Xem Nhiều 12/2022 #️ Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Tự Nhiên Và Xã Hội / 2023 # Top 17 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 12/2022 # Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Tự Nhiên Và Xã Hội / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Tự Nhiên Và Xã Hội / 2023 mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống con người cũng như sự phát triển của xã hội. Trong đó, dù ở mức độ quốc gia hay toàn cầu thì BĐKH luôn được xem là vấn đề môi trường nóng bỏng nhất và hơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới tiến trình phát triển bền vững hiện nay trên toàn thế giới. Sau cuộc tranh luận kéo dài hơn 30 năm, cho đến nay, các nhà khoa học đã có sự nhất trí cao và cho rằng trong những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triển kinh tế – xã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông – lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, H2S và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu.

Bức tranh chung toàn cầu Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng – hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8 triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển và đất trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt. Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nước biển dâng theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn Độ, Bănglađet, Việt Nam, Inđônêxia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa Kỳ, Thái Lan và Philippin. Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nước ngọt. Theo dự đoán, đến năm 2080, sẽ có thêm khoảng 1,8 tỷ người phải đối mặt với sự khan hiếm nước, khoảng 600 triệu người sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng do nguy cơ năng suất trong sản xuất nông nghiệp giảm. Bên cạnh đó còn có khuynh hướng làm giảm chất lượng nước, sản lượng sinh học và số lượng các loài động, thực vật trong các hệ sinh thái nước ngọt, làm gia tăng bệnh tật, nhất là các bệnh mùa hè do vectơ truyền (IPCC 1998). Trong thời gian 20-25 năm trở lại đây, có thêm khoảng 30 bệnh mới xuất hiện. Tỷ lệ bệnh nhân, tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh truyền nhiễm gia tăng, trong đó sẽ có thêm khoảng 400 triệu người phải đối mặt với nguy cơ bị bệnh sốt rét. Theo Nicolas Stern (2007) – nguyên chuyên gia kinh tế hàng đầu của Ngân hàng Thế giới, thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ước tính khoảng 7.000 tỷ USD; nếu chúng ta không làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5-20% GDP, còn nếu chúng ta có những ứng phó tích cực để ổn định khí nhà kính ở mức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1% GDP.

Tác động của BĐKH ở Việt Nam Ở Việt Nam, trong thời gian qua, diễn biến của khí hậu cũng có những nét tương đồng với tình hình chung trên thế giới. BĐKH tác động tới tất cả các vùng, miền, các lĩnh vực về tài nguyên, môi trường và kinh tế – xã hội, nhưng trong đó tài nguyên nước, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế và các vùng ven biển sẽ chịu tác động mạnh nhất. Tác động của BĐKH tới tài nguyên nước Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia thiếu nước với tổng bình quân đầu người cả nước mặt và nước ngầm trên phạm vi lãnh thổ là 4.400 m3/người/năm (so với bình quân thế giới là 7.400 m3/người, năm). Trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Việt Nam có nhiều yếu tố không bền vững. Sự suy thoái tài nguyên nước ngày một tăng về cả số lượng và chất lượng do nhu cầu về nước ngày một lớn, khai thác, sử dụng bừa bãi, thiếu quy hoạch và đặc biệt là sự suy giảm đến mức báo động của rừng đầu nguồn. Dưới tác động của BĐKH, khi nhiệt độ trung bình tăng, độ bất thường của thời tiết, khí hậu và thiên tai gia tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tài nguyên nước ngọt ở các khía cạnh sau: – Nhu cầu nước sinh hoạt cho con người, nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, năng lượng, giao thông… đều tăng. Bên cạnh đó, lượng bốc hơi nước của các thủy vực (hồ ao, sông, suối…) cũng tăng. Hậu quả dẫn đến là sự suy thoái tài nguyên nước cả về số lượng và chất lượng sẽ trở nên trầm trọng hơn. – Những thay đổi về mưa, sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các con sông và cường độ các trận lũ, tần suất và đặc điểm của hạn hán, lượng nước ngầm. Theo dự đoán, BĐKH sẽ làm giảm đáng kể lượng nước trong các con sông ở nhiều vùng trên thế giới, trong đó có Việt Nam. – Khi băng tuyết ở các cực và đỉnh núi cao tan sẽ làm tăng dòng chảy ở các sông và làm tăng lũ lụt. Khi các băng trên núi cạn, lũ lụt sẽ giảm đi nhưng khi đó các dòng chảy cũng giảm dần, thậm chí cạn kiệt. Nạn thiếu nước sẽ trầm trọng hơn. Điều này rất đặc trưng cho các nước châu Á với nguồn nước sông ngòi phụ thuộc nhiều vào nước thượng nguồn.

Tác động của BĐKH tới lĩnh vực nông nghiệp 

Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Khi nhiệt độ, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt. Sự bất thường của chu kỳ sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăng dịch bệnh, dịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác. Trong thời gian qua, ở nhiều địa phương, mùa màng đã bị mất trắng do thiên tai (lũ lụt và hạn hán).

Tác động của BĐKH tới tài nguyên ĐDSH rừng

Việt Nam có ĐDSH cao, có các hệ sinh thái (HST) đa dạng. Tuy nhiên trong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, ĐDSH, các HST, đặc biệt là các HST rừng – HST có ĐDSH cao nhất bị suy thoái trầm trọng. Diện tích rừng giảm rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy thoái nghiêm trọng (giảm 80% diện tích) do bị chuyển đổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy hải sản thiếu quy hoạch. Trong những năm gần đây, rừng tuy có tăng lên về diện tích, nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh cũng vẫn chỉ khoảng 8% (so với 50% của các nước trong khu vực). Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam để ứng phó với BĐKH trong các hoạt động thực hiện mục tiêu năm 2010 của Công ước ĐDSH nhằm tăng cường hiệu quả bảo tồn và dịch vụ của các HST rừng trong giảm thiểu thiên tai, bảo vệ tài nguyên nước và giảm phát thải CO2. Nhiệt độ trung bình tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần xã sinh vật của nhiều HST. Các loài nhiệt đới sẽ giảm đi trong các HST ven biển và có xu hướng chuyển dịch lên các đới và vĩ độ cao hơn trong các HST trên cạn. Nhiệt độ tăng, còn làm gia tăng khả năng cháy rừng, nhất là các khu rừng trên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật, vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính và làm gia tăng BĐKH.

Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất

Trong thời gian gần đây, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do sức ép dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và bị chuyển đổi mục đích sử dụng. Hiện tượng xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp ngày càng gia tăng. Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển dâng làm mất đi nơi ở của cư dân và phần đất màu mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách thức lớn cho ngành nông nghiệp. Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất. Hiện tượng thiếu nước và hạn hán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miền Trung.

Tác động của BĐKH tới sức khỏe

Báo cáo gần đây nhất của Ủy ban liên quốc gia về BĐKH đã khẳng định, BĐKH gây ra tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của các dạng thiên tai như sóng nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… Do nhiều bệnh sẽ gia tăng dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh, nhất là các bệnh truyền qua vật trung gian như sốt rét (do muỗi truyền), sốt xuất huyết (muỗi), viêm não (muỗi) qua môi trường nước (các bệnh đường ruột), và các bệnh khác (suy dinh dưỡng, bệnh về phổi…). Những bệnh này đặc biệt ảnh hưởng lớn tới các vùng kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đói nghèo cao. Đặc biệt, ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiện một số bệnh mới ở người và động vật (tả, cúm gia cầm, bệnh tai xanh…) nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất thường hơn (sốt xuất huyết) và gây ra những thiệt hại đáng kể.

Tác động của BĐKH tới vùng ven biển (VVB)

VVB cũng sẽ là nơi chịu tác động nặng nề nhất của thiên tai mà trước hết là bão, sóng thần, lũ lụt gây những tổn thất năng nề về nguời và tài sản. Chỉ tính riêng năm 2006, thiệt hại do bão gây ra ở Việt Nam lên tới 1,2 tỷ USD. Nước biển dâng gây hiện tượng ngập lụt, mất nơi ở và diện tích sản xuất (nông nghiệp, thủy sản và làm muối), gây nhiễu loạn các HST truyền thống. Hiện tượng xâm nhập mặn sẽ gia tăng, các HST đất ngập nước ven biển, nhất là rừng ngập mặn, môi trường sống của các loài thủy hải sản, bức tường chắn sóng và giảm tác động của sóng, bão, nguồn sống hàng ngày của cộng đồng địa phương sẽ bị thu hẹp nhanh chóng. Các cơ sở hạ tầng nhất là các cảng, khu công nghiệp, giao thông sẽ bị tác động mạnh, thậm chí phải cải tạo, nâng cấp hoặc di dời. Nước biển dâng và nhiệt độ tăng sẽ làm ảnh hưởng lớn tới các rạn san hô, HST có tính đa dạng cao và có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên và đời sống con người, lá chắn hiệu quả chống xói mòn bờ biển và rừng ngập mặn. San hô là các động vật rất nhạy cảm với các yếu tố sinh thái, nhất là nhiệt độ và chất lượng nước. Nhiệt độ nước biển chỉ cần tăng một vài độ, san hô có thể chết hàng loạt. Hiện nay đã có khoảng 30 quốc gia báo cáo có nguy cơ bị mất san hô.

Tác động của BĐKH tới an ninh môi trường/an ninh quốc gia

BĐKH còn có thể ảnh hưởng tới an ninh môi trường nói riêng, an ninh quốc gia nói chung, tập trung ở những vấn đề sau: – Sử dụng chung nguồn nước: Việt Nam có khoảng 2/3 tổng lượng nước là từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào. Việc sử dụng nước phía thượng nguồn, việc xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện của các quốc gia trên thượng nguồn các sông lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) sẽ là một khó khăn rất lớn cho chúng ta trong sử dụng nguồn nước và bảo vệ môi trường. BĐKH sẽ làm suy thoái tài nguyên nước, trong khi nhu cầu dùng nước của các quốc gia đều tăng lên, làm tăng các bất đồng và xung đột có thể có trong sử dụng chung nguồn nước. – Tị nạn môi trường/khí hậu (trong nước và quốc tế) do mất nơi ở hoặc do bệnh tật và nghèo đói. Có những cảnh báo cho rằng, vấn đề tị nạn khí hậu không chỉ đơn thuần là vấn đề xã hội, kinh tế mà có thể còn là vấn đề chính trị, chiến tranh. – An ninh sinh thái do sự nhiễu loạn của nhiều HST, sự xâm lấn của các sinh vật lạ và sinh vật biến đổi gen.

 

Tác động của BĐKH tới cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở đây được hiểu là những công trình xây dựng thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống và sản xuất như xây dựng, năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch – dịch vụ. Đặc trưng của những đối tượng này là thời gian tồn tại tương đối dài, có thể hàng thế kỷ và chịu tác động trực tiếp và liên tục của khí hậu, thời tiết, và hiện nay là BĐKH với xu hướng ngày càng gia tăng. BĐKH sẽ tác động tới tính tiện nghi, tính hữu dụng, sức chịu tải, độ bền, độ an toàn của các công trình được thiết kế. Vì vậy, cần đánh giá tác động của BĐKH cho từng loại cơ sở hạ tầng trong từng địa phương cụ thể để có các giải pháp thích ứng phù hợp là điều quan trọng.

“BĐKH là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất mà nền văn minh nhân loại từng đối mặt từ trước đến nay” (Al Gore, Giải Nobel Hòa bình 2007). “Chúng ta đã mất 30 năm để tranh cãi xem có đúng là Trái đất đang ấm lên không. Giá như khi ấy chúng ta hành động ngay thì cái giá của cuộc tranh cãi kéo dài tới 30 năm ấy đã không quá cao như hiện nay. Bây giờ thì chúng ta không còn thời gian để tranh cãi nữa. Chúng ta không thể thiếu trách nhiệm chuyển vấn đề này cho thế hệ sau quyết định” (Achim Steiner – Giám đốc UNEP). “BĐKH đang gây ra tình trạng suy thoái môi trường trên phạm vi toàn cầu, đòi hỏi thế giới phải hành động nhanh chóng hơn bao giờ hết”; “…vấn đề quan trọng nhất hiện nay là thế giới cần phải hành động ngay chứ không thể chần chừ thêm nữa” (Báo cáo triển vọng môi trường toàn cầu 2007 của Liên hợp quốc). BĐKH là một vấn đề phức hợp, vừa mang tính cấp bách trước mắt, vừa mang tính lâu dài, tác động tới tất cả các lĩnh vực, từ tự nhiên đến kinh tế – xã hội trên phạm vi toàn cầu. BĐKH, thực chất là vấn đề phát triển bền vững. Vì vậy, ứng phó với BĐKH cần phải được tiến hành trong một Chương trình/Kế hoạch quốc gia thống nhất và trong sự hợp tác chặt chẽ với cộng đồng quốc tế, để cùng bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta – Trái đất mà trên đó con người là vốn quý nhất.

Hoạt Động Chuyển Giá Tại Việt Nam Và Những Tác Động Đến Nền Kinh Tế / 2023

Với diễn biến và hình thức ngày càng phức tạp, hoạt động chuyển giá đã gây ra nhiều hệ lụy cho nền kinh tế của quốc gia tiếp nhận đầu tư. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang phải đối diện với hoạt động chuyển giá diễn ra ngày càng phức tạp, gây ra những tác động nhất định đối với nền kinh tế nói chung cũng như với các nhà quản lý. Bài viết đề cập đến thực trạng chuyển giá tại Việt Nam hiện nay và những tác động của hoạt động này đối với nền kinh tế.

Hoạt động chuyển giá tại Việt Nam trong những năm gần đây

Về mặt lý thuyết, chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn hay nhóm liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các tập đoàn hay của nhóm liên kết. Trên thực tế, hành vi chuyển giá đối với các giao dịch quốc tế thường được quan tâm hơn là những giao dịch trong nước, do sự khác biệt về chính sách thuế giữa các quốc gia khác nhau.

Để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, nhiều năm qua Nhà nước đã có chính sách ưu đãi về thuế, tài chính… đối với các doanh nghiệp (DN) này. Nhờ đó, tỷ trọng đóng góp vào GDP của khối DN FDI cũng ngày càng cao, tuy nhiên, việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của một số DN FDI chưa thật sự tương xứng với kỳ vọng.

Hiện tượng các DN FDI kê khai, báo lỗ khá phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng số DN FDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó có nhiều nguyên nhân, nhưng phải kể đến hành vi chuyển giá.

Hoạt động chuyển giá của các DN FDI đã gây thất thu cho ngân sách hàng chục ngàn tỷ đồng trong nhiều năm qua. Từ khi Tổng cục Thuế thành lập Tổ quản lý giá chuyển nhượng (năm 2012) đã phát hiện nhiều vụ việc chuyển giá, với giá trị điều chỉnh rất lớn. Tại các Cục Thuế địa phương đều đã quyết liệt thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá của các DN.

Cụ thể, kết quả thanh tra, kiểm tra chỉ tính riêng năm 2013 tại 2.110 DN đã truy thu, truy hoàn và xử phạt hơn 988 tỷ đồng, giảm khấu trừ 136,95 tỷ đồng. Đặc biệt, qua công tác thanh tra thuế đã buộc DN phải giảm lỗ lên tới hơn 4.192 tỷ đồng. Theo đánh giá của cơ quan thuế, số tiền truy thu chủ yếu tập trung ở khu vực DN FDI (chiếm 40% tổng số thu), tỷ lệ số thu bình quân trên 1 DN là 1,73 tỷ đồng.

Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có hơn 20 nghìn dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 281,882 tỷ USD. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DN FDI qua các báo cáo lại không cao, phổ biến nhất là tình trạng thua lỗ.

Báo cáo thường niên DN Việt Nam năm 2015 do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa công bố có đánh giá rất đáng chú ý, trong 3 loại hình DN, khối FDI có tỷ lệ DN thua lỗ cao nhất, với gần 48 DN trong 3 năm (2012 – 2014). Cũng trong năm 2015, số DN có dấu hiệu chuyển giá đã được cơ quan Thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra là 4.751 DN, kết quả, các DN này đã giảm số lỗ 10.050 tỷ đồng.

Riêng vụ việc Metro Cash và Carry chuyển giá sau 12 năm hoạt động tại Việt Nam, Cơ quan Thuế đã truy thu hơn 507 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Một điều bất hợp lý là dù thua lỗ liên tục nhưng DN FDI vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh. Mặt khác, trong khi DN FDI báo lỗ thì hầu hết các DN trong nước cùng ngành nghề đều có lãi. Một điều bất hợp lý là dù thua lỗ liên tục nhưng DN FDI vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh.

Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phổ biến nhất với 3 nhóm: Sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, làm hàng xuất khẩu và gia công hàng hóa xuất khẩu. Trong 3 lĩnh vực này, hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài đều có một điểm chung là dùng thủ thuật chuyển giá.

Những ngành đầu tư có tỷ lệ DN chuyển giá nhiều nhất gồm: 90% DN kinh doanh lĩnh vực tài chính và bảo hiểm, 70% DN sản xuất dệt may, 51% DN sản xuất linh kiện ô tô… Với nhóm DN FDI sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, hàng hóa tiêu thụ trong nước rất khó tùy tiện tăng giá so với mặt bằng chung nên họ phải tìm mọi cách để nâng chi phí đầu vào sản xuất, bằng cách tăng giá trị thiết bị vật tư, nguyên liệu, định mức tiêu hao vật tư trên một đơn vị sản phẩm, chi phí phân bổ từ công ty mẹ ở nước ngoài.

Khi chi phí tăng sẽ kéo giảm lợi nhuận, thậm chí lỗ và trốn được trách nhiệm nộp thuế thu nhập DN. Cũng dùng thủ thuật nâng chi phí đầu vào, nhóm DN FDI làm hàng xuất khẩu thì dùng thêm “kỹ thuật” ép giá bán sản phẩm.

Một hình thức chuyển giá khác được các DN FDI áp dụng là bán hàng hóa, nguyên vật liệu cho các bên có quan hệ liên kết với giá thấp hơn nhiều so với giá bán cho các bên không có quan hệ liên kết. Đây là hành vi phổ biến nhất. Bởi với lợi thế nắm giữ phần vốn lớn tại các DN Việt Nam, bên liên kết nước ngoài có quyền định đoạt giá chuyển giao hàng hóa, nguyên liệu để chuyển được nhiều lợi nhuận trước thuế ra nước ngoài.

Các tập đoàn, công ty mẹ tại nước ngoài ký hợp đồng sản xuất kinh doanh và dịch vụ với các công ty của các nước với đơn giá gia công sản xuất dịch vụ rất cao. Sau đó, các tập đoàn này giao lại cho các công ty con thành lập tại Việt Nam thực hiện sản xuất gia công dịch vụ và xuất khẩu trực tiếp cho các đơn vị mà công ty mẹ đã ký hợp đồng. Tuy nhiên, tiền không thu được trực tiếp từ các công ty đã xuất hàng mà chỉ thu được theo đơn giá gia công, sản xuất dịch vụ do công ty mẹ quy định, đơn giá này rất thấp.

Bên cạnh đó, một hình thức chuyển giá khác thông qua chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh cũng được các DN FDI vận dụng. Hành vi này thông qua giá bán hàng hóa dịch vụ xuất khẩu cho nước ngoài, chủ yếu bao tiêu sản phẩm qua công ty mẹ với giá bán hoặc giá gia công thấp hơn giá vốn dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của DN FDI liên tục lỗ nhiều năm. Để tiếp tục hoạt động và mở rộng kinh doanh, công ty mẹ thực hiện hình thức hỗ trợ vốn hoặc cho vay không tính lãi.

Qua báo cáo của 63 cục thuế, hơn 100 chi cục thuế trên cả nước với kết quả thanh tra tại 870 DN FDI có tới 720 DN vi phạm. Tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2015, ngành Thuế đã kiểm tra và phát hiện 1.600 DN có dấu hiệu chuyển giá. Cụ thể, trường hợp Công ty Metro Cash & Carry Việt Nam, sau khi công bố kết quả thanh tra bước đầu, đã điều chỉnh giảm lỗ, giảm khấu trừ và truy thu thuế với tổng số tiền 507 tỷ đồng.

Thực tế cho thấy, chuyển giá là hiện tượng phổ biến trong nền kinh tế thị trường, do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là:

Một là, các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thực hiện hành vi chuyển giá chủ yếu với mục đích cao nhất là giảm hoặc tránh mức thuế phải nộp với lợi nhuận cao nhất có thể, tối đa hóa lợi ích của mình trong các quan hệ góp vốn, quan hệ kinh doanh…

Hai là, trong điều kiện kinh tế thị trường, các DN được toàn quyền định mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ theo mức giá họ mong muốn và được thể hiện trong các văn kiện, hợp đồng được luật pháp quốc tế bảo hộ. Sự khác biệt về môi trường đầu tư, kinh doanh; về chính sách, pháp luật, thể chế giữa các quốc gia… vừa tạo ra động cơ, đồng thời cũng tạo ra những điều kiện để các tập đoàn đa quốc gia xây dựng và triển khai thực hiện được chiến lược chuyển giá của họ.

Ba là, xuất phát từ mối quan hệ gắn bó chung về lợi ích giữa các nhóm liên kết, vừa thuận lợi trong điều hành trong phạm vi rộng lớn, vừa có được lợi ích kinh tế nhiều hơn. Thông qua hành vi chuyển giá mà nghĩa vụ nộp thuế của các bên chuyển giá bị chuyển từ nơi điều tiết cao sang nơi điều tiết thấp hơn hoặc ngược lại.

Tác động của hoạt động chuyển giá đến nền kinh tế

Bốn là, vai trò quản lý của Nhà nước về hoạt động chuyển giá còn chưa thực sự mạnh. Cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán còn nhiều bất cập, chưa đủ sức phát hiện để xử lý tất cả các hành vi chuyển giá. Từ đó hoạt động chuyển giá của các chủ thể kinh doanh hoạt động ngày càng mạnh mẽ.

Việc chuyển giá từ DN FDI có nhiều tác động tiêu cực đối với phát triển kinh tế Việt Nam, cụ thể:

Thứ nhất, chuyển giá sẽ làm thất thu thuế, dẫn đến thất thu ngân sách. Cụ thể, 50% DN FDI thua lỗ có tỷ trọng đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước của khối DN FDI (không tính thu từ dầu thô) chỉ chiếm từ 9 – 10% hoặc có năm 12%, một con số đóng góp khá thấp.

Thứ hai, gia tăng giá trị nhập khẩu, tác động tiêu cực đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán. Việc nâng khống giá trị thiết bị, máy móc, nguyên liệu đã khiến cho khu vực FDI mặc dù có xuất khẩu, song giá trị nhập khẩu vẫn cao, dẫn đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán bị thâm hụt.

Thứ ba, làm môi trường kinh doanh trong nước xấu đi: Hành vi chuyển giá này hoặc làm người tiêu dùng bị thiệt hại khi giá cả sản phẩm được tính toán trên cơ sở không rõ ràng, khoa học, hợp lý, sản phẩm đến tay người tiêu dùng với mức giá đắt hơn; Gây khó khăn cho DN nội địa.

Việc tạo ra lợi thế từ việc “tối thiểu hóa” số thuế phải nộp và “tối đa hóa” lợi nhuận nên phần lớn DN FDI dễ dàng cạnh tranh với các DN trong nước khiến cho DN Việt Nam có thể bị thua lỗ, bị phá sản hoặc phải chuyển sang kinh doanh ngành hàng khác. Nhiều DN lớn, thương hiệu mạnh có thể dùng định giá chuyển giao để tạo ra sản phẩm với giá thành thấp hoặc tạo ra những chiến lược “lời thật, lỗ giả” để ép các DN yếu hơn, đặc biệt là những DN nội địa thuần túy.

Biện pháp chống chuyển giá

Thứ tư, góp phần làm sụt giảm hiệu quả sử dụng vốn FDI nói riêng và vốn nói chung. Vì vậy, hoạt động chuyển giá không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước, mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các DN.

Hiện nay, chuyển giá tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng và gây nhiều khó khăn, lúng túng cho các cơ quan chức năng trong việc phát hiện và xử lý vấn đề này. Để chống chuyển giá hiệu quả, cần áp dụng một số giải pháp cơ bản sau: Hoàn thiện hành lang pháp lý về chống chuyển giá. Việt Nam cần xây dựng và ban hành Luật Chống chuyển giá.

Hiện nay, mới chỉ có Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết (kế thừa Thông tư số 117/2005/TT-BTC). Đây được xem là văn bản pháp lý điều chỉnh một cách khá chi tiết về biện pháp chống chuyển giá bằng phương pháp định giá chuyển giao.

Văn bản pháp lý đầu tiên đề cập đến chuyển giá là Thông tư số 74/1997/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài, sau đó là Thông tư số 89/1999/TT-BTC và Thông tư số 13/2001/TT-BTC, cho đến ngày 19/12/2005, chuyển giá đã được nhắc lại tại Thông tư số 117/2005/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc thực hiện xác định giá thị trường trong các giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết, tuy nhiên để phù hợp với bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế hiện nay vẫn cần có Luật Chống chuyển giá để có những quy định, chế tài cụ thể về vấn đề này.

Ngoài ra, Nhà nước cần hạn chế tối đa các chính sách xã hội trong ưu đãi thuế; chuyển giao quyền điều tra cho cơ quan Thuế từ cấp Tổng cục; hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người, DN nộp thuế.

Bên cạnh đó, cần bổ sung Cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA). Thỏa thuận này được thiết lập trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan Thuế và DN nhằm chống gian lận trong chuyển giá.

Quyết định số 1250/QĐ-BTC ngày 21/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Chương trình hành động kiểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012 – 2015;

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2016), Báo cáo thường niên DN Việt Nam 2015;

Tổng cục Thuế, Các báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra của ngành Thuế;

Tổng cục Thống kê, https://gso.gov.vn;

Http://ddif.com.vn/chi-tiet-tin-tuc-tai-chinh/325/chong-chuyen-gia-o-viet-nam-can-mot-buoc-di-thich-hop.

Làm Chủ Mạng Xã Hội / 2023

Với hơn 2,8 tỷ người dùng trên toàn thế giới, không có gì ngạc nhiên khi marketing truyền thông xã hội ( social media) là một khía cạnh quan trọng của hầu hết mọi doanh nghiệp. Kết nối doanh nghiệp với các kênh truyền thông xã hội giúp mọi người cải thiện nhận thức về thương hiệu, thúc đẩy tỷ lệ chuyển đổi, tăng lưu lượng truy cập vào trang web tuyệt đẹp của bạn và nâng cấp trải nghiệm của khách hàng. Câu hỏi đặt ra là liệu bạn có nên sử dụng mạng xã hội để quảng bá doanh nghiệp của mình hay không, và bạn sẽ làm như thế nào.

Khi Facebook được mở cho công chúng vào năm 2006, Facebook đã trở thành lực lượng hàng đầu trên thị trường, cho phép người dùng và thương hiệu sống cùng nhau trong sự hài hòa trong cùng một thời gian sôi động. Mọi người trên khắp thế giới có thể kết nối, chia sẻ nội dung cập nhật, ảnh và video, trò chuyện, chơi trò chơi, đọc tin bài, phát trực tiếp video và giảm năng suất của họ trong văn phòng.

Bao nhiêu người dùng Facebook?

Facebook đã tổ chức kỷ niệm 2 tỷ người dùng hoạt động trong năm nay. Điều đó có nghĩa là cha mẹ bạn, bạn thời thơ ấu của bạn, cửa hàng tạp hóa địa phương và con chó hàng xóm của bạn đều ở đó.

Tại sao bạn nên sử dụng nó?

Đó là mạng truyền thông xã hội lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới. Rất quan trọng cho sự hiện diện trực tuyến của bạn.

Có hàng trăm tính năng khác nhau với những tính năng mới sắp ra mắt hầu như mỗi ngày sẽ cho phép bạn thử nghiệm các kỹ thuật marketing mới.

Có các công cụ marketing trả tiền nâng cao để quảng bá hiệu quả.

Tính năng Insights (Thông tin chi tiết) mạnh mẽ để phân tích hiệu suất nội dung của bạn và tìm hiểu về đối tượng của bạn.

Xem “Mạng xã hội” sẽ thú vị hơn nhiều.

Mặc dù nhiều mạng xã hội có thể áp đảo bạn với nội dung ném thẳng vào mặt bạn, nhưng một trong những điểm mạnh chính của Twitter là giới hạn về số lượng nội dung mà người dùng có thể chia sẻ. Cho dù đó là độ dài văn bản (140 ký tự), độ dài video (140 giây) hoặc số lượng ảnh trong một tweet (4), bạn sẽ phải làm mọi thứ bạn xuất bản ngắn và chính xác.

Twitter có hơn 328 triệu người dùng hoạt động hàng tháng và Tweet khoảng 500 triệu lần mỗi ngày, biến nó thành nền tảng xã hội hàng đầu để cập nhật trực tiếp và cập nhật tin tức mới. Ngoài ra, bản chất nhanh chóng của Twitter làm cho nó hấp dẫn hơn với người trẻ, với hơn một phần ba dân số trong độ tuổi từ 18 đến 29 ở Hoa Kỳ sử dụng Twitter.

Bao nhiêu người dùng Twitter?

Đây là một trong những cách nhanh nhất và đơn giản nhất để tiếp cận trực tiếp khách hàng tiềm năng.

Nền tảng này cho phép các thương hiệu cung cấp hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và chính xác.

Dễ dàng phân tích hiệu suất nội dung của bạn bằng cách nghiên cứu phân tích Twitter.

Bạn sẽ hoàn toàn hiểu được những câu chuyện cười trong “Mean Tweets” của Jimmy Kimmel.

Tại sao bạn nên sử dụng nó?

Nhiều người coi Snapchat là ranh giới mỏng giữa người lớn và thanh thiếu niên. Giao diện của mạng xã hội này mời người dùng chụp ảnh ngay lập tức hoặc quay video và gửi cho bạn bè và người theo dõi. Snaps bạn gửi có thể được xem trong tối đa 10 giây trước khi chúng biến mất vào vực thẳm. Bên cạnh đó, bạn có thể thêm văn bản, biểu tượng cảm xúc, bản vẽ và viên ngọc vương miện – bộ lọc vui tươi – trên đầu trang của Snaps của bạn.

Được thành lập vào năm 2011, Snapchat đã có 300 triệu người dùng hoạt động hàng tháng gửi hơn 1 triệu Snaps và xem hơn 10 tỷ video mỗi ngày. Như chúng tôi đã đề cập trước đó, Snapchat là nền tảng xã hội hiện đại và “trẻ nhất” trong bài viết này. Làm thế nào trẻ? Khoảng 71% người dùng dưới 34 tuổi, 30% số người dùng thế hệ Y của Hoa Kỳ sử dụng thường xuyên và tỷ lệ người dùng trong số những người từ 12 đến 17 tuổi ở Hoa Kỳ là 83%.

Bao nhiêu người dùng Snapchat?

Đó là một cách tuyệt vời để giới thiệu thanh niên trẻ trung đến với doanh nghiệp của bạn.

Bạn có thể tăng sự hiện diện của phương tiện truyền thông xã hội trên thiết bị di động (Không có phiên bản dành cho máy tính để bàn của ứng dụng).

Với Snapchat, bạn sẽ xây dựng mối quan hệ cá nhân hơn với khách hàng của mình.

Tại sao bạn nên sử dụng nó?

Instagram là một mạng xã hội được tạo ra để chia sẻ hình ảnh và video, nổi tiếng với các bộ lọc kỹ thuật số của nó sẽ làm cho bữa tối với trứng của bạn trông giống như nó được nấu bởi Gordon Ramsay. Sau thành công toàn cầu của Snapchat, Instagram đã khởi chạy tính năng Stories vào tháng 8 năm 2016, cho phép người dùng tải lên ảnh và video biến mất sau 24 giờ.

Bao nhiêu người dùng Instagram?

Dễ dàng xây dựng và kiểm soát ngôn ngữ trực quan của thương hiệu.

Người dùng Instagram tham gia với các thương hiệu gấp 10 lần so với Facebook và gấp 84 lần so với Twitter.

Bạn sẽ mở rộng danh tính trực quan của mình và giao tiếp thông qua hình ảnh để truyền tải thông điệp của bạn.

Hơn 150 triệu người dùng hoạt động hàng tháng, một nửa trong số họ cư trú tại Hoa Kỳ. Một lưu ý về Pinterest là 81% người dùng là phụ nữ và 67% cộng đồng ở độ tuổi dưới 40.

Bao nhiêu người dùng Pinterest?

Mọi người trên Pinterest đang tìm kiếm sản phẩm của bạn, tin nhắn của bạn có thể sẽ không rơi vào vô vọng. 93% người dùng hoạt động sử dụng Pinterest để lên kế hoạch mua hàng! Đây là nơi bạn muốn tận dụng.

Khoảng 5% lưu lượng truy cập giới thiệu trang web đến từ Pinterest, chỉ đứng sau Facebook.

Không giống như Tweets, bài đăng trên Facebook, ghim trên Pinterest kéo dài trong một thời gian dài.

Tại sao bạn nên sử dụng nó?

Trang web chia sẻ video quy mô lớn đầu tiên, ra mắt vào năm 2005, là một trong những trang web phổ biến nhất trên thế giới. Từ những thương hiệu lớn đăng video thương mại đến những người hàng ngày chia sẻ video gia đình, bạn có thể tìm thấy hầu như bất kỳ loại nội dung video nào trong thư viện trực tuyến khổng lồ đang tiếp tục phát triển này. Khía cạnh xã hội của nền tảng này được phản ánh trong khả năng của người dùng tải lên, xếp hạng và chia sẻ video cũng như nhận xét về chúng.

Có lẽ hầu hết mọi người bạn biết, vì hơn 1,3 tỷ người sử dụng YouTube, với số liệu thống kê cho thấy tám trong mười người trong độ tuổi từ 18 đến 49 xem video ít nhất một lần một tháng. Các đặc điểm người dùng quan trọng hơn: tỷ lệ nam/nữ là khoảng 1:1, 70% người dùng xem nội dung của trang web trên thiết bị di động và hơn 500 năm video trên YouTube được xem mỗi ngày trên Facebook.

Bao nhiêu người dùng Youtube?

Hàng triệu người thích YouTube nhiều hơn gấp đôi so với truyền hình truyền thống.

Trong khi LinkedIn có hơn nửa tỷ người dùng, chỉ có hơn 100 triệu người đang hoạt động ít nhất mỗi tháng một lần. Nhưng đừng để những con số này đánh lừa bạn, 49% người ra quyết định sử dụng LinkedIn cho mục đích kinh doanh. 44% người dùng là nữ giới, 61% giảm từ 30 đến 61 tuổi và hơn 3/4 số người dùng kiếm được hơn 75.000 đô la một năm.

Bao nhiêu người dùng LinkedIn?

Bạn có thể dễ dàng kết nối và cộng tác với các nhân vật và doanh nghiệp chính trong lĩnh vực của mình.

Bạn sẽ thu hút các chuyên gia tài năng đến với công ty của bạn (hơn 40 triệu sinh viên và sinh viên tốt nghiệp đại học dùng nền tảng này).

Thật dễ dàng để giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới và nghiên cứu phản hồi từ cộng đồng chuyên nghiệp của bạn.

Đó là một cách hay để tìm hiểu về khả năng và mạng lưới kinh doanh của đối thủ cạnh tranh của bạn.

Tại sao bạn nên sử dụng nó?

Khoảng sáu năm sau khi được phát hành vào năm 2011, có thể nói rằng nỗ lực cạnh tranh của Google với Facebook không diễn ra theo kế hoạch. Tương tự như sáng tạo của Zuckerberg, Google Plus cho phép bạn chia sẻ nội dung, nhận xét và thích, +1 bài đăng khác, tương tác với những người dùng khác và tận hưởng đầy đủ các sản phẩm tuyệt vời của Google. Ngoài các tùy chọn này, người dùng có thể quyết định ai sẽ xem mọi ảnh, video hoặc bản cập nhật mà họ sẽ tải lên bằng cách sử dụng “Vòng kết nối”, bộ sưu tập xã hội để sắp xếp và gắn nhãn kết nối. Tuy nhiên, tất cả các tính năng này không giúp nền tảng thành công và thường được xem là lỗi.

Không có dữ liệu cập nhật về người dùng Google Plus, nhưng nếu chúng tôi dựa vào các thông tin trước đó đã được công khai, chúng tôi có thể ước tính khoảng 75% người dùng là nam giới và khoảng 70% là 35 tuổi trở lên . Vì mạng này được kết nối với Gmail, YouTube và các dịch vụ khác của Google, mạng này có gần 400 triệu thành viên, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó thực sự hoạt động và đăng nội dung.

Bao nhiêu người dùng Google Plus?

Tối ưu hóa Công cụ Tìm kiếm (SEO) của bạn. Duy trì hồ sơ Google Plus sẽ tăng thứ hạng công cụ tìm kiếm của bạn.

Trang doanh nghiệp trên nền tảng được kết nối với “Doanh nghiệp của tôi” trên Google, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy và kết nối với thương hiệu của bạn.

Những người sử dụng mạng xã hội này thích nó. Google Plus đứng đầu chỉ số hài lòng người tiêu dùng Mỹ trong năm 2017. Hãy thử, có thể bạn cũng sẽ yêu thích nó.

Hân Ngô

Làm Thế Nào Để Tự Tin Hơn Trong Giao Tiếp Xã Hội? / 2023

Một nhà tâm lí học đã tiến hành một thí nghiệm trước một nhóm sinh viên được cho là vụng về trong các mối quan hệ xã hội. Ông muốn giúp họ trở nên tự tin hơn.

Ông thả một con cá răng đao và một con cá nhỏ hơn vào một cái bể lớn. Đúng như dự đoán, con cá răng đao nhanh chóng ăn thịt con cá nhỏ hơn kia.

Sau đó, ông dùng một tấm kính trong chia bể cá thành hai nửa.

Con cá răng đao được thả ở một bên, bên còn lại là con cá nhỏ hơn.

Con cá răng đao ngay lập tức tấn công con cá nhỏ kia, nhưng đầu nó bị đập vào tấm kính. Nó đau điếng.

Sau cả trăm lần thất bại, cá răng đao đưa ra kết luận: “Mình không thể ăn được con cá kia.” Nó tin vào kết luận ấy và ngừng tấn công con cá nhỏ kia.

Tiếp theo đó, nhà tâm lí học nhấc tấm kính ra. Con cá răng đao đã có thể dễ dàng bắt lấy con mồi của mình, nhưng nó không làm.

Nhà tâm lí học nói với các sinh viên: “Con cá răng đao thất bại cả trăm lần. Sau đó nó đã rút ra một kết luận tiêu cực. Rõ ràng bây giờ nó có thể ăn con cá nhỏ kia, nhưng thay vì cố gắng thêm một lần nữa, nó lại bị mắc kẹt trong cái kết luận kia của mình. Chỉ cần một nỗ lực nữa là mọi chuyện có thể thay đổi, nhưng cá răng đao lại phải sống với suy nghĩ tiêu cực kia của mình đến khi nó chết.”

Bởi vì chúng ta từng thất bại và tự đánh mất niềm tin vào chính bản thân mình.

Để trở nên tự tin hơn, chúng ta cần nghĩ ít đi và làm nhiều lên. Suy nghĩ quá nhiều sẽ giết chết sự tự tin. Đồng ý là chúng ta sẽ phải trải qua những chuyện tồi tệ, nhưng điều đó không có nghĩa là những việc tốt đẹp sẽ không bao giờ xảy ra.

Bạn đã thất bại mười lần, nhưng rất có thể nỗ lực lần thứ mười một sẽ thay đổi mọi thứ.

Tự tin đi kèm kinh nghiệm, kinh nghiệm có được từ nỗ lực.

Nếu bạn đang có suy nghĩ rằng mình không được việc, bạn chỉ đang thiếu tự tin mà thôi. Hãy luôn tự tin vào chính bản thân mình và tự tin trong giao tiếp với những người khác.

Sẽ không ai giết bạn nếu bạn mắc lỗi trong giao tiếp hay trong công việc đâu. Vì vậy, hãy cứ nói đi, cứ làm đi.

Nếu bạn hay xấu hổ, hãy cứ giả vờ rằng mình rất tự tin. Mọi người không phát hiện ra đâu. Đến một lúc nào đó, bạn sẽ không cần phải giả vờ nữa, hãy tin tôi đi.

Hãy cứ vờ như vậy cho đến khi bạn thực sự tự tin.

Hãy ăn mặc đẹp và đi đu đưa, hãy tỏ ra mình là một người cá tính, hãy quên đi những thất bại hôm qua. Hôm nay là một ngày mới, là cơ hội mới cho bạn nỗ lực.

Tôi hiểu cảm giác của bạn mỗi khi bạn bị một cô gái dễ thương nào đó từ chối. Nhưng liệu bạn có từng có suy nghĩ rằng, có lẽ cô ấy chỉ là đang vội thôi? Hoặc là cô ấy đang thấy không khỏe. Chắc cô ấy còn bận việc ở nhà. Cô ấy vừa trượt kì thi và không muốn nói chuyện với ai.

Nhưng bạn của tôi, thay vì thử nghĩ thay cho cô ấy một lí do, bạn lại mặc định rằng cô ấy từ chối mình do mình béo hoặc do mình lùn và nghĩ rằng sẽ tốt hơn nếu mình không tiếp tục bày tỏ tình cảm với cô ấy.

Bạn định như thế thật sao?

Đừng làm một con cá răng đao.

Bạn đang xem bài viết Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Tự Nhiên Và Xã Hội / 2023 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!