Xem Nhiều 7/2022 # Tên Gọi Trong Thế Giới Avatar # Top Trend

Xem 11,583

Cập nhật thông tin chi tiết về Tên Gọi Trong Thế Giới Avatar mới nhất ngày 06/07/2022 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 11,583 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Thu Thuat Chơi Game Avatar, Army 2, Kpah, Nso, Ngoc Rong
  • Thủ Thuật Hót Xu Từ Đua Pet Avatar Của Team
  • Tải Hack Avatar, Hack Xu Avatar, Hack Lượng Avatar Miễn Phí.
  • Khả Năng Ngự Thuật Chuyên Biệt
  • Cách Chuyển Xu Avatar, Cách Thức Up Xu Avatar
  • Trong thế giới Avatar, tên gọi hay danh tự được dựa trên rất nhiều ngôn ngữ và nhiều nguồn. Mặc dù rất nhiều tên gọi được phiên âm thành Hán tự và cũng là hình thức chữ viết được sử dụng trong Avatar, tuy nhiên thực tế hầu hết chúng không phải là tiếng Trung và được bắt nguồn từ ngôn ngữ khác hoặc hoàn toàn hư cấu.

    Định dạng danh sách bản dịch tên riêng như sau: Tên – Hán tự phồn thể (Hán tự giản thể nếu có) kèm phát âm tiếng Phổ thông trong bính âm Hán ngữ/Phát âm trong ngôn ngữ khác – Hán Việt chuyển ngữ – Dịch nghĩa tên.

    Tên người

    Bởi vì tên của nhiều nhân vật chưa bao giờ được thấy hiển thị bằng văn bản trên màn hình và không thể đoán ước chừng những chữ chính xác để viết ra một cái tên mà không biết nghĩa của nó, Hán tự có lẽ không được dành cho tất cả các tên.

    • Lưu ý với những tên Á Đông: Tên cá nhân (tên chính) ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam thường dùng một hoặc hai chữ để tạo ra một ý nghĩa tốt đẹp nào đó trong khi ở Nhật Bản có thể đôi khi là ba chữ. Tên họ luôn đứng trước tên cá nhân và hầu hết các trường hợp đều là một chữ ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam nhưng thông thường là hai chữ ở Nhật Bản.
    • Người đọc cũng nên chú ý rằng các Hán tự giản thể nằm trong bản dịch này (Hán tự trong ngoặc đơn) không được sử dụng chính thức trong chương trình. Hán tự giản thể được liệt kê ở đây như một tài liệu tham khảo cho những người không thể đọc được Hán tự phồn thể.

    Avatar: The Last Airbender

    Nhân vật chính

    • Aang:

      安昂

      – “Bay cao yên bình”.

    • Katara:

      卡塔拉

      – Có lẽ là ký âm. Các chữ cái có nghĩa đen lần lượt là “khóa chặt”, “chùa tháp” và động từ “kéo”.

    • Sokka:

      索卡

      – Có lẽ là ký âm. Các chữ cái có nghĩa lần lượt là “dò hỏi” và “khóa chặt”.

    • Toph Beifong:

      北方拓芙

      – Họ là “Bắc Phương” (một họ kép) nghĩa là “phương Bắc”, chữ “Thác” có nghĩa là “khai triển, mở rộng, phát tán” và chữ “Phù” có nghĩa là “hoa phù dung” hoặc “hoa sen”. Trong “

      Tales of Ba Sing Se

      “, tên của cô được viết trên thẻ tiêu đề là

      托夫

      (Thác Phu) nghĩa là “người chồng ủy thác”, đây có lẽ là một lỗi sơ suất trong chương trình. – , nghĩa là “ông tổ giặc cướp”. Điều này giống như mục đích để sỉ nhục anh. nghĩa là “chiều cao dọc đứng” với chữ thứ hai là một biến thể khác của chữ

       

    • Azula:

      阿祖拉

      – – Có nghĩa là “dây chuỗi ngọc đẹp”. Chữ “Suki” (Hiragana:

      すき

      ) còn có nghĩa là “niềm yêu thích” trong tiếng Nhật.

    • Iroh:

      艾洛

      – Có lẽ là ký âm. Chữ “Ngải” có nghĩa là “cây ngải cứu” (một loài cây có hoa, thường không dùng để đặt tên cho nam giới) và chữ “Lạc” dùng để chỉ tên của một con sông ở Lạc Dương, Trung Quốc, một nhánh của Hoàng Hà.

    • Appa:

      阿柏

      – Chữ thứ hai có nghĩa đen là “cây bách hay cây trắc bá”.

    • Momo

      :

      模模

      – Được phiên ra từ tiếng Nhật của chữ “momo” (Hiragana:

      もも

      ), nghĩa là “quả đào”, được sử dụng như là một tên thông thường cho vật nuôi ở Nhật Bản. Hán tự trên có nghĩa là “mô phỏng, bắt chước”.

    Phong Tộc

    • Gyatso

      :

      རྒྱ་མཚོ།

      – “biển” trong tiếng Tạng, đôi khi còn được hiểu là “biển cả trí tuệ”. Đây là một tên phổ biến, bao gồm trong danh hiệu của nhiều vị Đạt Lại Lạt Ma kể cả Đại Lại Lạt Ma thứ 14.

    • Pasang

      :

      པ་སངས།

      – sao Kim, ngày thứ sáu trong tiếng Tạng, tên có nghĩa là “sinh vào ngày thứ sáu”.

    • Tashi

      :

      བཀྲ་ཤིས།

      – tiếng Tạng có nghĩa là “may mắn, tốt lành”.

    • Yangchen:

      དབྱངས་ཅན།

      – phiên bản tiếng Tạng dịch từ tiếng Phạn “Sarasvatī सरस्वती” – vị nữ thần của tri thức, âm nhạc, nghệ thuật và thiên nhiên trong Ấn Độ giáo. Nghĩa đen của tên là “giai điệu du dương”.

    Thủy Tộc

    • Yue

      :

      – “Mặt trăng”.

    Thổ Quốc

    • Bumi

      :

      布米

      – Bhumi भूमि nghĩa là “đất” trong tiếng Phạn, hầu hết hệ ngữ Ấn Độ đều có nguồn gốc từ tiếng Phạn, cũng như tiếng Indonesia và Malaysia. Hán tự trên có thể được dịch nghĩa đen là “rải gạo”.

    • Chin

      :

      – Tần là họ của vị hoàng đế đầu tiên thống nhất lãnh thổ Trung Hoa – Tần Thủy Hoàng. Tên này cũng là tên nước Tần thời Xuân Thu Chiến Quốc trước khi Tần vương xâm lược toàn bộ lãnh thổ còn lại Trung Quốc.

    • Đá Cuội

      :

      大塊石(大块石)

      – “Tảng đá lớn”.

    • Hong Lee (Zuko):

      洪禮(洪礼)

      – Hồng là một họ truyền thống ở Trung Quốc có nghĩa là “to lớn, vĩ đại” hoặc “hồng thủy”, tức “cơn lũ lụt lớn”; Lễ nằm trong ngũ thường của đạo đức Nho giáo nghĩa là “nghi lễ, thờ cúng”. Có thể tên này được đặt theo tên của Li Hong – một trong những họa sĩ ban đầu của chương trình.

    • Hong Mushi (Iroh):

      洪慕士

      – Hồng là một họ ở Trung Quốc; Mộ Sĩ nghĩa là “muốn trở thành một vị học giả”.

    • Kyoshi:

      虛子(虚子)

      – “Đứa trẻ hư vô”; đây cũng là bút danh của nhà thơ nổi tiếng Nhật Bản Takahama Kyoshi.

    • Long Feng

      :

      龍鳳(龙凤)

    • Miyuki

      :

      美雪

      – Hiragana:

      みゆき

    • Oma

      :

      奧瑪(奥玛)

      – Hai chữ lần lượt là “tối tăm” và “khoáng vật mã não đỏ”.

    • Oyaji

      :

      親父(亲父)

      – Hiragana:

      おやじ

      – – có nghĩa là “đun trà, pha trà”.

    • Pong

      :

    • Pu-on Tim

      :

      浦安添

      – Phổ là một họ truyền thổng ở Trung Quốc, mang nghĩa là “bãi biển”; An Thiêm nghĩa là “tăng thêm hòa bình”. Tên được đặt theo tác giả cốt truyện

      Tim Hedrick

      . – nghĩa là “sa mạc”.

    • Shu

      :

      – Một họ thường gặp ở Trung Quốc và Hàn Quốc.

    • Xin Fu

      :

      辛富

      – Tân là một họ truyền thống Trung Quốc, nghĩa là “vị cay”; Phú nghĩa là “giàu có”.

    • Wu

      :

      – – Các chữ có nghĩa lần lượt là “tặng, biếu” và “sáng suốt”.

    • Yu

      :

      – Dư là một họ thường gặp ở Trung Quốc nghĩa là “thừa, dôi ra”.

    • Yulduz:– Yulduz là tên nữ ở Uzbekistan, tiếng Uzbek có nghĩa là “ngôi sao”.

    Hỏa Quốc

  • Chan (thợ rèn Hỏa Quốc):

  • Chey

    :

    濟(济)

    – “qua sông” hoặc “cứu giúp”. Giống như đây là một tham chiếu đến nhà cách mạng Che Guevara.

  • Chit Sang

    :

    捷生

    – Bính âm tiếng Quảng Đông: jit6 saang1 – nghĩa là “chiến thắng, thắng lợi” hoặc “nhanh, mau lẹ” và

     

  • Ding

    :

    – – Nghị lực và cần cù. – – Lương là một họ thường gặp ở Trung Quốc nghĩa là “cây cầu” hoặc “chỗ ách”.

  • Lu Ten

    :

    路騰(路腾)

    – “Băng nhanh qua một con đường”.

  • Mai

    :

    – – Mạch là một họ thường gặp ở Trung Quốc, nghĩa là “lúa mì, lúa mạch”.

  • Mongke

    :

    蒙哥

    – tiếng Mông Cổ: möngke – – Một họ của người Nhật Bản mang nghĩa là “bên dưới rừng cây”, tham chiếu đến nơi cư ngụ của gia đình nhân vật.

  • Ogodei

    :

    窝阔台

    – tiếng Mông Cổ: ögedei – – Nhiên nghĩa là “đốt” hoặc “cháy” trong tiếng Trung. Thiêu nghĩa là “thiêu đốt”. Các từ trên có thể dùng để kết hợp thành nghĩa “đốt cháy” hoặc “sáng rực”. – – – “Yên bình” và “đẹp”

  • Ursa

    :

    爾姝

  • Yeh-Lu

    :

    耶律

    – tiếng Khiết Đan: yelü – – – – – – – Asami là một tên nữ trong tiếng Nhật, mang nghĩa là “vẻ đẹp rạng đông”, “vẻ đẹp cây đay gai” hoặc “bình minh trên biển”. Sato là họ phổ biến nhất Nhật Bản.

  • Korra: Từ tiếng Cora, Ai-len, Hy Lạp để chỉ cho “trinh nữ”. Đây cũng là tên một chú

    chó

    của người chủ khách sạn. – Mako là tên viết tắt của từ Makoto, nghĩa “sự tin tưởng hay chữ tín”, một trong ngũ thường của Nho giáo. Anh được đặt theo tên của

    Mako Iwamatsu

    – diễn viên lồng tiếng của Iroh trong chương trình gốc. Hai Hán tự trong tên có nghĩa đen lần lượt là “con ngựa” và “chiều cao”.

  • Tenzin: བསྟན་འཛིན – tiếng Tạng nghĩa là “người bảo vệ lòng tin” hay “người nắm giữ các pháp”. Đây cũng là tên của đức Đạt Lại Lạt Ma thứ 14.
  • Lin Beifong

    :

    北方林

    – Họ “Bắc Phương” nghĩa là “phương Bắc”, đây là trường hợp không thường thấy khi lấy họ từ mẹ.

  • Noatak: nautaag – tiếng Inuit có nghĩa là “dòng sông nội địa”. tên của một ngôi làng ở Alaska)
  • Thành phố Cộng Hòa

    • Hiroshi Sato

      :

      佐藤廣

      – Tiếng Nhật: さとう ひろし (Satō Hiroshi) – Tá Đằng Quảng – Hiroshi là một tên nam thường gặp ở Nhật Bản với nghĩa phụ thuộc vào tên chữ cái. Sato (佐藤, Satō, Tá Đằng) là một họ thường gặp ở Nhật Bản.

    • Kuang

      :

      鄺(邝)

      – – – – – Bắc Phương Thủy Tộc – “Thủy Tộc phương Bắc”.

    • Nam Thủy Tộc

      南方水族

      Nam Phương Thủy Tộc – “Thủy Tộc phương Nam”.

    Thổ Quốc

    • Hội quán Năm-Bảy-Năm

      :

      五七五會社

      – – Thổ Quốc – (nghĩa đen)

    • Ba Sing Se:

      永固城

      – – – – “sạch sẽ”.

    • Gaoling

      :

      高陵

      – – – sông “Ngọn núi phía Nam”.

    • Omashu:

      奥瑪舒城(奥玛舒城)

      – Ký âm từ chữ “Omashu”, “thành” nghĩa là thành phố.

    • Làng Senlin

      :

      森林村

      – – – (nghĩa đen)

    • Thư viện Wan Shi Tong

      :

      萬知堂神祕圖書館 (万知堂神秘图书馆)

      – – “Dơ, bẩn”.

    Hỏa Quốc

    Cộng hòa Liên hiệp

    Tổ chức

    • Đại học Ba Sing Se

      :

      永固城大學 (永固城大学)

      Khoái Lạc Động Vật Viên – “vườn thú vui vẻ”.

    • Dai Li:

      戴笠

      Đới Lạp – Tên Dai Li có hai nghĩa trong tiếng Trung. Thứ nhất là nghĩa đen. Dai (

      , đái hoặc đới) nghĩa là “đội, đeo”. Li (

      , lạp) là những chiếc nón mưa mà nông dân và ngư dân thường đội ở Trung Quốc, trông tương tự như những chiếc mũ được Dai Li đội trong chương trình. Tuy nhiên, những ký tự trên cũng là tên của một người mà Dai Li được đặt tên theo. Tướng quân Đới Lạp là một tướng quân đứng đầu của chính quyền Trung Hoa Dân Quốc nửa đầu thế kỷ 20, và là một trong những người đáng sợ nhất ở Trung Quốc. Ông là người đứng đầu hệ thống tình báo quân đội của Tưởng Giới Thạch và tổ chức phát xít bán quân đội Đảng Áo Xanh (Lam Y Xã). Sô lượng mật vụ trong tổ chức được cho là hơn 50.000 lúc bấy giờ, và nhiệm vụ của họ bao gồm giám sát, theo dõi, bắt cóc, và ám sát. Dựa theo thời kì thống trị áp bức của ông, các nhà sáng lập đã chọn tên ông để đặt tên cho mật vụ của Ba Sing Se. – Dư Tẫn Đảo Kịch Viện – (nghĩa đen)

    • Spa Tiểu thư và Quý cô

      :

      貴婦美容院 (贵妇美容院)

      Lục Diễm Khách Sạn – (nghĩa đen)

    • Quán trọ Lửa Lục:

      綠炎旅館 (绿炎旅馆)

      Khoái Lạc Lãng Nhân Ca Kịch Đoàn – (nghĩa đen)

    • Long Nhài

      :

      茉莉龍 (茉莉龙)

      Quảng Thị Mỹ Thực – “Món ngon nhà họ Quảng”.

    • Hội quán Thổ thuật Sư phụ Yu

      :

      余師傅著名運土術武館 (余师傅著名运土术武馆)

      Cộng Hòa Quốc Cảnh Đội – “Đội Cảnh sát Thành phố Cộng Hòa”.

    • Hiệu rèn Lão Chen:

      老陳鐵匠鋪 (老陈铁匠铺)

      Bao Thị Trà Quán – (nghĩa đen)

    • Quán trà Thơm Ngọt:

      芬芳茶館 (芬芳茶馆)

      Mỹ Vị Hỏa Oa Thực Đường – (nghĩa đen)

    • Cửa hàng tạp hóa Yu Dao:

      玉島雜貨店 (玉岛杂货店)

      [18] – Ngọc Đảo Tạp Hóa Điếm – (nghĩa đen)

    Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kiếm Lượng Free Avatar, No Hack
  • Hướng Dẫn Đăng Kí Nick Avatar
  • Cách Làm Sự Kiện Avatar Siêu Anh Hùng
  • » Thủ Thuật Game Avatar
  • Cú Pháp Lấy Lại Mất Khẩu Avatar, Army Của Teamobi
  • Bạn đang xem bài viết Tên Gọi Trong Thế Giới Avatar trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×