Xem Nhiều 12/2022 #️ Tất Cả Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng, Bạn Đã Biết? / 2023 # Top 13 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 12/2022 # Tất Cả Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng, Bạn Đã Biết? / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tất Cả Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng, Bạn Đã Biết? / 2023 mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

[Cập nhật] Điều kiện vay vốn ngân hàng và quy trình vay

Để hỗ trợ tài chính kịp thời đến các khách hàng có nhu cầu vay vốn, VPBank hiện đang cung cấp nhiều gói vay với mức lãi suất cực ưu đãi. Để biết thêm chi tiết về điều kiện vay vốn ngân hàng VPBank, quý khách hàng hãy tham khảo bài viết sau.

1. Vay vốn không cần tài sản đảm bảo – Vay tín chấp

Vay vốn ngân hàng không cần tài sản đảm bảo còn có tên gọi khác là vay tín chấp. Đây là hình thức cho vay không cần tài sản thế chấp. Ngân hàng dựa trên uy tín và khả năng trả nợ của người đi vay để quyết định duyệt vay và giải ngân.

Hạn mức vay đa dạng từ 5 triệu đồng trở lên. Thời gian vay linh hoạt, từ 6 đến 36 tháng. Do đó, khách hàng vay tín chấp rất đa dạng, thường là cán bộ công nhân viên chức, người lao động trong các công ty, xí nghiệp,… hoặc những người cần gấp một số tiền cho tiêu dùng ngắn hạn. 

Ngân hàng VPBank phục vụ các khoản vay tín chấp cực nhanh chóng và ưu đãi về lãi suất

1.1 Điều kiện vay tín chấp

Theo đánh giá chung, điều kiện vay tín chấp khá đơn giản và dễ dàng, hầu hết mọi đối tượng khách hàng đều có thể đáp ứng. 

Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 23 – 60 tuổi;

Phát sinh thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng đối với cán bộ – công nhân – viên chức;

Phát sinh thu nhập trên 7 triệu đồng/tháng đối với thu nhập bằng tiền mặt;

1.2 Hồ sơ vay tín chấp

Quá trình hoàn tất hồ sơ vay sẽ được hướng dẫn cụ thể bởi các Chuyên viên khách hàng cá nhân tại VPBank. Khi đến ngân hàng, khách hàng cần chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết sau: 

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực;

Sổ hộ khẩu/Bằng lái xe;

Bảng sao kê lương 03 tháng gần nhất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập;

Hợp đồng lao động (nếu có);

Giấy tờ khác tùy theo gói vay: 

Đội ngũ chuyên viên VPBank hỗ trợ hoàn tất hồ sơ vay ngay trong ngày đăng ký

Tìm hiểu thêm chi tiết: Các thông tin cần biết về vay tín chấp tiêu dùng

2. Vay vốn có tài sản đảm bảo – Vay thế chấp

Vay vốn ngân hàng có tài sản đảm bảo còn được gọi là vay thế chấp. Đây là hình thức sử dụng tài sản cá nhân làm vật đảm bảo cho điều kiện vay vốn ngân hàng. 

Trong suốt thời gian vay vốn, khách hàng đi vay sẽ vẫn có quyền sử dụng các tài sản đã thế chấp. Ngân hàng chỉ giữ lại các giấy tờ pháp lý của tài sản như: giấy tờ đất, giấy đăng ký sử dụng xe,….Trong trường hợp xấu nhất khách hàng không còn khả năng trả nợ số tiền cần thiết, ngân hàng sẽ thực hiện thu hồi và thanh lý tài sản đảm bảo để tìm lại số tiền đã sử dụng trong công tác giải ngân gói vay. 

Vay thế chấp tài sản có thể được giải ngân với số tiền lớn, căn cứ hoàn toàn vào giá trị tài sản mà khách hàng đi vay mang ra đảm bảo. Thời gian vay dao động từ 12-60 tháng, thậm chí lên đến 35 năm. Do đó, vay thế chấp thường được sử dụng cho các trường hợp cần nguồn vốn kinh doanh, mua nhà, đất, ô tô, vay du học,….

2.1 Điều kiện vay thế chấp

Vay thế chấp về cơ bản tương tự như vay tín chấp. Tuy nhiên quý khách hàng cần cung cấp thêm tài sản đảm bảo nhằm thỏa mãn điều kiện vay vốn ngân hàng bằng phương thức thế chấp. 

Các điều kiện cần thiết để yêu cầu vay thế chấp tại Ngân hàng VPBank: 

Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 23 – 60 tuổi;

Phát sinh thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng đối với cán bộ – công nhân – viên chức;

Có đầy đủ giấy tờ chứng minh tính pháp lý của tài sản đảm bảo;

Nguồn vốn giải ngân của gói vay không thấp hơn 70% giá trị tài sản đảm bảo (con số này có thể chênh lệch tùy theo gói vay). 

Giải ngân nguồn vốn tiện lợi, đơn giản với VPBank

2.2 Hồ sơ vay thế chấp

Một số giấy tờ quan trọng mà khách hàng cần chuẩn bị trong quá trình thực hiện hồ sơ bao gồm: 

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực;

Sổ hộ khẩu/Bằng lái xe;

Bảng sao kê lương 03 tháng gần nhất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập:

Hợp đồng lao động (nếu có);

3. Quy trình vay vốn ngân hàng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank cung cấp nhiều gói vay ưu đãi, lãi suất hấp dẫn phục vụ nhu cầu sử dụng vốn đa dạng của mọi quý khách hàng. Đội ngũ chuyên viên khách hàng VPBank chuyên nghiệp, tư vấn tận tâm giúp khách hàng lựa chọn hình thức vay phù hợp và tiết kiệm nhất. 

Quy trình đăng ký vay vốn tại VPBank được thực hiện theo các bước: 

Bước 1: Lựa chọn hình thức vay vốn phù hợp;

Bước 2: Đăng ký vay vốn tại các Phòng giao dịch của VPBank;

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ vay vốn cần thiết;

Bước 4: Thẩm định tài sản (Đối với vay thế chấp);

Bước 5: Phê duyệt khoản vay

Bước 6: Giải ngân.

Quý khách hàng còn có thể vay tín chấp VPBank “online” tại nhà vô cùng tiện lợi

Ngoài ra đối với các khoản vay tín chấp quý khách hàng còn có thể đăng ký vay online nhanh chóng ngay tại nhà chỉ với một vài bước đơn giản sau: 

Bước 1: Truy cập website:

https://online.vpbank.com.vn/

và đăng nhập bằng tài khoản VPBank trực tuyến;

Bước 2: Chọn mục “Vay vốn”;

Bước 3: Chọn mục “Mở khoản vay trực tuyến”;

Bước 4: Chọn mục “Vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo” để mở khoản vay tín chấp;

Bước 5: Kiểm tra các thông tin về khoản vay và nhấn xác nhận;

Quý khách sẽ nhận được tin nhắn SMS xác nhận phê duyệt khoản vay trong vòng 5 phút nếu thỏa các điều kiện vay vốn ngân hàng. 

Như vậy, chỉ với một số bước đơn giản bạn đã có thể đăng ký thành công khoản vay phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cần thiết. Hãy tham khảo và chọn lựa hình thức vay vốn phù hợp với bạn https://www.vpbank.com.vn/ca-nhan/vay

Hướng Dẫn Vay Vốn Sinh Viên Ngân Hàng Agribank 2022 / 2023

1. Những đối tượng nào thuộc diện được vay vốn sinh viên ngân hàng Agribank?

Là sinh viên đang học trung cấp/ cao đẳng/ đại học tại các tỉnh, thành phố sau:

+ Miền Bắc: Hà Nội, Lào Cai, Bắc Cạn, Cao Bằng, Bắc Ninh, Hà Nam…

+ Miền Trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…

+ Miền Nam: TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Long An…

Sinh viên đang học tập tại các trường trung cấp/ cao đẳng/ đại học được nhà nước cấp phép hoạt động. Đang thuộc diện khó khăn cần được hỗ trợ.

Sinh viên mồ côi cha mẹ. Hoặc mất cha hoặc mẹ, người còn lại không có khả năng lao động.

Sinh viên có gia đình thuộc hộ nghèo, được địa phương xác nhận diện chính sách.

Sinh viên có gia cảnh khó khăn. Người thân trong gia đình bị tai nạn, cháy nổ, bệnh hiểm nghèo… Rất khó khăn về tài chính.

Sinh viên ưu tú tại trường nhưng hoàn cảnh gia đình khó khăn. Chưa từng có tiền án, tiền sự, không bị nhà trường kỷ luật.

Sinh viên có điểm trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp cao từ 28 điểm trở lên.

Sinh viên có điểm học tập trung bình năm tốt từ 8.0 trở lên.

2. Hình thức vay tiền cho sinh viên tại Agribank

Sinh viên sẽ thực hiện vay vốn nhưng vẫn phải thông qua gia đình, được gia đình cho phép. Đại diện gia đình (bố/mẹ) là người đứng ra ký hợp đồng vay. Người này sẽ có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng theo đúng thời hạn quy định. Nếu xảy ra sự cố, trả nợ chậm thì người đại diện này chính là người phải chịu trách nhiệm.

Trong trường hợp sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ. Hoặc mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không thể đến ngân hàng do điều kiện sức khỏe không cho phép. Thì sinh viên sẽ đứng ra vay tiền trực tiếp tại Ngân hàng chính sách Xã hội.

3. Thời hạn hợp đồng đối với vay vốn sinh viên ở Agribank

Ngân hàng Agribank có quy định rất riêng. Linh hoạt tối đa tạo điều kiện cho sinh viên vay vốn. Theo đó, kể từ lúc nhận tiền về đến khi kết thúc khoá học. Sinh viên không cần nộp tiền gốc và cả tiền lãi.

Thời hạn của hợp đồng vay vốn chính bằng thời hạn từ ngày giải ngân tiền đến khi sinh viên kết thúc khoá học.

Thời hạn trả nợ được tính bắt đầu từ ngày sinh viên trả lãi lần đầu tiên. Cứ thế cho đến khi hết hạn hợp đồng vay. Hiện nay, Agribank còn cho phép sinh viên trả hết nợ trước thời hạn.

4. Các bước vay vốn sinh viên ngân hàng Agribank

– Bước 1: Sinh viên đến ngân hàng Agribank lấy giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng Agribank. Hoặc có thể liên hệ với nhà trường lấy mẫu giấy để điền các thông tin.

– Bước 2: Nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương mình đang sinh sống để xin xác nhận nhân thân, hoàn cảnh. Bạn có thể liên hệ với trưởng thôn, phường để họ cung cấp thông tin.

– Bước 3: Nộp lại giấy đề nghị vay vốn kèm theo giấy xác nhận xin được tại xã/ phường mà mình đang sinh sống.

– Bước 4: Ngân hàng Agribank tiến hành kiểm tra lại hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện vay vốn thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân ngay sau đó.

Nhìn chung việc vay vốn cho sinh viên ngân hàng Agribank khá đơn giản. Chỉ cần bố mẹ đứng ra và đăng ký tham gia vào gói vay. Và nhiệm vụ của học sinh, sinh viên là cung cấp giấy xác nhận là học sinh, sinh viên cho bố mẹ. Ngân hàng sẽ tự động giải quyết và cấp vốn đúng thời hạn với những đối tượng đạt đủ yêu cầu.

5. Lãi suất vay vốn sinh viên tại Agribank

Khi vay vốn sinh viên, khách hàng được giải ngân theo tháng với số tiền là 1.250.000 đồng/ tháng.

Lãi suất vay vốn sinh viên được tính như sau:

Lãi suất mỗi tháng: 0,65%/tháng.

Lãi suất phạt trả nợ quá hạn = 130% lãi suất ban đầu khi cho vay.

Hiện nay, sinh viên không phải đến trực tiếp chi nhánh làm thủ tục vay để nhận tiền giải ngân. Mà Agribank có hỗ trợ giải ngân đến từng địa phương, nơi gia đình sinh viên sinh sống. Nếu sinh viên vay tiền khi mới bắt đầu năm học. Thì có thể nhận luôn 1 lúc toàn bộ số tiền giải ngân. Còn nếu nhân viên vay tiền giữa khoá học. Thì số tiền giải ngân sẽ tính bằng số tiền tổng các tháng của học kỳ còn lại.

Cách Vay Vốn Sinh Viên: Điều Kiện, Thủ Tục Và Lãi Suất / 2023

Xin vay vốn sinh viên là một quyết định đầu đời của một người với một tâm lý chuẩn bị gánh phải một khoản nợ với ngân hàng. Tuy nhiên để có tiền trang trải chi phí học hành và dụng cụ học tập thì với các gia đình khó khăn thì tham gia vào hình thức vay vốn sinh viên mà nhà nước hỗ trợ là một phương pháp tốt nhất.

Căn cứ vào Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng quy định tại các điều sau đây:

Đối tượng vay vốn (Điều 2)

Đối tượng được vay vốn là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các trường dạy nghề, cụ thể:

Sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người có hộ gia đình nghèo.

Điều kiện được vay vốn (Điều 4)

Sinh viên thuộc đối tượng nêu trên được vay vốn phải đáp ứng các điều kiện sau:

Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay;

Sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển đại học phải có Giấy báo trúng tuyển của trường;

Sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Hạn mức cho vay và lãi suất cho vay (Điều 5)

Hạn mức cho vay

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 1656/QĐ-TTg điều điều chỉnh mức cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27-9-2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Theo đó, mức cho vay cho một học sinh, sinh viên tối đa là 2,5 triệu đồng/tháng. Như vậy, so với mức cũ đã áp dụng từ 15-6-2017 thì mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên tăng thêm 1 triệu đồng/tháng.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho vay, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện Chương trình sau năm 2020 theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật hiện hành, trong phạm vi tăng trưởng kế hoạch tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; tự cân đối nguồn vốn thực hiện từ nay đến năm 2020 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1-12-2019, áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ khi quyết định này có hiệu lực thi hành.

Lãi suất: Lãi suất cho vay đối với sinh viên hiện nay là 0,55%/tháng (theo Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ).

Thủ tục vay vốn sinh viên

Người vay vốn tại NHCSXH: Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận.

Theo Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội:

Hồ sơ cho vay:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD).

Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)

Để được tham gia gói vay bạn cần tiến hành thủ tục vay vốn sinh viên theo trình tự quy định. Quy trình này bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ vay vốn bao gồm các loại chứng từ như: Sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng minh nhân thân, giấy báo nhập học/giấy xác nhận của trường.

Bước 2: Sinh viên vay vốn ngân hàng điền đầy đủ thông tin cá nhân vào giấy đề nghị vay vốn theo mẫu.

Bước 3: Khách hàng chờ đợi trong vài ngày để ngân hàng thẩm định hồ sơ và kiểm tra thông tin được cung cấp. Đây là cơ sở quan trọng để đơn vị phê duyệt khoản vay cho người có yêu cầu.

Bước 4: Ngân hàng tập hợp các loại chứng từ trong hồ sơ sinh viên vay vốn ngân hàng để trình lên UBND. Cơ quan này sẽ kiểm tra và xác nhận lại nhu cầu vay vốn của người đứng đơn.

Bước 5: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ mang giấy xác nhận của UBND trình cho Ngân hàng chính sách xã hội để xem xét việc cấp vốn.

Thời hạn trả nợ (Điều 6)

Sinh viên phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày sinh viên kết thúc khóa học.

Đối với chương trình học không quá 01 năm: Thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay (thời hạn phát tiền vay tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày kết thúc khóa học)

Đối với chương trình học khác: Thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

Tham khảo các hình thức vay tiền khác:

Tăng Huyết Áp: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết! / 2023

A- A+

Theo tổ chức y tế thế giới WHO cứ 3 người trưởng thành ( ≥25 tuổi) thì có 1 người bị tăng huyết áp và gọi tăng huyết áp là một tình trạng y tế nghiêm trọng, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim, não, thận và các bệnh khác. Vì vậy, việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về tăng huyết áp sẽ giúp bạn ngăn chặn được các nguy cơ gây bệnh, kiểm soát tốt huyết áp và có phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Huyết áp cao là gì?

Trước tiên, chúng ta cần hiểu huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành động mạch, đặc trưng bởi chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co bóp) /huyết áp tâm trương (huyết áp giữa 2 nhịp đập của tim).

Huyết áp cao hay tăng huyết áp là tình trạng huyết áp cao hơn bình thường. Huyết áp thường tăng và giảm trong suốt cả ngày, nhưng nó sẽ trở thành bệnh lý nếu ở mức cao trong một thời gian dài.

Tăng huyết áp được chẩn đoán khi đo vào hai ngày khác nhau, chỉ số huyết áp tâm thu ở cả hai ngày là ≥140 mmHg và /hoặc chỉ số huyết áp tâm trương ở cả hai ngày là ≥90 mmHg.

Chỉ số huyết áp bao nhiêu là cao?

Dựa vào chỉ số huyết áp sau khi đo huyết áp đúng quy trình được thực hiện bởi cán bộ y tế, phân độ huyết áp được chia thành các cấp như sau:

Trong trường hợp huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng chung phân độ như trên thì ưu tiên chọn mức cao hơn để xếp loại.

Chỉ số huyết áp của người trưởng thành là dưới 120/80 mmHg

Tăng huyết áp – Nguyên nhân do đâu?

Nguyên nhân tăng huyết áp có hai loại, mỗi loại có một nguyên nhân khác nhau.

Tăng huyết áp vô căn (tăng huyết áp nguyên phát)

Tăng huyết áp vô căn chiếm 90% tổng số nguyên nhân gây tăng huyết áp. Bệnh tiến triển theo thời gian mà không xác định được nguyên nhân, chúng có thể bao gồm:

– Gen: Một số người có xu hướng di truyền bị tăng huyết áp do đột biến gen hoặc bất thường di truyền từ cha mẹ.

- Thay đổi về thể chất: Nếu cơ thể bạn có một số thay đổi như mất cân bằng chức năng thận làm tăng thể tích dịch trong cơ thể, dẫn đến tăng khối lượng tuần hoàn có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp.

- Môi trường: Lối sống không lành mạnh như thiếu hoạt động thể chất và chế độ ăn uống thiếu khoa học gây thừa cân hoặc béo phì làm gia tăng nguy cơ tăng huyết áp.

Tăng huyết áp thứ phát

Tăng huyết áp thứ phát thường xảy ra nhanh chóng và có thể trở nên nghiêm trọng hơn tăng huyết áp nguyên phát. Một số nguyên nhân bao gồm:

– Khó thở khi ngủ

– Vấn đề về thận: viêm cầu thận cấp, mạn, sỏi thận, viêm thận kẽ, suy thận, thận đa nang, thận ứ nước, hẹp động mạch thận, khối u tuyến thượng thận.

– Các vấn đề về tuyến giáp, cận giáp, tuyến yên

– Một số khiếm khuyết bẩm sinh trong các mạch máu

– Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc tránh thai, thuốc cảm, thuốc thông mũi, thuốc giảm đau không kê đơn và một số loại thuốc theo toa.

– Thuốc bất hợp pháp, chẳng hạn như cocaine và amphetamine

– Ngộ độc thai nghén

– Hội chứng Cushing do thuốc Corticoid gây ra

– Hội chứng cường Aldosteron tiên phát Conn

Ai là người có nguy cơ cao huyết áp?

Huyết áp cao có nhiều yếu tố nguy cơ, những người có những yếu tố sau sẽ dễ mắc tăng huyết áp:

– Theo độ tuổi: Nguy cơ huyết áp cao tăng khi bạn già đi. Cho đến khoảng 64 tuổi, huyết áp cao phổ biến hơn ở nam giới. Phụ nữ có nhiều khả năng bị huyết áp cao sau 65 tuổi.

– Tiền sử gia đình: Bạn sẽ dễ bị mắc tăng huyết áp hơn người khác nếu trong gia đình có người bị tăng huyết áp.

– Thừa cân hoặc béo phì.

– Không hoạt động thể chất.

– Sử dụng thuốc lá.

– Chế độ ăn nhiều muối có thể khiến cơ thể bạn giữ nước, làm tăng huyết áp.

– Thiếu kali trong chế độ ăn uống: Kali giúp cân bằng lượng natri trong tế bào. Nếu thiếu kali trong chế độ ăn uống hàng ngày, cơ thể bạn sẽ tích lũy nhiều natri trong máu dẫn đến huyết áp tăng cao.

– Uống quá nhiều rượu.

– Căng thẳng

– Một số tình bệnh mạn tính cũng có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cao, chẳng hạn như bệnh thận, tiểu đường và ngưng thở khi ngủ.

– Tăng huyết áp thai kỳ: thường xảy ra vào nửa sau của thai kỳ (sau tuần thứ 20) ở những phụ nữ có chỉ số huyết áp trước lúc mang thai bình thường và thường khỏi bệnh sau khi sinh.

Mặc dù huyết áp cao phổ biến nhất ở người lớn, tuy nhiên trẻ em cũng có thể mắc bệnh do các vấn đề về thận hoặc tim. Đồng thời, thói quen sinh hoạt kém, chẳng hạn như chế độ ăn uống không lành mạnh, béo phì và ít tập thể dục, góp phần gây ra huyết áp cao với số lượng lớn trẻ em hiện nay.

Triệu chứng của tăng huyết áp

Nhức đầu, choáng và chóng mặt là dấu hiệu của tăng huyết áp

Tăng huyết áp được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi hầu hết những người bị tăng huyết áp không có dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng.

Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, choáng váng, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù tai. Tăng huyết áp nặng có thể gây ra mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhầm lẫn, lo lắng, đau ngực và run cơ.

Huyết áp cao có nguy hiểm không?

Áp lực quá mức lên thành động mạch có thể làm tổn thương các mạch máu. Khi huyết áp tăng cao kéo dài sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm bao gồm:

- Đau tim hoặc đột quỵ: Huyết áp cao gây xơ cứng và dày thành động mạch (xơ vữa động mạch), dẫn đến nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng khác.

- Chứng phình động mạch: Huyết áp tăng có thể khiến các mạch máu yếu đi và phình ra, hình thành chứng phình động mạch. Nếu động mạch vỡ sẽ đe dọa đến tính mạng người bệnh.

- Suy tim: Khi bơm máu ra tuần hoàn, tim phải làm việc nhiều hơn để thắng được áp lực cao trong lòng mạch. Điều này làm cho cơ tim dày lên (phì đại thất trái). Lâu ngày cơ tim dày lên khiến tim khó bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể dẫn đến suy tim.

– Thu hẹp động mạch thận dẫn đến suy thận.

– Xuất huyết võng mạc dẫn đến mất thị lực.

- Hội chứng chuyển hóa: là một nhóm các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể bao gồm tăng vòng eo; hàm lượng chất béo trung tính cao; cholesterol HDL thấp; huyết áp cao và nồng độ insulin cao. Những tình trạng này khiến bạn dễ mắc bệnh tiểu đường, các bệnh lý tim mạch khác và đột quỵ.

- Sa sút trí tuệ: Tăng huyết áp hay đột quỵ đều làm gián đoạn lưu lượng máu đến não, gây ra chứng mất trí nhớ.

Ông Nguyễn Thái Đào ở Long Biên là một trường hợp bị tăng huyết áp dẫn đến suy tim. Cùng lắng nghe câu chuyện của ông qua video sau:

Ông Đào chia sẻ quá trình diễn tiến từ cao huyết áp tới suy tim

Các phương pháp điều trị tăng huyết áp

Đối với người tiền tăng huyết áp, mục tiêu điều trị là đưa huyết áp về mức dưới 120/80 mmHg. Người tăng huyết áp lớn hơn 65 tuổi nên đưa huyết áp xuống mức 140/90 mmHg. Người tăng huyết áp dưới 65 tuổi hoặc có mắc kèm các bệnh lý như tiểu đường, bệnh thận mạn thì mục tiêu này là 130/80 mmHg.

Thuốc điều trị tăng huyết áp

Nếu bạn được chẩn đoán bị huyết áp cao, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng 1 hoặc nhiều loại thuốc để kiểm soát huyết áp mục tiêu.

Một số loại thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp bao gồm:

- Thuốc chẹn beta: Thuốc chẹn beta giúp làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu và làm hạ huyết áp. Đây được xem như nhóm thuốc đầu tay trong điều trị tăng huyết áp với các thuốc điển hình như Bisoprolol, Propranolol, Nebivolol, Metoprolol…

- Thuốc lợi tiểu: Nồng độ natri cao và chất lỏng dư thừa trong cơ thể làm tăng huyết áp. Thuốc lợi tiểu giúp loại bỏ natri, chất lỏng dư thừa giúp giảm huyết áp. Một số thuốc trong nhóm này bao gồm Hydrochlorothiazide, Chlorothiazide, Furosemide…

- Thuốc ức chế men chuyển: Angiotensin làm các mạch máu và thành động mạch thắt chặt và thu hẹp. Các chất ức chế men chuyển ngăn cơ thể sản xuất chất này, giúp các mạch máu thư giãn nên có tác dụng giảm huyết áp.

- Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB): Các thuốc trong nhóm như Losartan, Telmisartan, Valsartan, Irbesartan… sẽ ngăn chặn angiotensin liên kết với các thụ thể giúp thư giãn mạch và hạ huyết áp.

- Thuốc chẹn kênh canxi: Nhóm thuốc này chặn dòng ion calci đi vào tế bào cơ trơn của các mạch máu làm giãn mạch, giảm sức co bóp cơ tim và tăng cường cung cấp oxy cho cơ tim, từ đólàm giảm nhịp tim và hạ huyết áp của thuốc. Các thuốc trong nhóm gồm Amlodipin, Verapamil, Ditilazem…

– Chất chủ vận Alpha-2: Nhóm thuốc này gồm các thuốc Clonidin, Methyldopa… làm thay đổi các xung thần kinh gây co thắt mạch máu nên giúp các mạch máu thư giãn, làm giảm huyết áp.

Nghiên cứu cho thấy, sử dụng sớm TPCN Ích Tâm Khang giúp làm giảm mệt mỏi, khó thở, đau ngực, tăng tốc độ phục hồi sau phẫu thuật, hạn chế nguy cơ biến chứng, tái hẹp hở van sau phẫu thuật van tim. Hãy gọi tới số 0983.103.844 để được tư vấn chi tiết.

Các cây thuốc nam chữa tăng huyết áp hiệu quả

- Giảo cổ lam: Giảo cổ lam là một trong những cây thuốc nam được nhiều bệnh nhân huyết áp cao được sử dụng nhiều nhất hiện nay, cây có tác dụng ổn định huyết áp, giúp hạ huyết áp ở những người cao huyết áp.

- Cây hoa hòe: Trong hoa hòe có chứa rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mạch máu. Rutin thường dùng cho bệnh nhân bị cao huyết áp có mạch máu dễ vỡ, đứt để đề phòng đứt mạch máu não gây xuất huyết.

- Cây cần tây: Không chỉ là một nguyên liệu chế biến món ăn, cây cần tây còn chứa chiết xuất giúp làm chậm nhịp tim và giãn mạch, do đó có tác dụng làm hạ huyết áp rất tốt.

Thực phẩm chức năng ngăn biến chứng cho người tăng huyết áp

Thực phẩm chức năng Ích Tâm Khang với thành phần là các thảo dược tốt cho tim mạch như Đan sâm, Hoàng đằng kết hợp với Cao Natto, L – caitine có tác dụng giãn mạch, hoạt huyết làm hạ huyết áp. Đặc biệt, sản phẩm giúp ngăn ngừa phì đại thất trái, hỗ trợ tăng cường chức năng tim do đó phòng ngừa suy tim – hậu quả không thể tránh khỏi của bệnh tăng huyết áp. Đây là giải pháp hữu hiệu cải thiện triệu chứng và phòng tránh rủi ro mà người bệnh tăng huyết áp nên sử dụng càng sớm càng tốt.

Người bệnh huyết áp cao nên ăn gì?

Chế độ ăn DASH được khuyến nghị cho những người muốn ngăn ngừa hoặc điều trị tăng huyết áp

– Giảm lượng muối (xuống dưới 5g mỗi ngày)

– Ăn nhiều trái cây, rau quả và ngũ cốc nguyên hạt

– Hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, chẳng hạn như thịt béo, các sản phẩm sữa nguyên chất béo và các loại dầu nhiệt đới như dừa, hạt cọ và dầu cọ.

– Hạn chế đồ uống có đường và đồ ngọt.

– Tránh uống rượu bia, thuốc lá và đồ ăn vặt.

– Muối cho người cao huyết áp

– Dinh dưỡng cho người cao huyết áp

Lưu ý về lối sống dành cho người bệnh tăng huyết áp

Bên cạnh chế độ ăn uống thì lối sống lành mạnh cũng là lưu ý hết sức cần thiết với người bệnh cao huyết áp.

Các hướng dẫn điều trị đều khuyến cáo tất cả mọi người, bao gồm cả những người bị tăng huyết áp nên tăng cường tập luyện thể dục ít nhất 5 ngày một tuần. Mỗi tuần 150 phút tập với cường độ vừa phải, tập thể dục nhịp điệu hoặc 75 phút tập thể dục cường độ cao. Một số hoạt động phù hợp với người bệnh là đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội.

Người cao huyết áp cũng nên tránh hoặc học cách kiểm soát căng thẳng. Thiền, tắm nước ấm, yoga hay đơn giản đi bộ đường dài là những kỹ thuật thư giãn có thể giúp giảm căng thẳng hiệu quả, góp phần kiểm soát huyết áp tốt hơn.

Nguồn: medicalnewstoday mayoclinic who healthline

Bạn đang xem bài viết Tất Cả Điều Kiện Vay Vốn Ngân Hàng, Bạn Đã Biết? / 2023 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!