten As String, lg As Integer) Dim j As Integer Name = Trim(ten) For j = Len(Name) To 1 Step -1 If Mid(Name, j, 1) = " " Then If lg = "1" Then Tachten = Right(Name, Len(Name) - j) Else Tachten = Left(Name, j) End If Exit For End If Next End Function

    – Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn Enter là xong.

    Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính.

    Tạo chỉ mục thủ công

    Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn. Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).

    Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.

    Chọn Place in This Documentchọn tên Sheet muốn kết nối tới. Nhấn nút OK để hoàn tất.

    Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

    Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.

    Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục. Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn.

    Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ. Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11.

    Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

    Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate.

    Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã sang một địa chỉ khác phù hợp hơn.

    Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành. Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến hyperlink base kết hợp với các Name.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thủ Thuật Trong Excel Chưa Chắc Bạn Đã Biết
  • Thủ Thuật Lưu File Excel Có Chứa Code Macros Vba Excel
  • 6 Thủ Thuật Xử Lý Excel Hay Bị Treo Đơ (Lỗi Not Responding)
  • Thủ Thuật Lọc Số Điện Thoại Trùng Trong Excel Nhanh Chóng
  • 4 Thủ Thuật Excel Vô Giá Dành Cho Dân Kế Toán
  • Phím Tắt Hữu Ích Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hữu Ích Trên Windows 7 Nên Dùng
  • 14 Phím Tắt Thần Thánh Trên Máy Tính Mà Ai Cũng Nên Biết
  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Sửa Chữa Máy Tính 24H Tại Nhà Hà Nội
  • Tổng Hợp Một Số Thủ Thuật Hay Trên Máy Tính
  • Ctrl + X: Cắt (Cut) đối tượng đã chọn.

    Ctrl + V: Dán (Paste) đối tượng đã chọn.

    Ctrl + Z: Quay lại thời điểm trước đó (Undo).

    Ctrl + A: Chọn tất cả.

    Ctrl + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.

    Ctrl + Shift + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tục.

    Ctrl + Shift + dùng chuột kéo đi: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.

    Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó.

    Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó.

    Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa trỏ chuột đến đầu đoạn văn tiếp theo.

    Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.

    Ctrl + Esc: Mở Start Menu, thay thế phím Windows.

    Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ trái sang phải.

    Ctrl + Shift + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ phải sang trái.

    Ctrl + F4: Đóng cửa số hiện hành của trong chương trình đang thực thi.

    Ctrl + Alt + Tab: Sử dụng các phím mũi tên để chuyển đổi giữa các ứng dụng đang mở.

    Ctrl + Shift + Esc: Mở Task Manager.

    Ctrl + Esc: Mở Start menu;

    Alt + Enter: Mở cửa sổ Properties của tập tin/thư mục đang chọn.

    Alt + F4: Đóng một chương trình.

    Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy.

    Alt + Esc: Chọn có thứ tự một cửa sổ khác đang hoạt động để làm việc.

    Alt + F8: Hiển thị mật khẩu trên màn hình đăng nhập.

    Alt + phím mũi tên trái: Quay lại trang trước.

    Alt + phím mũi tên phải: Đi về trang phía sau.

    Alt + phím cách: Mở menu shortcut cho cửa sổ hiện hành.

    Shift: Giữ phím này khi vừa cho đĩa vào ổ đĩa quang để không cho tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD tự động kích hoạt.

    Shift + Delete: Xóa vĩnh viễn tập tin/thư mục mà không cho vào thùng rác.

    Shift + F10: Mở menu shortcut cho đối tượng đã chọn.

    Enter: Xác nhận dữ liệu đã nhập thay cho các nút của chương trình, như OK…

    F1: Mở phần trợ giúp của một phần mềm.

    F2: Đổi tên đối tượng đã chọn.

    F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong This PC (My Computer).

    F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của This PC (My Computer).

    F5: Làm tươi các biểu tượng trong cửa sổ hiện hành.

    F6: Di chuyển xung quanh các phần tử của màn hình trên một cửa sổ hay trên desktop.

    F10: Truy cập vào thanh Menu của ứng dụng hiện hành.

    Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.

    Windows: Mở hoặc đóng menu Start.

    Windows + Break: Mở cửa sổ System Properties.

    Windows + D: Ẩn/hiện màn hình desktop.

    Windows + M: Thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống thanh taskbar.

    Windows + E: Mở File Explorer để xem các ổ đĩa, thư mục.

    Windows + F: Tìm kiếm chung.

    Ctrl + Windows + F: Tìm kiếm dữ liệu trong My Computer.

    Windows + F1: Xem thông tin hướng dẫn của hệ điều hành.

    Windows + L: Khóa màn hình máy tính.

    Windows + R: Mở cửa sổ Run.

    Windows + U: Mở Ease of Access Center trong Control Panel.

    Windows + A: Mở Action center.

    Windows + C: Mở Cortana trong chế độ nghe.

    Windows + Alt + D: Hiển thị, ẩn ngày giờ trên máy tính.

    Windows + I: Mở Settings.

    Windows + P: Chọn chế độ hiển thị trình bày (khi kết nối với máy chiếu, màn hình ngoài).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cắm Usb Không Bị Virut Xâm Nhập Máy Tính
  • Mẹo Tắt Máy Tính Nhanh Trên Windows 7/8/10 Cực Kỳ Đơn Giản
  • Tổng Hợp Những Phần Mềm Và Thủ Thuật Cần Thiết Cho Pc
  • Kinh Nghiệm Bảo Mật Máy Tính, Bảo Vệ Dữ Liệu Cực Hay !
  • Các Thủ Thuật Máy Tính Hiệu Quả Cho Nhân Viên Văn Phòng
  • Các Phím Tắt Và Một Số Thủ Thuật Trong Game Đế Chế Aoe

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Những Thủ Thuật Bán Hàng Online Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Thủ Thuật Bán Hàng Online Thành Công Nhất Hiện Nay Isocial Fb
  • Những Thủ Thuật Phím Tắt Bàn Phím Cực Tiện Lợi Mà Bạn Chưa Biết
  • Top 6 Thủ Thuật Game Bắn Cá Ăn Tiền Cực Đỉnh Từ Các Cao Thủ Không Thể Bỏ Qua
  • Thủ Thuật Bắn Cá Ăn Tiền Online Trên Thiên Hạ Bet
  • Phím tắt giúp xây nhà trong Đế Chế

    Đời 1 :

    • BE : Nhà ở cho dân và quân (4 người cho 1 nhà)
    • BS : Nhà lấy gỗ, vàng, đá, food động vật
    • BG : Nhà lấy food hoa quả
    • BB : Nhà quân BB (rìu chém, ném đá), điều kiện cần để lên đời sau
    • BT : Tháp canh

    Đời 2 : Bronze Age

    Điều kiện để lên đời 2 là có 500 food và đã xây BS, BB, BG

    • BM : Nhà chợ (Nâng cấp khai thác tài nguyên)
    • BF : Ruộng để làm food (75 gỗ), chỉ có khi đã có BM
    • BA : Nhà cung (Thường phải nâng cấp bánh xe trong nhà BM, gồm cung trần, cung A, cung C, ngựa cung, voi cung)
    • BL : Nhà ngựa (ngựa dò, ngựa chém, ngựa xiên, voi húc)

    Đời 3:

    Điều kiện để lên đời 3 là 800 food và đã xây nhà BA hoặc BL, và BM

    • BC : Nhà chính phủ (Dùng để nâng cấp và điều kiện để xây thêm nhà chính BN
    • BN : Nhà chính, nhiều nhà sẽ đẻ nông dân nhanh hơn
    • BK : Nhà pháo gồm: pháo lùn (nỏ), pháo to (bắn đá)
    • BY : Nhà sọc xiên (Biết nâng cấp thì cực kì bá đạo)
    • BP : Nhà phù thủy

    Đời 4:

    Lên đời 4 thì chủ yếu chúng ta dùng đê nâng cấp khả năng chiến đấu cho các loại quân. Ví dụ quân tuyển Egyptian ở đời 4 chúng ta có thể nâng cấp từ xọc đơn thành xọc đôi, rất nhiều game thủ ưa thích vì xin quân không mất vàng.

    Ngoài ra còn có các phím tắt nhanh khác rất hay được sử dụng.

    • CTRL+H (or H): Select and view Nhà chính
    • CTRL+B: Chọn và xem nhà quân bộ. (BB)
    • CTRL+D: Chọn và xem nhà thuyền (BD)
    • CTRL+A: Chọn và xem nhà ngựa cung R, cung A (BA)
    • CTRL+K: Chọn và xem nhà pháo (BK)
    • CTRL+L: Chọn và xem nhà ngựa chém,xọc (BL)
    • CTRL+P: Chọn và xem nhà phù thủy. (BP)
    • CTRL+Y: Chọn và xem nhà Lính xiên (Academy) (BY)
    • Phím “+”: Tăng tốc độ trong game
    • Phím “-“: Giảm tốc độ trong game
    • DELETE: Xóa bỏ đơn vị quân đội hoặc nhà
    • ESC: Bỏ chọn hoặc hủy bỏ
    • ENTER: Gửi tin nhắn trò chuyện
    • Arrow Keys: Di chuyển để xem game
    • Reveal map: hiện bản đồ sáng
    • CTRL+1-9 – Lập đạo cho đơn vị quân hoặc nhà 1-9 + Space (ALT+1-9): Chọn và di chuyển tới đạo đã lập
    • SHIFT+1-9: Chọn đạo đã lập
    • TAB: Chuyển từng đơn vị một của đạo đã chọn

    Một số thủ thuật chơi game Đế Chế

    Thủ thuật cheat ruộng

    Đây cũng có thể coi là một hành động hack, nhưng do nó có nhiều tác dụng hữu ích cho nên cái này không bị cấm trong thi đấu, kể cả các giải quốc tế.

    Ví dụ bạn có 10 cái ruông bạn giữ Ctrl sau đó nhấp chuột trái vào từng cái ruộng, sau đó queeyest một nông dân đang làm và lập đạo, đạo bao nhiêu thì tùy bạn, giữ Ctrl + 1-9. Nếu như ruộng của bạn làm gần hết tài nguyên thì chỉ cần nhấn đạo ruộng bạn vừa lập và ấn SS là xong. Ruộng lại đầy tài nguyên trở lại.

    Thủ thuật vẩy nhà BE

    Các game thủ thường hay gọi cách này là vẩy E, đây có thể coi là một đặc sản của Aoe Việt Nam khi đánh với Tàu.

    Cách tiến hành.

    • Chúng ta chọn một nông dân và lập đạo cho nó, thường thì sẽ chọ n đạo dân làm ruộng (Chú ý bạn lên lập đạo vào số nào mà thuận tay nhất)
    • Sau khi có tình huống cần phải vẩy E, chúng ta sẽ nhấn vào con nông dân đã lập đạo và nhấn BE
    • Sau khi xong hãy nhấn phím S để cho con nông dân đó đứng yên không di chuyển quá xa. (Muốn vẩy E tốt bạn cần phải làm nhiều thực hiện thật nhanh thì mới hiệu quả)

    Download game Đế Chế Age of Empires AOE I Full

    Các bạn hãy bấm vào đường link này để tải về máy tính.

    Tải Age of Empires I Link Fshare

    Tải Age of Empires I Link Dự Phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lên Đời Đế Chế Nhanh, Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Chơi Đế Chế Aoe, Kinh Nghiệm Chơi Aoe Để Thành Pro Nhanh Nhất
  • 20+ Mẹo Sử Dụng Apple Watch Hữu Ích Bạn Nên Biết
  • 6 Tính Năng Thú Vị Nhất Dành Cho Máy Android Đã Root
  • Top 15 Ứng Dụng Tăng Cường Tính Năng Cho Android Tốt Nhất
  • 11 Thủ Thuật Phím Tắt Siêu Tiện Lợi Mà Người Dùng Máy Tính Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Và Thủ Thuật Bàn Phím Windows 10
  • Các Phím Đặc Biệt Trên Bàn Phím Cực Kỳ Tiện Lợi
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Blackberry Passport Pháp Lần Đầu Tiên
  • Bí Quyết Bán Hàng Trên Facebook Cá Nhân Giúp Thu Lời Khủng
  • Toàn Bộ Kinh Nghiệm Bán Hàng Trên Ebay Hiệu Quả Nhất (P.1)
  • 11 thủ thuật phím tắt siêu tiện lợi mà người dùng máy tính nên biết

    Anh em xài máy tính ai cũng có thể sử dụng bàn phím thành thạo nhưng không phải ai cũng biết những bí mật nho nhỏ này – cách sử dụng một số phím tắt trên bàn phím.

     

     

     

     

    Thủ thuật 1: Nếu máy tính của bạn có chứa thông tin cần bảo mật, chỉ cần giữ phím Windows và nhấn phím L, màn hình máy tính sẽ lập tức bị khóa, không lo dữ liệu bị người khác xem trộm nữa.

    Thủ thuật 2: Khi muốn tìm tài liệu nào đó trong máy tính, thường thì mọi người sẽ vào mục My computer, sau đó kích chuột vào mục cần chọn, nhưng các cao thủ máy tính thì chỉ cần một thao tác giữ phím Windows và nhấn phím E, cửa sổ quản lý dữ liệu sẽ lập tức mở ra.

    Thủ thuật 3: Đang chơi game hoặc xem mấy thứ nhạy cảm thì… sếp xuất hiện. Không kịp kích chuột vào biểu tượng trở về màn hình chính, làm thế nào đây? Đừng lo, hãy giữ phím Windows và nhấn phím D, màn hình chính lập tức xuất hiện.

    Thủ thuật 5: Để hiển thị chức năng ghi hình của Windows, hãy nhấn phím Windows+R, nhập “psr.exe” rồi chọn OK, có thể bắt đầu ghi hình được rồi.

    Thủ thuật 6: Bạn muốn biết làm thế nào cùng một lúc điều chỉnh độ sáng màn hình, âm lượng, mở mạng wifi, lại có thể xem được dung lượng pin laptop không? Hay kết nối laptop với tivi cần thiết bị gì không? Muốn biết những chức năng này, bạn chỉ cần nhấn phím Windows+X, yêu cầu của bạn sẽ có thể được đáp ứng.

    Thủ thuật 7: Nhấn phím Windows+R, nhập “osk”, xuất hiện bàn phím ảo với tính năng tương tự như bàn phím thật.

    Thủ thuật 8: Hình ảnh hoặc chữ hơi nhỏ, nhìn không được rõ thì làm thế nào? Hãy thử giữ phím Window và nhấn phím “+” hoặc “-” xem sao.

    Thủ thuật 9: Khi đang mở nhiều chương trình một lúc và muốn hoán chuyển giữa các cửa sổ chương trình, hãy dùng phím Ctrl+Tab, còn muốn lập tức đóng cửa sổ đang mở thì nhấn Ctrl+W.

    Thủ thuật 10: Giữ phím Windows rồi nhấn phím Fn, lại nhấn phím Home, bạn có thể mở mục Properties mà không cần phải sử dụng con trỏ chuột đặt vào biểu tượng My computer, nhấn chuột phải rồi chọn Properties.

    Thủ thuật 11: Giữ phím shift + biểu tượng thanh công cụ taskbar

    Alt-Shift

    Ctrl+S: Lưu trữ

    Ctrl+W: Đóng cửa sổ

    Ctrl+N: Mở thư mục mới

    Ctrl+O: Mở thư mục cũ

    Ctrl+Z: Thao tác lại

    Ctrl+F: Tìm kiếm

    Ctrl+X: Cắt

    Ctrl+C: Sao chép

    Ctrl+V: Dán

    Ctrl+A: Chọn toàn bộ

    Ctrl+[: Thu nhỏ cỡ chữ

    Ctrl+]: Phóng to cỡ chữ

    Ctrl+B: Bôi đậm chữ

    Ctrl+I: In nghiêng chữ

    Ctrl+U: Gạch dưới chữ

    Ctrl+Shift: Hoán đổi ngôn ngữ nhập liệu

    Ctrl+Home: Chuyển về đầu trang

    Ctrl+End: Chuyển đến cuối trang

    Ctrl+Shift+ : Thu nhỏ, phóng to cỡ chữ

    Ctrl+F5: Tải lại website

    Ctrl+ dịch chuyển thư mục: Sao chép thư mục

    Ctrl+Backspace: Chuyển đổi cách gõ bàn phím

    Khi dịch chuyển thư mục giữ phím Ctrl+Shift: tạo shortcut cho thư mục

    Alt+Backspace+C: Đóng cửa sổ

    Alt+Backspace+N: Thu nhỏ cửa sổ

    Alt+ Backspace +R: Khôi phục lại cửa sổ

    Alt+ Backspace +X: Mở lớn cửa sổ

    Alt+ Backspace +M: Di chuyển cửa sổ

    Alt+ Backspace +S: Thay đổi kích thước cửa sổ

    Alt+Tab: Hoán đổi cửa sổ làm việc

    Alt+F: Mở menu File

    Alt+V: Mở menu View

    Alt+E: Mở menu Edit

    Alt+I: Mở menu Insert

    Alt+O: Mở menu Organize

    Alt+T: Mở menu Tool

    Alt+A: Mở menu Favourites

    Alt+W: Mở menu Windows

    Alt+H: Mở menu Help

    Alt+Enter: Kiểm tra thuộc tính văn bản

    Alt+Kích đúp văn bản: Kiểm tra thuộc tính văn bản

    Shift+ Backspace: Hoán đổi bán toàn hình

    Shift + Delete: Xóa vĩnh viễn mục đã chọn mà không chuyển vào thùng rác.

    Các phím tắt sử dụng trong Word

    CTRL+O: Mở văn bản

    CTRL+P: In ấn

    CTRL+A: Chọn toàn bộ

    CTRL+D: Chọn font chữ (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+G/H: Tìm kiếm/ thay thế

    CTRL+N: Mở văn bản mới

    CTRL+M : Khoảng cách lề bên trái (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+U: Vẽ phác hoạ (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+B: Bôi đậm (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+I: In nghiêng (lựa chọn văn bản trước)

    CTRL+Q: Căn chỉnh hai bên (lựa chọn văn bản trước) hoặc đặt con trỏ vào cuối đoạn và thực hiện thao tác.

    CTRL+J: Căn chỉnh ra hai đầu (thao tác như trên)

    CTRL+E: Căn chỉnh ra giữa (thao tác như trên)

    CTRL+R: Căn chỉnh sang phải (thao tác như trên)

    CTRL+K: Chèn Hyperlink

    Những phím tắt này xem chừng có vẻ phức tạp nhưng sử dụng lại vô cùng thuận tiện, và sau khi sử dụng một thời gian bạn sẽ thấy nâng cao hiệu quả làm việc rõ rệt, bạn không cần phải dựa vào con chuột nữa.

    Theo: ITS Long An

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Gõ Phím 10 Ngón Nhanh Không Cần Nhìn Phím
  • Tổng Hợp Phím Tắt Thường Dùng Cho Bạn Khi Sử Dụng Blackberry 10
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Aoe Và Thủ Thuật Cách Chơi Aoe Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Tối Ưu Sử Dụng Phím Tắt Trong Aoe De
  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Các Phím Tắt Trong Đế Chế Và Các Thủ Thuật Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lên Đời Nhanh Trong Đế Chế 2
  • Thủ Thuật Hay Về Cách Ép Đời Nhanh Trong Đế Chế
  • Thủ Thuật Hướng Dẫn Cách Lên Đời Thần Tốc Trong Game Đế Chế
  • Thủ Thuật Bán Hàng Online Đắt Khách “best Seller”
  • Thủ Thuật Bán Hàng Online Trên Facebook Cá Nhân Hiệu Quả
  • Biết được các phím tắt trong Đế Chế sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình chơi. Hãy xem những phím tắt đó là gì!

    Các phím tắt trong Đế Chế đời 1 giúp xây nhà

    BE: Nhà ở cho dân và quân

    BS: Nhà lấy gỗ, thức ăn, vàng, đá.

    BG: Nhà chứa hoa quả

    BB: Nhà quân BB và đây là điều kiện cần để lên đời sau

    BT: Tháp canh

    Các phím tắt trong Đế Chế đời 2

    BM: Nhà chợ

    BF: Chỉ xuất hiện khi bạn đã có BM và đây là ruộng để làm thức ăn.

    BA: Nhà cung cấp

    BL: Nhà ngựa

    Phím tắt đời 3

    BC: Nhà chính phủ.

    BN: Nhà chính, khi bạn có nhiều nhà này sẽ đẻ nông dân nhanh hơn.

    BY: Nhà sọc xiên, nâng cấp cực bá đạo

    BP: Nhà phù thủy

    BK: Xây nhanh nhà pháo

    Phím tắt đời 4

    Khi lên đời 4, điều bạn cần là nâng cấp được khả năng chiến đấu với các loại quân.

    Một số phím tắt khác

    Phím H: Giúp bạn trở về nhà chính. Khi bạn di chuyển đến bất kì vị trí nào trên bản đồ của game, bạn bấm phím H là có thể quay về nhà chính của bạn! Tại đây, bạn có thể xin dân bằng các nhấn thêm phím C.

    Phím C: Xin dân hay để dân, ở nhà chính H khi bạn nhấn phím C sẽ xin thêm được dân. Tuy nhiên, số lượng như thế nào còn phụ thuộc vào các loại quân trong Đế Chế, số lương thực và nhà để chứa dân.

    Liêng là một game đánh bài dân gian được nhiều người lựa chọn chơi nhất hiện nay. Với các bí kíp thần bài này các bạn sẽ có thể dễ dàng suy đoán được quân bài mà đối thủ đang nắm để giành chiến thắng về cho mình.

    Phím B: Thường được dùng kết hợp với những phím khác để xây nhà nhanh hơn!

    Thủ thuật trong chơi game Đế Chế

    Cách làm ruộng không bị cháy trong Đế Chế

    Bước 1: Sau khi bạn đã tiến hành xây ruộng xong, hãy nhớ các ruộng theo đạo. Ở đây, đạo các bạn đặt theo số từ 0-9. Đặt đạo số 4.

    Bước 3: Để cho ruộng của bạn không bị cháy thì bạn cần phải tiến hành sửa ruộng. Để sửa ruộng bạn bấm vào số mà bạn đã lưu đạo ban đầu. Sau đó, tiếp tục nhấn vào phím S, lần nhấn 1 sẽ quay bạn về đạo ruộng của mình. Hãy nhấn phím S lần 2 để sửa ruộng đó, lượng lương thực ở mỗi nhà ruộng của bạn sẽ được khôi phục lại ban đầu hơn 200 hoặc 300.

    Cách cắm cờ trong Đế Chế

    Cách cắm cờ trong Đế Chế như thế nào? Làm thế nào để cắm cờ trong Đế Chế. Việc này có dễ làm không?

    Cắm cờ trong Đế Chế không khó như bạn nghĩ.

    Cách cắm cờ trong Đế Chế tuân thủ các bước làm sau đây:

    Bước 1: Bạn muốn cho 1 thằng dân hoặc chiếc xe dò của mình cắm cờ để có thể tìm vị trí xung quanh nhà mình thì bạn chỉ cần quét đầu thằng dân đó hoặc xe dò là xong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Game Đế Chế
  • Thủ Thuật Dùng Cách Khắc Phục Lỗi Nhòe Màu Khi Chơi Aoe
  • Hướng Dẫn Chơi Đế Chế Aoe 1 Online Bằng Phần Mềm Garena Plus
  • Một Số Bí Quyết , Kinh Nghiệm Giúp Bạn Đánh Chế Hay Hơn Và Đỉnh Cao Hơn
  • Cách Tạo Id Apple Bằng Iphone
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100