Xem Nhiều 2/2023 #️ Nguyên Nhân &Amp; Cách Chữa Trị Khi Mèo Bị Tiêu Chảy Hiệu Quả! • Yolo Pet Shop # Top 8 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 2/2023 # Nguyên Nhân &Amp; Cách Chữa Trị Khi Mèo Bị Tiêu Chảy Hiệu Quả! • Yolo Pet Shop # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Nhân &Amp; Cách Chữa Trị Khi Mèo Bị Tiêu Chảy Hiệu Quả! • Yolo Pet Shop mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mèo bị tiêu chảy là một trong những bệnh rất thường gặp, nhưng do chủ quan không để ý có thể dẫn đến tử vong đặc biệt là những bé mèo con. Vậy nguyên nhân mèo bị tiêu chảy là gì? Cách chữa trị khi mèo bị tiêu chảy hiệu như thế thế nào? Biểu hiện của mèo bị tiêu chảy là gì?

I. Biểu hiện mèo bị tiêu chảy

Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi mèo bị tiêu chảy là phân mèo nhão và ướt, phân có thể kèm máu, có mùi hôi tanh, đặc biệt là phần lông quanh hậu môn của mèo bị bết dính lại.

Phân loãng và có giun: Cũng như con người và các loài động vật khá, mèo cũng có thể bị giun. Phân loãng và có lẫn giun là biểu hiện mèo của bạn đã bị giun, bạn nên mua thuốc hoặc đêm thú y sổ giun cho bé. Nên sổ giun định kỳ để boss của bạn luôn khỏe mạnh.

Phân loãng, có lẫn máu, mùi tanh: Biểu hiện này rất có thể mèo đã bị rối loạn tiêu hóa, bạn có thể cho bé uống các loại men tiêu hóa dành cho mèo để giúp bé nhanh khỏi bệnh.

Mèo nôn, co thắc vùng bụng: Đây là dấu hiệu của nhiễm virus đường ruột ở mèo. Khi thấy những bé mèo có biểu hiện trên bạn nên đưa đến những cơ sở thăm khám cho thú cưng để được điều trị sớm nhất.

II. Những nguyên nhân mèo bị tiêu chảy

Ký sinh trùng: Đường tiêu hoá của mèo khá yếu, có thể bị ký sinh trùng gây ra bệnh tiêu chảy. Ký sinh trùng có thể ký sinh ở ruột non và ruột già. Lượng ký sinh trùng quá nhiều dẫn đến mèo bị bệnh tiêu chảy.

Bị ngộ độc: Mèo bị tiêu chảy có thể do nguồn thực phẩm bị ôi thiu, nấm mốc hoặc thức ăn của mèo dính thuốc trừ sâu, nhiễm độc.

Mèo bị nhiễm giun sán: Mèo bị nhiễm giun sán là nguyên nhân khiến mèo bị nôn, tiêu chảy. Nếu tình trạng nặng hơn có thể đi vệ sinh có lẫn giun.

Chế độ ăn không đầy đủ, không cân bằng giữa thịt và rau: Chế độ dinh dưỡng không phù hợp với từng giai đoạn phát triển cũng như chất đạm quá nhiều so với hàm lượng chất xơ trong thức ăn dễ dàng dẫn đến mèo bị tiêu chảy.

Mèo bị stress do môi trường sống: Khi bị stress mèo cũng có hiện tượng nôn và tiêu chảy.

Mèo bị nhiễm khuẩn: Viêm ruột cấp tính do vi khuẩn Salmonella, Camphylobacter, E.Coli…Cầu trùng Coccidia, toxoplasma, giardia…cũng là nguyên nhân khiến mèo bị tiêu chảy.

Bệnh ca – rê ở mèo: Bệnh care ở mèo khiến mèo bị tiêu chảy, bỏ ăn, đi ngoài có chút máu. Bệnh còn khiến những bé mèo con có nguy cơ tử vong cao.

Bệnh viêm màng bụng truyền nhiễm: Mèo bị tiêu chảy và nôn, mất nước, thiếu máu.

Bệnh phức hợp virus Leukemia: Bệnh này sẽ khiến mèo bị tiêu chảy và bỏ ăn trong thời gian dài.

III. Cách chữa mèo bị tiêu chảy tại nhà

Cân bằng chế độ ăn giữa chất đạm và chất xơ: Nên phân bố khẩu phần ăn hợp lý giữa chất đạm và chất xơ trong bữa ăn giúp hệ tiêu hoá của mèo tốt hơn.

Cho mèo uống đầy đủ nước: Khi bị tiêu chảy tình trạng mất nước dẫn đến mất sức rất dễ xảy ra ở mèo. Bạn nên cho mèo uống nước thường xuyên để tránh tình trạng xấu hơn.

Sổ giun thường xuyên 6 tháng 1 lần cho mèo: Mèo bị tiêu chảy có thể do lượng giun phát triển quá nhiều, vì thế 6 tháng bạn nên tẩy giun 1 lần.

Cho mèo uống Metamucil: Trộn 1/2 thìa cà phê Metamucil vào thức ăn, mỗi ngày uống 2 lần uống 5 – 7 ngày liên tục sẽ giúp giảm tiêu chảy ở mèo.

Cho men vi sinh, men tiêu hoá vào thức ăn: FortiFlora là một loại men bổ sung giúp cung cấp lợi khuẩn cho đường ruột giảm tình trạng tiêu chảy ở mèo.

Bổ sung vitamin C: Khi mèo bị nôn và tiêu chảy có thể nguyên nhân là mèo đang bị strtess, bạn có thể cho mèo uống vitamin C đều giảm tình trạng stress ở mèo.

Đưa mèo đi khám thú y: Nếu mèo có những triệu chứng nặng phân chuyển sang màu đen và dính (giống như hắc ín), thì có nghĩa là máu ở đường tiêu hóa xuất phát từ dạy dày và có thể lở loét. Bạn nên mang các bé đi bác sĩ thú y để được xét nghiệm và thăm khám hiệu quả nhất. Lưu ý nên mang theo dịch phân của mèo trong vòng 12 tiếng để các bác sĩ dễ dàng trong việc chuẩn đoán bệnh.

IV. Cách phòng ngừa để giảm bệnh tiêu chảy ở mèo

Xác định nguyên nhân khiến mèo bị tiêu chảy để có biện pháp cứu chữa kịp thời.

Thường xuyên chơi với các bé mèo, tạo cho chúng không gian sống thoải mái, dễ chịu để tránh tình trạng mèo bị stress.

Khi một bé mèo bị tiêu chảy bạn nên cách ly bé mèo đó với đàn để tránh tình trạng bệnh lây lan.

Không cho mèo ăn quá nhiều một lần. Như vậy hệ tiêu hoá của mèo sẽ không kịp hoạt động và có thể dẫn đến tình trạng tiêu chảy.

Khi mua rau củ cho mèo bạn  nên rửa cẩn thận để tránh lẫn thuốc trừ sâu. Nên chọn nguồn

thức ăn cho mèo

uy tín để không ảnh hưởng đến sức khoẻ của mèo.

V. Cách phòng tránh tiêu chảy ở mèo

Khi còn nhỏ, các bạn nên cho chúng đi tiêm phòng các bệnh đường ruột và care.

Định kỳ tẩy giun cho mèo, thông thường 6 tháng các bạn nên tẩy giun cho mèo 1 lần.

Loại bỏ những thức ăn ôi thiu từ bữa trước nếu bạn cho mèo ăn đồ ăn dễ hư kết hợp với làm sạch khay đựng thức ăn cho mèo.

Dọn dẹp chuồng, trai, phơi nắng các vật dụng đồ, tấm lót trong chuồng mèo để làm giảm bớt vi khuẩn sinh sôi.

Tắm rửa cho mèo bằng sữa tắm để loại bỏ những loại vi khuẩn ký sinh trong lông mèo.

Mùa đông nếu lạnh quá bạn có thể mặc áo ấm cho mèo để các bé không bị cảm lạnh.

Không nên cho mèo đi lung tung để tránh tình trạng lây bệnh với những bé mèo khác hoặc ăn phải bả, những loại thức ăn ôi thiu.

Mèo là loại động vật rất hay hiếu động và hay ăn linh tinh nhưng chúng lại rất quấn chủ và đáng yêu. Vì thế nếu bạn đã yêu thương một bé mèo hãy chăm sóc và quan sát bé, hãy yêu thương chứ đừng mắng chửi để các bé luôn có sức khoẻ tốt nhất.

MỜI BẠN XEM THÊM:

Sẹo Lồi: Nguyên Nhân Và Điều Trị

Sẹo lồi là sự tăng sinh collagen da lành tính. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ nhưng tỉ lệ tái phát còn cao và thường không đáp ứng hoàn toàn với điều trị.

Hình ảnh sẹo lồi ở một số vị trí trên cơ thể

Sẹo lồi thường là do đáp ứng quá thừa của mô với tổn thương da trong quá trình hồi phục vết thương. Tuy nhiên, có thể có sẹo lồi tiên phát ở những vị trí không có tiền sử chấn thương. Sẹo lồi thường ngứa và/hoặc đau, thường không tự giảm mà lại có khuynh hướng phát triển trở lại sau khi bị cắt đi.

I. Thế nào là sẹo lồi?

 - Sẹo bình thường là một vết sẹo có hình dạng và kích thước tương ứng với hình dạng và kích thước của vết thương. Sẹo không bị lồi hoặc lõm hơn so với bề mặt da, không đỏ, không đau và có màu sắc tương đối giống với màu sắc của da lành vùng xung quanh sẹo.

 - Sẹo phì đại là những vết sẹo nhô lên khỏi bề mặt da, màu đỏ hồng, có kích thước và hình dạng tương ứng với vết thương. Tuy nhiên, đối với sẹo phì đại thì chúng ta không cần điều trị cũng có thể tự trở thành sẹo bình thường sau 6-12 tháng.

 - Sẹo lồi khởi đầu trong vài tháng đầu sau khi bị thương, là một khối đỏ hồng, kích thước thay đổi tùy thuộc tổn thương da lúc đầu. Sẹo có giới hạn rõ, bề mặt căng bóng thấy được các mạch máu giãn bên dưới, mật độ hơi cứng như khối cao su. Sau đó, trong vòng năm đầu sau tổn thương, khối này sẽ phát triển quá mức nhưng lành tính, lan rộng và ra xa khỏi vị trí của vết thương ban đầu, có hình dạng không đều, bề mặt nhẵn bóng, sậm màu và cứng hơn so với da lành vùng xung quanh sẹo. Tổn thương sẹo lồi thường có phần bề mặt phát triển lan rộng hơn so với phần gốc.

 Bản chất sẹo lồi là do sự tăng sinh quá mức, kể cả về số lượng lẫn trật tự, của các mô sợi trong lớp bì. Sẹo lồi thường không gây cảm giác khó chịu gì ngoại trừ vấn đề thẩm mỹ. Tuy nhiên, một số sẹo lồi có thể gây ngứa, hơi đau hoặc cảm giác căng cứng.

II. Những vị trí nào thường bị sẹo lồi?

 - Thường gặp nhất là vùng trước xương ức.

 - Kế đến là dái tai (sau xỏ lỗ tai), da mặt, cổ dưới, ngực trên, bụng, vai, lưng, cổ, tứ chi.

III. Nguyên nhân gây sẹo lồi? 

 Sẹo lồi thường xuất hiện sau khi da bị tổn thương, có thể do:

 - Chấn thương, vết rách da do tai nạn.

 - Vết cắt do phẫu thuật các loại ( bướu cổ, tim, ruột thừa, mổ lấy thai, thẩm mỹ: căng da mặt, đặt túi ngực, cắt mỡ bụng…).

 - Bỏng da.

- Một số bệnh da như mụn trứng cá, nhiễm trùng da,…

 Tuy nhiên, tổn thương da chỉ có thể trở thành sẹo lồi khi có những yếu tố nguy cơ sau:

 - Người có cơ địa sẹo lồi, tức là ở những người đã có sẹo lồi trước đó.

 - Vết thương căng quá hoặc chùng quá.

 - Tồn tại vật lạ trong da.

 Ở người da màu, tỷ lệ có cơ địa sẹo lồi rất cao, chiếm 15-20% , hơn 15 lần so với người da trắng. Với người có cơ địa sẹo lồi thì bất cứ vết rách gây tổn thương ngoài da nào, kể cả vết kim chích, cũng có thể tạo ra sẹo lồi ngay tại vị trí đó.

IV. Các phương pháp điều trị sẹo lồi

Sẹo lồi có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp với mức độ thành công khác nhau. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ và không có một liệu pháp duy nhất nào luôn luôn thành công. Nhiều báo cáo điều trị thành công sẹo lồi trong y văn là không đúng sự thật. Trị liệu có thể giúp cho sẹo lồi trở nên nhỏ hơn, mềm và phẳng dần chứ không thể làm mất đi sẹo, tức là không thể giúp cho vùng da sẹo trở lại bình thường như da lành xung quanh.

 - Dự phòng là nguyên tắc đầu tiên trong điều trị sẹo lồi:

 + Không nên tiến hành những thủ thuật thẩm mỹ không cần thiết ở những người có cơ địa sẹo lồi.

 + Nên tránh những thủ thuật tối đa ở giữa ngực; những vùng tổn thương da hậu phẫu phải được điều trị bằng những kháng sinh thích hợp để tránh nhiễm trùng.

 + Tất cả những vết thương do phẫu thuật phải được đóng lại với độ căng bình thường nếu có thể, không nên cắt ngang khoảng cách giữa các khớp và nên cắt da theo hình elipse nằm ngang theo cùng hướng với đường căng của da.

 - Nội khoa: Corticosteroids, Interferon, 5-fluorouracil, Imiquimod.

 - Ngoại khoa: cắt bỏ và phẫu thuật lạnh.

 - Xạ trị và các biện pháp vật lý khác.

 1. Điều trị nội khoa

 a. Tiêm Steroid

Corticosteroid có tác dụng ức chế alpha 2-macroglobulin, một chất có tác dụng ức chế collagenase. Một khi chu trình này bị ngăn chặn, lượng collagenase sẽ tăng và do đó sẽ làm thoái hóa collagen.

 - Áp dụng cho những sẹo lồi nhỏ, thường dùng nhất là tiêm Triamcinolone acetonide (10-40 mg/ml). Vùng da được tiêm thuốc có thể bị mất sắc tố và tình trạng này kéo dài 6 – 12 tháng; có thể gặp chứng teo và giãn mao mạch xung quanh chỗ tiêm. Phải thực hiện đúng kỹ thuật, đâm kim và bơm Triamcinolone vào đến tận lớp nhú bì, nơi tạo ra  chất collagenase. Không nên tiêm Steroid vào mô dưới da vì có thể làm teo lớp mỡ bên dưới.

 - Có thể tiêm lặp lại vài lần cách nhau mỗi 1-2 tháng tùy theo diễn tiến của sẹo lồi và các tác dụng phụ có thể xảy ra cho bệnh nhân hay không.

 - Phương pháp này có thể được kết hợp với các phương pháp khác như áp Nitrogen lỏng hoặc dán Silicon gel để tăng thêm hiệu quả.

 b. Điều trị bằng Interferon

 Interferon-alpha & gamma ức chế tổng hợp collagen bằng cách khử Ribonucleic acid thông tin nội bào. Sẹo lồi được phẫu thuật cắt bỏ và tiêm Interferon sau đó để ngừa tái phát. Liều lượng  tiêm  là 1 triệu đơn vị vào mỗi centimét chiều dài da xung quanh vị trí sẹo ngay sau khi phẫu thuật, và tiêm nhắc lại 1 đến 2 tuần sau đó. Đối với những bệnh nhân phải cắt bỏ nhiều sẹo lồi hoặc những sẹo lồi lớn, việc điều trị bằng Interferon sẽ rất tốn kém và bệnh nhân phải được tiền mê bằng Acetaminophen để điều trị những triệu chứng giống bệnh cúm do Interferon gây ra.

 c. Điều trị bằng 5-flurouracil

 Liệu pháp tiêm chất 5-flurouracil (5-FU) vào sẹo đã được dùng một cách thành công trong điều trị những sẹo lồi cô lập, nhỏ. Trung bình sau 5-10 lần tiêm mới đạt hiệu quả. Nếu tiêm hỗn hợp 0,1 ml Triamcinolone acetonide 10 mg/ml và 0,9 ml 5-FU (50 mg/ml) kết quả sẽ tốt hơn.

 d. Điều trị bằng Imiquimod:

 Imiquimod 5% dạng kem gây sản xuất tại chỗ Interferon tại nơi bôi thuốc. Nên bắt đầu bôi Imiquimod ngay sau khi cắt bỏ sẹo lồi và bôi hằng ngày liên tục trong 8 tuần. Hơn 50% bệnh nhân bị tăng sắc tố tại chỗ điều trị.

 e. Các  phuơng pháp điều trị  trị nội khoa khác:

 - Băng keo Flurandrenolide (Cordran) được dán trên sẹo lồi trong 12-20 giờ một ngày thường làm cho sẹo lồi mềm dần và phẳng lại. Cordran còn có tác dụng làm vết sẹo hết ngứa. Dùng lâu dài có thể gây teo da.

 - Bleomycin (1mg/ml; 0,1-1 ml) được tiêm trực tiếp vào sẹo để điều trị những sẹo lồi nhỏ. Thuốc có thể làm thoái triển hoàn toàn vài sang thương.

 - Thuốc mỡ hoặc gel Clobetasol, bôi hai ngày một lần, có thể làm mềm và/hoặc làm phẳng sẹo lồi, giúp bệnh nhân  hết  ngứa, hết cảm giác đau hay khó chịu do sẹo lồi. Dùng lâu dài thuốc sẽ gây mất sắc tố, teo da và giãn mạch.

 - Tacrolimus là một thành viên mới trong các trang bị điều trị sẹo lồi. Một nghiên cứu phát hiện có sự tăng gen ung thư gli-l (glioma-associated oncogene homolog 1) trong các sẹo lồi nhưng trong các mô sẹo bình thường thì không có hiện tượng này. Vì Tacrolimus có thể ngăn chặn gen gli-1 nên được ứng dụng điều trị sẹo lồi. Cần có những nghiên cứu lâu dài và lớn hơn để xác định hiệu quả của liệu pháp này.

 - Methotrexate kết hợp với cắt bỏ sẹo phòng tránh được sự tái phát. Cho người bệnh uống 15-20 mg Methotrexate mỗi lần, 4 ngày bắt đầu từ tuần trước phẫu thuật và liên tục trong 3-4 tháng sau khi vết cắt lành.

 - Pentoxifylline (Trental) 400 mg 3lần/ngày cũng khá thành công trong dự phòng tái phát sẹo lồi đã cắt. Cơ chế tác động của thuốc chưa được hiểu đầy đủ, nhưng có thể do tuần hoàn tăng, quét sạch những yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi.

 - Colchicine đã được dùng để điều trị và dự phòng tái phát sẹo lồi bằng cách ức chế tổng hợp collagen, phá vỡ các vi ống và kích thích collagenase.

 - Vì kẽm bôi ngoài da ức chế Lysyl oxidase và kích thích collagenase, nên được dùng  để điều trị sẹo lồi, nhưng thành công còn hạn chế.

 - Tretinoin bôi 2 lần/ngày làm giảm ngứa và những triệu chứng khác của sẹo lồi, có thể làm thoái triển sẹo lồi một phần nào.

 - Một số thuốc khác đã được thử nghiệm nhưng thành công còn hạn chế hoặc tỷ lệ nguy cơ/lợi ích còn đáng ngờ là Verapamil, Cyclosporine, D-penicillamine, Relaxin tiêm vào sẹo lồi.

  2. Điều Trị ngoại khoa

 Được chỉ định khi sẹo lồi không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc sang thương quá lớn. Các bác sĩ sẽ cắt bỏ sẹo và khâu kín, ghép da với mảnh da ghép toàn phần hay ghép da mỏng để giảm lực căng trên toàn bộ da được khâu. Trước khi cắt bỏ sẹo lồi, bác sĩ sẽ lưu ý đến những nguy cơ chính đi kèm với sự tái phát của sẹo lồi như:

 - Tiền sử gia đình về sẹo lồi;

 - Chỗ phẫu thuật bị nhiễm trùng;

 - Vị trí phẫu thuật trên cơ thể (nhất là giữa ngực và vai);

 - Loại chấn thương gây ra sẹo (bỏng do nhiệt hoặc hóa chất);

 - Căng da trong thời kỳ hậu phẫu;

 - Da sậm màu nhóm 4-6 theo phân loại Fitzpatrick.

 Tỷ lệ tái phát cho thủ thuật cắt bỏ sẹo lồi đơn giản không kèm những biện pháp phụ trợ hậu phẫu dao động từ 50 – 80%.

a. Phẫu thuật:

 - Một trong những qui trình dễ nhất và thường được áp dụng nhất để khử bỏ sẹo lồi là cắt bỏ rồi tiêm Corticosteroid. Hầu hết những sẹo lồi đã cắt đều cần phải điều trị phụ trợ thêm như: Corticosteroid tiêm trong vết thương, băng ép, Silicon gel, kem Imiquimod hoặc tiêm Interferon. Vết khâu phải để yên trong 10-14 ngày vì hỗn hợp Lidocaine/Steroid để gây tê có thể  làm chậm lành vết thương.

 - Trong những trường hợp vết sẹo đã cắt không  thể  khép lại được, bác sĩ có thể chèn vào bên dưới sẹo lồi chất bành trướng mô. Sự bành trướng mô dần dần cho phép  có thể  cắt và đóng sẹo lại, và không làm căng da.

 - Đối với những bệnh nhân bị sẹo lớn hoặc nhiều, không thể áp dụng thủ thuật cắt bỏ thì việc bào mòn sẹo cho ngang bằng với da bình thường xung quanh rồi bôi Imiquimod kéo dài trong tám tuần đôi khi cũng thành công nhưng thường bị tăng sắc tố làm cho vết sẹo có màu không hợp với màu da xung quanh.

 b. Phẫu thuật lạnh

 - Thủ thuật làm đông lạnh sẹo lồi bằng Nitrogen lỏng (nhiệt độ -196oC) hủy hoại tế bào và các mao mạch. Sự thiếu oxy sẽ làm mô sẹo bị họai tử, bị tróc ra và xẹp xuống. Áp hoặc phun Nitrogen lỏng trực tiếp lên sẹo, mỗi lần cách nhau 2-3 tuần. Hơn 1/2 trường hợp sẹo lồi sẽ phẳng ra sau 8-10 lần điều trị.

 - Phương pháp này đạt hiệu quả 50-70 %. Nếu kết hợp với chích steroid trong khi phẫu thuật lạnh thì tỉ lệ bệnh nhân có đáp ứng với điều trị là 84%. Nhiều bệnh nhân không trở lại tái khám sau phẫu thuật do đau sau mổ và vết thương chậm lành. Hiện tượng mất sắc tố thường kéo dài nhiều năm.

  3. Xạ Trị

 - Tia phóng xạ được dùng như một đơn liệu pháp hoặc kết hợp với phẫu thuật để dự phòng tái phát sẹo lồi sau khi cắt bỏ. Chiếu xạ sẽ hiệu quả hơn nếu được áp dụng sau hai tuần đầu sau khi cắt bỏ sẹo (là thời gian mà các nguyên bào sợi ngày phẫu thuật.

 - Xạ trị từng đợt ngắn liều cao kết hợp với cắt bỏ sẹo dường như đem lại sự an toàn và hiệu quả trong điều trị sẹo lồi và dự phòng tái phát. Tỷ lệ thành công của phương pháp này khoảng 88%. Những tác dụng phụ là tăng sắc tố, có khả năng gây ung thư.

  4. Những liệu pháp vật lý khác

 a. Băng ép

 Băng ép Gradient (Jobst) là một phương tiện hỗ trợ điều trị sẹo lồi sau mổ hay sau phỏng để phòng tránh tái phát. Phương pháp này còn được dùng để điều trị sẹo lồi sau khi bôi một loại Steroid mạnh hoặc dùng băng keo Flurandrenolide. Một số phương pháp băng ép thường được dùng trong điều trị sẹo lồi là băng Ace, băng thun, băng nén (Coban), băng dán tai, băng có ống hỗ trợ.

 b. Cột thắt

 Cột thắt sẹo có thể được dùng cho những sẹo lồi có cuống ở những vị trí không thể cắt được hoặc bệnh nhân không cho cắt. Một loại chỉ khâu không tan 4-0 được cột chặt quanh đáy sẹo và được thay chỉ mỗi tuần. Những cọng chỉ này ngày càng ăn sâu vào gốc sẹo, làm cho gốc  sẹo bị rơi ra. Một số trường hợp  cần dùng thêm thuốc giảm đau (Acetominophen) vài ngày sau khi thắt.

 c. Laser

 - Việc sử dụng Laser để điều trị sẹo lồi có kết quả không nhất quán. Laser Argon được dùng đầu tiên để điều trị sẹo lồi. Phương pháp này có vẻ thành công đối với những sẹo lồi mới, đang sinh mạch. Tuy nhiên, những nghiên cứu mới đây không chứng minh bất kỳ sự cải thiện nào của sẹo lồi  khi được điều trị bằng Laser Argon ngoại trừ sự giảm ngứa và giảm các triệu chứng khác trong vài tháng.

 - Laser CO2, khi được dùng như đơn liệu pháp, có tỉ lệ tái phát 40-90%. Ngay cả khi được kết hợp với Corticosteroids sau mổ, phương pháp này vẫn còn có tỉ lệ tái phát khá  cao. Công dụng chủ yếu của Laser CO2 là làm dẹp sẹo lồi lớn để chúng có thể được điều trị bằng những biện pháp khác.

 - Laser Neodymium; Nd:YAG “Neodimium Doped Yttrium Aluminum Garnet” 1064nm, Laser Affirm công nghệ CAP “Combined Apex Pulse” dường như có ảnh hưởng đến chuyển hóa collagen.

 - Laser nhuộm màu tia dạng xung PDL (Pulsed Dye Laser) bước sóng 585-595nm cũng đã được dùng để điều trị sẹo lồi với một số thành công bước đầu. Tia Laser hủy mạch máu nuôi dưỡng sẹo, gây thiếu máu cục bộ vùng sẹo, làm mềm, ngưng phát triển và giảm dần kích thước, độ dày của sẹo.

 Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng đã cho thấy phương pháp này gây tốn kém nhiều nhưng hiệu quả chưa cao, không ngăn được sẹo lồi tiến triển và sự tái phát, cần được nghiên cứu thêm.  Phối hợp tiêm  Triamcinolone trong  tổn thương với Laser PDL có thể làm tăng hiệu quả điều trị sẹo lồi.

 d. Thuốc dán gel Silicon

Thuốc dán gel Silicon là một miếng thuốc dán mềm, dạng gel dùng để điều trị sẹo lồi. Sẹo lồi càng mới, bệnh nhân càng trẻ, sự đáp ứng càng tốt. Trẻ em thích phương pháp này vì miếng dán dạng gel không gây đau. Cần phải điều trị trong 6-12 tháng để đạt kết quả tốt nhất, nhưng sau vài tháng điều trị hầu hết các bệnh nhân đều không tuân thủ vì thời gian kéo dài, vì sự bất tiện của việc cắt và đặt miếng gel Silicon lên sẹo. Để dự phòng sự chảy nhão và nhiễm trùng thứ phát chỗ da được dán, chỉ nên đắp 22-23 giờ một ngày, rồi tháo ra ,lau sạch vết sẹo mỗi ngày và đảm bảo thông khí tốt.

 Dùng băng Polyurethane (Curad) 20-22 giờ một ngày làm mềm sẹo lồi và làm thoái triển sẹo sau 8 tuần điều trị. Tác dụng điều trị tốt hơn nếu Polyurethane được dùng với lực nén.

  5. Những liệu pháp tiềm năng mới

– Tia UVA bước sóng dài – black light (340-400nm; UVAl) có thể giúp dự phòng tái phát sẹo lồi do có khả năng làm giảm các tế bào bón (mast cell).

– Quercetin, một flavonoid, có tác dụng ức chế sự phát triển và co thắt các nguyên bào sợi quá thừa trong sẹo.

– Prostaglandin E2 (Dinoprostone) phục hồi sự sửa chữa vết thương bình thường.

– Chất tẩy màu mạnh(vì sẹo lồi không có ở bệnh nhân bạch tạng và thoái triển khi da trên sẹo lồi trở nên trắng ra).

– Chất ức chế tế bào bón (mast cell) mạnh: những tế bào bón không những tăng trong sẹo lồi mà còn có quan hệ gần với các nguyên bào sợi ở ngoài bìa bền vững và bị bào sợi – tế bào bón.

– Liệu pháp gene.

V. Kết luận

Sẹo lồi, một bệnh ngoài da lành tính về mặt nội khoa, là những tổn thương thứ phát từ một đáp ứng mô liên kết quá thừa ở những người có khuynh hướng tạo sẹo lồi. Điều trị sẹo lồi đa số là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ nhưng việc này cũng đặt ra một thách thức lớn cho các bác sĩ vì tỉ lệ tái phát cao và thường không đáp ứng hoàn toàn với điều trị. Mặc dù tiêu chuẩn vàng hiện nay là cắt bỏ sẹo rồi tiêm Steroid hoặc dùng những liệu pháp phụ trợ khác nhưng, rất nhiều những chọn lựa điều trị đã chứng minh cho thấy rằng không có một liệu pháp duy nhất nào đạt hiệu quả 100%. Vì vậy y học còn cần phải nghiên cứu nhiều hơn về việc điều trị sẹo lồi.

BS CKI Phan Tấn Phong

 Khoa Điều trị theo yêu cầu – Y học thể thao, Bệnh viện Nhân dân 115

Bọng Mắt, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Bọng mắt hay còn gọi là bọng mỡ dưới mắt gây mất thẩm mỹ cho gương mặt, đồng thời khiến bạn cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp. Hãy tìm hiểu thêm nguyên nhân và cách điều trị để khắc phục nhanh chóng tình trạng trên.

Bọng mắt là gì?

Có thể nói, bọng mắt là tình trạng sưng nhẹ hoặc phồng lên dưới mắt. Theo tuổi tác, các mô xung quanh mắt, bao gồm một số các cơ hỗ trợ mí mắt, bị yếu đi. Mỡ hỗ trợ mắt di chuyển vào mí mắt dưới, gây ra bọng dưới mắt. Chất lỏng cũng có thể tích tụ bên dưới mắt làm tăng độ sưng phồng.

Nguyên nhân xuất hiện bọng mắt: Là do tuổi tác, điều kiện sức khỏe, thể chất, yếu tố di truyền hay nhiều yếu tố khác nữa như thường xuyên xem tivi, đọc sách, làm việc bên máy tính, khâu vá…

Từ hai nhận định trên, bạn sẽ dễ dàng xác định rõ nguyên nhân chính là do đâu mà tình trạng thâm quầng, bọng mắt hiện diện trên đôi mắt của mình. Dựa vào đó tìm cho mình phương pháp điều trị hiệu quả tốt nhất.

Triệu chứng của bọng mắt

Các triệu chứng phổ biến của bọng dưới mắt là:

– Sưng nhẹ

– Da chảy xệ

– Quầng thâm

Nguyên nhân gây nên bọng mắt

Lão hóa: Bọng mắt có thể là cảnh báo cơ thể đang già đi. Cơ bắp và các dây chằng trở nên yếu đi theo tuổi tác, khiến vùng da dưới mắt chảy xệ. Mỡ sẽ tích tụ bên dưới mắt và khiến chúng trông sưng húp. Những bọng mắt này có thể trở nên rõ hơn nữa khi chủ nhân của nó rơi vào căng thẳng hoặc ốm đau.

Di truyền: Nếu bọng mắt là tài sản được thừa kế. Một số người sẽ có bọng mắt bất kể già hay trẻ vì họ có điều này trong gene. Nếu bọng mắt đã là một di sản trong gia đình, bạn có thể có bọng mắt ngay cả khi vẫn còn rất trẻ.

Dị ứng: Dị ứng có thể là câu trả lời cho túi dưới mắt. Tiếp xúc với một số chất gây dị ứng có thể dẫn đến viêm mắt.

Điều này cũng sẽ đi kèm với kích ứng, sưng, ngứa. Ngứa có thể khiến người bệnh dụi mắt và sẽ dẫn đến sự phát triển của bọng mắt. Nếu dị ứng là nguyên nhân cơ bản của bọng mắt, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác, chẳng hạn như chảy nước mắt, nghẹt mũi và đau xung quanh cung mắt và má.

Giữ nước: Cơ thể giữ nước ở các khu vực khác nhau để chống mất nước. Dịch lỏng có thể tích tụ dưới mắt sẽ gây ra bọng mắt. Stress, căng thẳng quá mức sẽ làm cho tình trạng giữ nước tồi tệ hơn và làm cho những chiếc túi dưới mắt trở nên nổi bật hơn.

Thay đổi nội tiết: Khi cơ thể trải qua thay đổi nội tiết tố có thể phát triển bọng mắt. Sự thay đổi nội tiết tố dẫn đến tình trạng ứ nước dưới mắt, từ đó sẽ làm tăng bọng mắt. Điều này khá phổ biến ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai và kinh nguyệt. Nếu bọng mắt là di truyền thì thay đổi nội tiết tố làm nó trầm trọng hơn.

Vấn đề về giấc ngủ: Có vấn đề về giấc ngủ cũng là một trong những câu trả lời cho “Điều gì gây ra bọng mắt?”. Không ngủ đủ giấc sẽ dẫn đến túi dưới mắt có quầng thâm sẽ khiến bạn trông yếu đuối và mệt mỏi. Một số người cũng có thể xuất hiện túi dưới mắt do ngủ quá nhiều, ngủ nướng. Vì vậy, thay đổi thói quen ngủ không tốt cũng là cách để thoát khỏi bọng mắt và quầng thâm.

Nạp vào cơ thể quá nhiều natri và… rượu: Ăn thực phẩm giàu natri (muối) cũng sẽ góp phần vào sự phát triển của bọng mắt vì muối có xu hướng giữ nước. Đối với rượu thì hơi khác nhưng hậu quả lại giống nhau, uống quá nhiều rượu làm mất nước cơ thể và làm cho các mô dưới mắt yếu đi và nhão.

Khi bù nước cho cơ thể, làm thỏa mãn sự háo khát do rượu gây nên, những chiếc túi dưới mắt sẽ phát triển để giữ nước – Một cách để cơ thể phòng ngừa và chống mất nước trong tương lai.

Bệnh tật: Một số bệnh cũng có thể là lý do phía sau bọng mắt. Xoang mạn tính có thể gây ra túi mắt với các vấn đề khác, chẳng hạn như nhức đầu, sốt và sưng mặt. Bệnh dị ứng, thiếu máu và viêm kết mạc là một số bệnh khác có thể gây ra bọng mắt. Một số nguyên nhân phổ biến khác của bọng mắt bao gồm suy giáp, trichinosis, bạch cầu đơn nhân, viêm mô tế bào quanh mắt và bệnh Chagas.

Nguyên nhân khác: Nguyên nhân gây ra bọng mắt có thể khá đơn giản. Ví dụ, một người có thể “sắm” cho mình những chiếc túi dưới mắt bằng nước mắt khi khóc quá nhiều.

Cách khắc phục bọng mắt

Bọng mắt thường là vấn đề về thẩm mỹ và không yêu cầu điều trị đặc hiệu. Lối sống và các biện pháp tại nhà có thể  giảm bớt hoặc loại bỏ mắt sưng phồng.

Phương pháp điều trị y tế và phẫu thuật có thể được tiếp cận để cải thiện bề ngoài của bạn. Điều trị thường không được bảo hiểm y tế chi trả nếu chỉ với mục đích thẩm mỹ.

Thuốc

Nếu bạn nghĩ mình bị sưng dưới mắt là do dị ứng, hãy hỏi bác sĩ về các loại thuốc dị ứng theo toa.

Nhiều phương pháp điều trị nếp nhăn khác nhau được sử dụng để cải thiện sự xuất hiện của bọng mắt. Chúng bao gồm laser tái tạo bề mặt da, lột da bằng hóa chất và tiêm xoá nhăn giúp cải thiện da, căng da và trẻ hóa phần da dưới mắt.

Phẫu thuật mí mắt

Phẫu thuật mí mắt  là một lựa chọn để loại bỏ bọng mắt. Bác sĩ phẫu thuật cắt ngay dưới lông mi trong nếp gấp tự nhiên của mắt hoặc bên trong mí dưới. Bác sĩ phẫu thuật loại bỏ hoặc tái phân phối chất béo dư thừa, cơ và da bị chảy xệ, sau đó khâu mép cắt với loại chỉ tự tiêu rất nhỏ theo nếp gấp tự nhiên của mí hoặc bên trong mí mắt dưới. Thủ thuật này thường được thực hiện như một thủ thuật ngoại trú.

Ngoài cắt bỏ bọng dưới mắt, phẫu thuật mí mắt cũng có thể chữa

– Túi mắt và sưng phồng mí trên

– Sụp mí mắt trên gây cản trở tầm nhìn

– Xệ các mí, có thể nhìn thấy tròng trắng dưới mống mắt – phần có màu của mắt

– Da dư thừa ở mí mắt dưới

Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro của phẫu thuật mí mắt, trong đó bao gồm nhiễm trùng, khô mắt, các vấn đề thị lực, tuyến nước mắt và vị trí mí mắt.

Cách phòng ngừa bọng mắt

Sau khi đã biết những gì gây ra bọng mắt, bạn có thể tìm hiểu một số biện pháp khắc phục tại nhà để đối phó với nó:

Đảm bảo ngủ đủ giấc mỗi đêm để làm giảm quầng thâm và ngăn ngừa bọng mắt. Nên ngủ ít nhất 8 giờ một đêm.

Hãy thường xuyên uống nước để cơ thể luôn đủ nước, điều này sẽ ngăn ngừa mất nước và phát triển túi dưới mắt.

Giảm lượng muối trong khẩu phần hàng ngày để đảm bảo cơ thể không giữ nước ở những vị trí sai, như khu vực dưới mắt. Để làm được điều này cũng nên hạn chế ăn thực phẩm chế biến bởi nó thường chứa lượng muối nhiều hơn cần thiết.

Có thể sử dụng những túi trà ướp lạnh đặt lên mắt để giúp ngăn ngừa bọng mắt và quầng thâm. Những lát dưa chuột mát lạnh cũng sẽ giúp làm dịu đôi mắt của bạn và giảm túi dưới mắt. Tương tự như vậy, những loại mặt nạ cho mặt và cho mắt cũng có tác dụng.

Bọng mắt có thể có nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân dường như là bất khả kháng như di truyền, lão hóa – Nếu bạn già đi, bạn sẽ có quầng thâm và túi dưới mắt.

Chấp nhận sẽ khiến bạn cảm thấy bớt căng thẳng, điều này sẽ gián tiếp giúp cải thiện làn da của bạn cũng như không khiến bọng mắt trầm trọng hơn.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Bs Nguyễn Thị Thu Thủy

Lồi Mắt, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh

Lồi mắt được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm của nhiều bệnh khác nhau. Hiện tượng lồi mắt là do tổ chức hốc mắt bị tăng thể tích choán chỗ nên đẩy nhãn cầu ra phía trước. Độ lồi của nhãn cầu được tính bằng đường chiếu từ đỉnh giác mạc xuống đường thẳng đi ngang qua bờ ngoài của hai hốc mắt.

Lồi mắt là gì?

Triệu chứng của lồi mắt

Lồi mắt một hoặc hai bên: Lồi do nguyên nhân tuyến giáp trạng hay bệnh máu ác tính ở trẻ nhỏ.

Lồi mắt mới có hay có từ lâu. Lồi có từ lâu thường do cận thị nặng hay hốc mắt nhỏ.

Lồi mắt tiến triển nhanh hay chậm. Lồi cấp tính thường gặp do viêm tổ chức hốc mắt hay khối u ác tính.

Lồi mắt có xuất hiện sau chấn thương thường do thông động mạch cảnh xoang hang hay tụ máu hốc mắt.

Lồi mắt có tăng thêm khi thay đổi tư thế như cúi đầu, nín thở thường do búi giãn mạch trong hốc mắt.

Lồi mắt có kèm theo mờ mắt hay nhìn đôi do khối u thị thần kinh thường đi kèm giảm thị lực. Lồi mắt do u mạch hốc mắt có thể đi kèm song thị. Thông động mạch cảnh xoang hang gây liệt dây thần kinh VI và có .

Lồi mắt kèm theo u tai, đau đầu, có tiếng ù trong đầu là những triệu chứng gặp trong thông động mạch cảnh xoang hang. Tăng áp lực nội sọ nặng và lâu ngày.

Các mức độ lồi mắt

Độ lồi ở mắt bình thường của người Việt là 12mm, nếu cao hơn mức đó, bạn đã mắc bệnh lồi mắt và cần phải chữa trị kịp thời.

Mức độ nhẹ: Mức độ 1 (dao động từ 13 – 16mm), mức độ 2 (từ 17 – 20mm).

Mức độ trung bình: Mức độ 3 (từ 20 – 23mm).

Mức độ nặng: Mức độ 4 (trên 24mm).

Các triệu chứng đi cùng tình trạng lồi mắt thường là chảy nước mắt nhiều, luôn có cảm giác chói mắt, nóng rát ở mắt và ít chớp, sợ ánh sáng…

Nguyên nhân gây bệnh lồi mắt

Lồi mắt do cường giáp trạng (bệnh Basedow).

Lồi mắt do viêm (viêm mô tế bào quanh hốc mắt, áp xe dưới màng xương…)

Lồi mắt do u (u vùng hốc mắt lành hoặc ác tính hoặc khối di căn…)

Lồi mắt do nguyên nhân chấn thương (tràn khí trong hốc mắt, rò động mạch cảnh xoang hang…)

Điều trị bệnh lồi mắt

Lời khuyên hữu ích cho người bị lồi mắt

Sử dụng thuốc nhỏ mắt bên ngoài và dùng thuốc bổ mắt từ bên trong để tránh tình trạng .

Nhỏ thuốc nước để làm giảm mức độ cường cơ vận nhãn. Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.

Đeo kính đúng cách và thường xuyên kéo kính lên vừa tầm mắt khi kính bị trễ xuống thấp để tránh khiến mắt ngước nhìn, dẫn đến mắt lồi và sụp xuống.

Không dùng kính sai độ bởi điều đó sẽ làm cho mắt khi nhìn bị mỏi, phải căng ra khiến thị lực suy giảm.

Không phụ thuộc vào kính khiến mắt ngày càng bị nặng hơn.

Khi bị lồi mắt thì không nên học tập, làm việc quá lâu trong môi trường thiếu ánh sáng.

Bs. Lê Nguyễn Huy Cường

Bệnh viện Mắt Sài Gòn Tài liệu tham khảo https://www.healthline.com/symptom/protruding-eyes https://emedicine.medscape.com/article/1218575-overview https://www.medicalnewstoday.com/articles/169869.php https://www.nhs.uk/conditions/bulging-eyes/ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/15017102

Cận Thị Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

Cận thị là một trong những điều phiền toái ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nhưng liệu chúng ta có đủ kiến thức về nguyên nhân và cách chữa bệnh cận thị hay không?

Cận thị là gì?

Cận thị (Myopia, Nearsightedness) là tật khúc xạ thường gặp nhất ở mắt, và trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây.

Triệu chứng và dấu hiệu

Nếu bị tật cận thị, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn khi đọc các biển báo trên đường hoặc nhìn các vật khác ở xa, nhưng có thể nhìn thấy rõ các vật ở gần như đọc sách và sử dụng máy tính. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của mắt cận thị bao gồm nheo mắt, căng mắt và nhức đầu.

Cảm thấy mệt mỏi khi lái xe hay khi chơi thể thao cũng có thể là triệu chứng của chứng cận thị không chỉnh hình. Nếu bạn gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng này khi đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng, hãy đi khám mắt tại các bệnh viện mắt uy tín để xem bạn có bị cận nặng hơn không.

Nguyên nhân gây cận thị?

Cận thị thường bắt đầu khi còn nhỏ và con cái sẽ có nguy cơ mắc tật cận thị cao hơn nếu cha mẹ cũng bị cận. Trong hầu hết trường hợp, bệnh sẽ ít tăng độ hơn khi trưởng thành; nhưng thỉnh thoảng nó vẫn tiếp tục tiến triển theo tuổi.

Cách chữa bệnh cận thị

Tật cận thị có thể chữa trị bằng cách đeo kính có gọng, kính áp tròng hoặc phẫu thuật khúc xạ. Tùy thuộc vào mức độ cận thị, bạn có thể phải đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng liên tục hoặc chỉ khi cần nhìn xa rõ, như lái xe, nhìn bảng khi học hoặc xem phim.

Chọn kính cận tốt nên có tròng kính có độ chiết suất cao (giúp kính mỏng hơn và nhẹ hơn) và có lớp chống lóa. Ngoài ra, nên chọn lựa kính quang học tự đổi sang màu sẫm hơn khi ra nắng để bảo vệ mắt khỏi tia UV và ánh sáng xanh có hại, cũng như tiết kiệm chi phí cho kính mát.

Khi đeo kính cân, con số đầu tiên (“sphere”) trên toa kính sẽ đứng sau dấu (-), số càng cao nghĩa là bạn cận càng nặng.

Phẫu thuật khúc xạ có thể giúp giảm hoặc thậm chí là giúp bạn không cần đeo kính. Thủ thuật phổ biến nhất là phẫu thuật thực hiện với Laser Excimer.

– Trong phẫu thuật PRK (Photo Refractive Keratectomy), tia laser sẽ loại bỏ một lớp mô giác mạc, làm phẳng giác mạc phẳng và cho phép các tia sáng hội tụ đúng trên võng mạc.

– Trong phẫu thuật LASIK – phương pháp phẫu thuật khúc xạ phổ biến nhất – một vạt mỏng sẽ được tạo ra trên bề mặt của giác mạc, laser sẽ loại bỏ một số mô giác mạc và sau đó, vạt giác mạc được đặt lại vị trí ban đầu.

– Trong phẫu thuật Femto LASIK là phương pháp tạo vạt giác mạc không cần dao mổ mà sử dụng tia laser femtosecond. Ưu điểm của phương pháp này là vạt giác mạc được tạo ra có độ dày ổn định và đồng đều, loại bỏ hoàn toàn biến chứng thông thường như trong phương pháp cắt vạt bằng dao thường. Hơn nữa năng lượng sử dụng trong tia laser femtosecond thấp và tăng tính an toàn trong phẫu thuật.

– Phẫu thuật ReLEx SMILE là phẫu thuật điều chỉnh tật khúc xạ không lật vạt giác mạc, không sử dụng dao vi phẫu cơ học, có thể điều trị tật khúc xạ cho bệnh nhân có độ cận và độ loạn thị cao..

Phương pháp này có độ an toàn và chính xác gần như tuyệt đối. Ưu điểm của phương pháp ReLEx SMILE là ít gây ra tổn thương hệ thần kinh ở giác mạc, đảm bảo được sự vững chắc cơ học tự nhiên của giác mạc. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật có kết quả tốt, có tính ổn định cao, ít khả năng tái cận.

Orthokeratology (Ortho-K) là một phương pháp không phẫu thuật, bạn mang một kính áp tròng cứng (RGP hoặc GP) vào ban đêm, giúp điều chỉnh hình dáng giác mạc trong khi ngủ. Khi bạn tháo kính vào buổi sáng, giác mạc tạm thời giữ lại hình dạng mới, vì vậy bạn có thể nhìn rõ cả ngày mà không cần đeo kính có gọng hay kính áp tròng điều chỉnh mắt cận thị.

Biện pháp này được gọi là liệu pháp điều trị khúc xạ giác mạc (CRT) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc chữa trị tạm thời cận thị ở mức độ nhẹ đến trung bình. CRT thường được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân còn quá nhỏ không đủ tuổi để phẫu thuật LASIK hoặc không được phép phẫu thuật vì một lý do nào khác.

Phẫu thuật đặt kính nội nhãn trên mắt còn thủy tinh thể (được gọi là Phakic IOL) là một lựa chọn phẫu thuật khác giúp điều chỉnh độ cận thị, đặc biệt với những người cận nặng hoặc có giác mạc mỏng hơn bình thường có thể  tăng nguy cơ biến chứng khi phẫu thuật LASIK hoặc các phẫu thuật laser điều chỉnh khác.

Phakic IOL hoạt động tương tự như kính áp tròng, ngoại trừ được đặt bên trong mắt và thường vĩnh viễn. Không giống như kính nội nhãn trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, Phakic IOL không thay thế thể thủy tinh của mắt, và thể thủy tinh vẫn còn nguyên vẹn.

Cận thị thoái hóa

Trong hầu hết các trường hợp, cận thị chỉ đơn giản là chút bất tiện và ít (hoặc không) gây nguy hiểm đến sức khoẻ của mắt. Nhưng thỉnh thoảng bệnh có thể tiến triển và trầm trọng hơn, được xem như dấu hiệu thoái hóa. Cận thị thoái hóa (còn được gọi là cận thị bệnh lý) là một tình trạng tương đối hiếm được cho là di truyền và thường bắt đầu từ khi còn nhỏ.

Trong cận thị ác tính, sự kéo dài của trục nhãn cầu có thể diễn ra rất nhanh, dẫn đến tăng độ nhanh và mất thị lực. Người bệnh có nguy cơ bị bong võng mạc và những bệnh lý khác bao gồm xuất huyết mắt do sự phát triển bất thường của các tân mạch.

Cận thị thoái hóa cũng có thể làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể.

Phẫu thuật điều trị biến chứng của cận thị thoái hóa bao gồm kết hợp thuốc và thủ thuật laser được gọi là phương pháp quang động học (photodynamic therapy).

Phương pháp này cũng được sử dụng để điều trị thoái hóa điểm vàng. Ngoài ra, một nghiên cứu thí điểm gần đây cho biết một loại thuốc có tên 7-methylxanthine (7-mx) có tác động làm chậm sự kéo dài của trục nhãn cầu ở trẻ từ 8 – 13 tuổi.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

BS CKII Trần Thị Hồng Tường

Bạn đang xem bài viết Nguyên Nhân &Amp; Cách Chữa Trị Khi Mèo Bị Tiêu Chảy Hiệu Quả! • Yolo Pet Shop trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!