Xem Nhiều 1/2023 #️ Làm Cách Nào Để Phòng Tránh Và Xử Trí Bệnh Hoang Tưởng # Top 9 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 1/2023 # Làm Cách Nào Để Phòng Tránh Và Xử Trí Bệnh Hoang Tưởng # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Cách Nào Để Phòng Tránh Và Xử Trí Bệnh Hoang Tưởng mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phòng tránh và xử trí bệnh hoang tưởng là một việc làm rất cần thiết vì những tác hại của căn bệnh này gây ra cho người bệnh vô cùng lớn.

Nguyên nhân gây ra bệnh hoang tưởng

Nguyên nhân của hoang tưởng có thể xuất phát từ định kiến hay ám ảnh, ảo giác hay là hiện tượng duy nhất của một bệnh loạn thần còn sót lại (hoang tưởng di chứng).

Hoang tưởng cũng có thể gặp trong nhiều bệnh khác nhau như: tâm thần phân liệt, loạn thần cấp, các rối loạn cảm xúc) có triệu chứng loạn thần, loạn thần thực tổn…

Tác hại của bệnh hoang tưởng

Bệnh hoang tưởng có thể dẫn đến những hậu quả nghiệm trọng mà bạn có thể chưa lường trước hết được.

– Hoang tưởng khiến cho bạn luôn lo ngại, nghi kị những người xung quanh, làm rạn nứt các mối quan hệ xã hội cũng như có nguy cơ tan vỡ hạnh phúc gia đình. 

– Bệnh hoang tưởng khiến cho bạn bị tách rời với mọi người, không thể làm việc nhóm, hạn chế lớn trong công việc

Bệnh hoang tưởng khiến bạn tách rời cuộc sống thực tại và trở nên cô độc

– Bệnh hoang tưởng khiến cho tính khí bạn trở nên nóng nảy, dễ giận dữ và dễ tấn công người khác. Trong trường hợp xấu nhất người bị bệnh hoang tưởng có thể trở thành sát nhân giết người. 

– Bệnh hoang tưởng nếu nặng hơn có thể khiến cho bạn có những suy nghĩ tiêu cực, thậm chí có ý nghĩ tự sát.

Biện pháp phòng tránh bệnh hoang tưởng

Để phòng tránh bệnh hoang tưởng, người bệnh cần thực hiện những nguyên tắc sau:

- Uống thuốc theo chỉ dẫn: Uống thuốc đều dặn theo chỉ dẫn và không được dừng việc uống thuốc vì như vậy các triệu chứng bệnh có khả năng quay trở lại.

- Chú ý đến dấu hiệu cảnh báo: Người bệnh và người chăm sóc cần chú ý đến các dấu hiệu cảnh bảo triệu chứng của bệnh.

– Liên hệ thường xuyên với bác sĩ: Khi thấy các triệu chứng bệnh trở lại cần liên lạc với bác sĩ trị liệu ngay. Việc điều trị các triệu chứng bệnh hoang tưởng có thể ngăn chặn bệnh không trở nặng hơn.

- Tránh thuốc và rượu: Các chất kích thích có thể làm cho triệu chứng bệnh nặng nề thêm. Vì vậy người bệnh cần tránh các chất này.

Cần xử trí bệnh chứng hoang tưởng như thế nào?

- Tư vấn tâm lý: Đây điều trị chính cho bệnh hoang tưởng Tư vấn có thể bao gồm liệu pháp tiếp xúc, trong đó trực tiếp đối đầu với nỗi lo sợ sức khỏe trong một môi trường an toàn và tìm hiểu các kỹ năng để đối phó với những cảm giác khó chịu.

Tư vấn tâm lý là liệu pháp điều trị quan trọng để xử trí bệnh hoang tưởng

- Giáo dục: Loại tư vấn này có thể giúp hiểu rõ hơn về những gì bệnh hoang tưởng ảo giác, tại sao nó xuất hiện và làm như thế nào để đối phó với chứng hoang tưởng?

- Yếu tố gia đình: Yếu tố gia đình rất quan trọng trong việc chăm sóc, nhắc nhở người bệnh tự giác uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ và tái khám đúng hẹn. Người bệnh có thể làm việc tuy nhiên không được làm việc nặng nhọc, thức đêm. Không uống rượu, bia, hút thuốc lá.

TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH HOANG TƯỞNG

LIÊN HỆ TƯ VẤN:

01678.041.262

0913.826.068

Cách Dự Phòng Và Xử Trí Để Ngưng Chảy Máu Cam

Những cách xử lý chảy máu cam tuy khá đơn giản nhưng nếu được thực hiện một cách chính xác thì sẽ phát huy hiệu quả ngăn chặn tình trạng chảy máu cam thường xuyên chỉ trong vòng vài phút và không để lại nhiều biến chứng.

1. Chảy máu cam thường xuyên

Chảy máu cam có thể xảy ra với bất cứ ai vào bất cứ lúc nào, song thường vô hại đối với hầu hết mọi người. Tình trạng này thường chỉ xảy ra ở một bên mũi, nhưng đôi khi cũng xuất hiện cùng lúc ở cả hai bên mũi. Khi một bên mũi bị tắc nghẽn một phần do có cục máu đông, máu có thể chảy ra từ phía bên còn lại hoặc chảy xuống phía sau cổ họng.

Những nguyên nhân điển hình của chảy máu cam ở trẻ bao gồm:

Khí hậu khô và không khí quá nóng hoặc quá lạnh ở trong nhà và ngoài trời, khiến da mũi mỏng manh bị nứt nẻ và gây chảy máu;

Vách ngăn hai bên mũi bị lệch làm tăng nguy cơ chảy máu cam thường xuyên;

Bệnh cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp trên và dị ứng;

Tiếp xúc với hóa chất gây kích ứng, ví dụ như khói thuốc lá, axit sunfuric, amoniac, xăng;

Lạm dụng rượu nặng làm cản trở hoạt động bình thường của tiểu cầu, tăng thời gian hình thành cục máu đông và làm cho các mạch máu bề mặt giãn ra, khiến chúng dễ bị tổn thương và chảy máu;

Chấn thương trực tiếp vào mũi;

Bệnh suy thận, giảm tiểu cầu, huyết áp cao và rối loạn chảy máu di truyền;

Những bệnh nhân phải dùng thuốc chống đông máu, thuốc xịt mũi steroid.

Bên cạnh đó cần lưu ý nếu rơi vào tình trạng chảy máu cam thường xuyên, đặc biệt là khi đi kèm với các triệu chứng nghẹt mũi dai dẳng hoặc chảy nước mũi có mùi hôi. Ở người già, nhất là người có hút thuốc, đây có thể là dấu hiệu của khối u bên trong mũi hoặc xoang. Đối với trẻ nhỏ, tình trạng trên đôi khi là những cảnh báo cho thấy bé đã mắc phải dị vật lạ nằm trong mũi.

2. Cách xử lý chảy máu cam

Nhìn chung, chảy máu cam thường không phải là vấn đề nghiêm trọng và bệnh nhân có thể tự áp dụng một số cách xử lý chảy máu cam tại nhà như sau:

Giữ bình tĩnh vì nếu người bệnh bắt đầu lo lắng thì có thể máu sẽ chảy nhiều hơn, do đó cần cố gắng thư giãn;

Nên ngồi dậy thay vì nằm xuống. Tư thế được khuyến cáo là ngồi thẳng, giữ đầu phía trên trái tim để giảm huyết áp trong tĩnh mạch mũi;

Nghiêng người về phía trước một chút để tránh cho máu không bị chảy xuống phía sau cổ họng. Lưu ý không được ngửa đầu về phía sau như quan niệm dân gian, việc nuốt phải máu có thể gây kích ứng dạ dày, khiến bạn đau bụng và nôn ói;

Dùng ngón cái và ngón trỏ bóp mũi lại trong vòng 5 – 10 phút và thở bằng miệng. Động tác này giúp gây áp lực lên vách ngăn mũi và có thể ngăn chặn dòng chảy của máu;

Khi máu đã ngừng chảy thì không được chạm vào mũi, xì mũi hay cúi đầu xuống trong vài giờ để tránh chảy máu thêm một lần nữa. Tuy nhiên nếu cảm thấy khó thở, có thể nhẹ nhàng xì mũi để loại bỏ những cục máu đông còn sót lại. Phun một số loại thuốc thông mũi như oxymetazoline (Afrin, Vicks Sinex hoặc Mucinex) vào cả hai mũi cũng là một lựa chọn có thể áp dụng. Sau khi phun thuốc cần bóp mũi lại và thở bằng miệng trong vòng 5 – 10 phút.

Trong trường hợp tình hình chảy máu cam diễn tiến nặng, cụ thể là không cầm được máu trong 30 phút và kèm theo một số triệu chứng khác, thì nên đi thăm khám và nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế.

3. Cách phòng ngừa chảy máu cam

Thực tế không thể ngăn ngừa tuyệt đối tình trạng chảy máu cam, tuy nhiên vẫn có một số lời khuyên bạn có thể áp dụng để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, chẳng hạn như:

Môi trường bên trong mũi bị khô có thể gây ra tình trạng chảy máu cam. Do đó cần giữ ẩm màng mũi bằng cách dùng tăm bông nhẹ nhàng bôi một lớp sáp dưỡng da (như vaseline) mỏng vào trong lỗ mũi 3 lần / ngày, nhất là lúc trước khi đi ngủ. Bạn cũng có thể sử dụng một số loại thuốc mỡ khoáng có tác dụng kháng sinh như Bacitracin hoặc Polysporin;

Sử dụng sản phẩm nước muối xịt mũi giúp giữ ẩm bên trong mũi;

Sử dụng máy tạo độ ẩm cho không khí trong nhà để tránh bị khô mũi khô, đặc biệt là trong những tháng lạnh, khô của mùa đông;

Tránh xa khói thuốc lá. Việc hút thuốc có thể gây kích ứng bên trong mũi và làm khô mũi;

Không ngoáy, móc, chà xát mũi hay xì mũi quá mạnh. Nếu trẻ em bị chảy máu cam cần cắt ngắn móng tay cho bé và dặn bé không được ngoáy mũi;

Không lạm dụng thuốc cảm lạnh và dị ứng quá thường xuyên. Những thành phần chứa trong thuốc có thể làm khô mũi, đôi khi một số loại thuốc còn là nguyên nhân gây chảy máu cam hoặc làm cho tình trạng này trở nên tồi tệ hơn. Chính vì vậy, dù với bất cứ trường hợp nào bệnh nhân cũng không nên tự tiện dùng thuốc mà cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ;

Tránh chấn thương vùng mặt bằng cách thắt dây an toàn trong xe hơi và sử dụng mũ bảo hiểm phù hợp để bảo vệ khuôn mặt khi đi xe máy hoặc chơi các môn thể thao tiếp xúc, chẳng hạn như bóng đá hay karate;

Sử dụng thiết bị bảo vệ để tránh hít phải hóa chất gây khó chịu khi làm một số công việc đặc thù.

Có thể mất đến 2 tuần sau khi chảy máu mũi thì khu vực này mới hoàn toàn hồi phục và khỏe mạnh. Do đó bệnh nhân vừa bị chảy máu cam cần tránh gắng sức, không nâng vật nặng, chẳng hạn như hạn chế tập thể lực và làm việc nhà quá sức hoặc bế trẻ nhỏ nặng cân thời gian dài.

Hầu hết tất cả các trường hợp máu chảy ra từ mũi không biến chứng đều đáp ứng với các cách xử lý chảy máu cam đơn giản, thích hợp áp dụng tại nhà. Nếu các bước sơ cứu ban đầu không ngăn được dòng máu chảy, cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức hoặc đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu để được kiểm soát triệu chứng bằng thuốc hoặc một số kỹ thuật chuyên môn.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Làm Cách Nào Để Phòng Tránh Và Tiêu Diệt Virus?

Cả thế giới đang khẩn cấp chống lại dịch bệnh Covid-19 bằng nhiều phương pháp: cách ly người bệnh, tránh tụ tập đám đông, rửa tay nhiều lần, súc miệng, họng bằng nước sát trùng, đeo khẩu trang và nâng cao hệ miễn dịch. Tại sao hệ miễn dịch lại quan trọng như vậy?

Hệ miễn dịch là bộ phận đặc biệt phức tạp có ở mọi nơi trong cơ thể để chống lại sự xâm nhập của kẻ ngoại lai như: virus, vi khuẩn, nấm gây bệnh… Không có hệ miễn dịch, chúng ta chết trong vòng vài tuần vì trên 1 cm2 bề mặt da đã có hàng chục nghìn vi sinh vật sẵn sàng tấn công cơ thể bất kỳ lúc nào.

Cứ 100.000 trẻ thì có 1 bé sinh ra không có hệ miễn dịch và phải sống cả đời trong môi trường vô trùng. Bệnh nhân AIDS bị virus HIV phá hỏng hệ miễn dịch cũng dễ chết vì các bệnh truyền nhiễm khác. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ bên ngoài, hệ miễn dịch còn sàng lọc tế bào đột biến bất thường bên trong cơ thể có khả năng gây ung thư để tiêu diệt trước khi chúng gây bệnh.

Chúng ta một phần nhận được hệ miễn dịch từ mẹ khi sinh ra gọi là hệ miễn dịch bẩm sinh, phần còn lại chúng ta phải tự hoàn thiện trong quá trình phát triển gọi là hệ miễn dịch thu được.

Khi sinh ra, chúng ta được trang bị lớp da, màng niêm mạc: miệng, họng, khí quản, dạ dày, ruột, hệ bài tiết… như biên giới để chặn vi sinh muốn xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra, trong hệ miễn dịch bẩm sinh còn có các thực bào (tế bào bạch cầu) – tế bào sát thủ tự nhiên để tiêu diệt các mầm bệnh nếu chúng vượt qua biên giới đầu tiên.

Hệ miễn dịch bẩm sinh phản ứng nhanh, giúp chúng ta chống lại các mầm bệnh cơ bản, nhưng không chống lại các tác nhân phức tạp và không có tính chất ghi nhớ. Lúc này, chúng ta cần đến hệ miễn dịch thu được – hệ thống cao cấp hơn bao gồm các tế bào lympho B và T phân tích cấu trúc vi sinh vật và tạo kháng thể, được xem như vũ khí đặc hiệu có tác dụng riêng cho từng loại virus, vi khuẩn. Sau khi tiêu diệt kẻ thù, chúng ghi nhớ thông tin để nếu mầm bệnh này lần sau tấn công sẽ có ngay vũ khí để sử dụng.

Sự xâm nhập của virus

Khi virus tấn công vào cơ thể, trước tiên chúng phải vượt qua lớp màng bảo vệ đầu tiên: da, niêm mạc ở mũi, miệng hay ruột, sau đó tấn công vào tế bào. Virus có thể được xem như chìa khóa mở cánh cổng lớp màng tế bào để chui vào đó. Chúng bắt tế bào phải sản xuất theo mã di truyền của chúng và nhân bản lên hàng nghìn hàng triệu lần. Cho đến khi vỡ tung tế bào, hàng triệu virus lại tiếp tục lan sang tấn công các tế bào khác.

Virus SARS-CoV-2 xâm nhập vào tế bào chủ bằng liên kết protein S (chìa khóa) trên bề mặt virus với thụ thể ACE2 (ổ khóa) trên bề mặt tế bào. Ngoài phổi, ACE2 còn nằm trong các mô khác bao gồm tim, gan, thận và các cơ quan tiêu hóa. Vì vậy, những bệnh nhân mắc virus này ngoài khó thở do tổn thương phổi còn bị biến chứng như tổn thương cơ tim cấp tính gây rối loạn nhịp tim, suy thận cấp, đi ngoài, sốc và tử vong do hội chứng rối loạn đa chức năng. Càng nguy hiểm hơn đối với bệnh nhân đã có bệnh nền mạn tính: tim mạch, tiểu đường…

Hoạt động của hệ miễn dịch

Khi virus xâm nhập cơ thể, các “anh lính” là thực bào lao đến tấn công “ăn thịt” virus, đồng thời gửi cảnh báo thông tin đến toàn hệ miễn dịch là có kẻ thù xâm nhập. Các “anh lính” này dồn về đóng quân tại các căn cứ gần quân địch nhất đó là các hạch bạch huyết (nằm ở mang tai, cổ, nách, bẹn). Vì vậy chúng ta thấy khi có tác nhân lạ gây viêm nhiễm thì các hạch này sẽ sưng to lên.

Vì số lượng hạn chế nên các thực bào không thể nào tiêu diệt kịp virus nhân bản quá nhanh, nên chúng phát động viêm gây sốt. Đây là đòn đánh thông minh vì nhiệt độ cao sẽ làm virus nhân bản chậm hơn để hệ miễn dịch tìm cách đối phó, thường phải mất một tuần. Tuy nhiên, trong trường hợp virus Corona, do hệ miễn dịch phản ứng thái quá dẫn đến sốt quá cao (40 độ C) gây tổn thương các mô khác, vì vậy cần chú ý hạ sốt cho người bệnh.

Thông tin virus được “anh lính thông tin” là tế bào tua mang xác virus về doanh trại ở các hạch để cấp trên là tế bào lympho B và T phân tích tìm chiến lược phù hợp.

Hai “vị tướng” này sẽ thử các loại vũ khí có khả năng gắn kết vào lớp ngoài của virus. Khi tìm được vũ khí phù hợp (kháng thể) thì tế bào B sẽ sản xuất hàng loạt và gửi nó đi khắp nơi trong cơ thể.

Các virus ngay lập tức bị vũ khí kháng thể này bám chặt vào bề mặt và vô hiệu hóa, không cho xâm nhập vào các tế bào khác. Các kháng thể này còn là vật chỉ điểm virus để các thực bào lao đến tấn công. Những tế bào nào đã nhiễm virus bên trong thì sẽ bị tế bào T và tế bào sát thủ tự nhiên NK tìm đến tiêu diệt, hy sinh cả quân mình để diệt địch.

Nếu chúng ta có hệ miễn dịch tốt thì chỉ trong một tuần cơ thể đã tự tiêu diệt virus để chúng ta khỏi bệnh. Phản ứng của hệ miễn dịch càng nhanh thì hiệu quả tiêu diệt virus càng cao, giảm tổn hại do virus gây ra cho cơ thể.

Do vậy, hãy củng cố hệ miễn dịch để phòng và vượt qua dịch bệnh khi vẫn chưa tìm được thuốc và vắc xin phù hợp cho dịch bệnh mới.

Tiến sĩ Phạm Trường Sơn (nguồn: báo Thanh niên).

Cách phòng tránh virus corona – Bác sĩ Quang Vân Hùng

Bệnh Sởi Ở Phụ Nữ Mang Thai: Làm Sao Để Nhận Biết Và Cách Xử Trí An Toàn

Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm hoàn toàn có thể xảy ra đối với mọi độ tuổi và giới tính. Bà bầu có hệ miễn dịch suy yếu cũng có nguy cơ mắc sởi cao, đặc biệt là khi chưa được tiêm phòng vắc xin phòng sởi trước khi mang thai.

Bệnh sởi sẽ có thời gian ủ bệnh từ 7 – 21 ngày, lúc này, mẹ bầu sẽ gặp một số triệu chứng như:

– Thời gian đầu, người bệnh sẽ chán nản, mệt mỏi, đau đầu, sốt lên đến 39-40 độ C.

– Có hiện tượng ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi,…

– Bị khản tiếng, viêm họng do viêm thanh quản.

– Đến giai đoạn phát ban, ban sẽ mọc khi sốt cao từ 3-4 ngày. Thứ tự mọc sẽ từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ rồi lan dần đến thân mình và tứ chi, gan bàn chân và lòng bàn tay. Khi ban đỏ xuất hiện thì sốt cũng giảm dần.

– Khi khỏi bệnh, những vết ban đỏ sẽ chuyển sang màu xàm, bong vẩy và để lại những vết thâm trên da.

– Vẫn sẽ có triệu chứng ho dù đã hết ban và hết sốt.

2. Biến chứng của bệnh sởi khi đang mang thai

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sởi có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu. Đầu tiên phải kể đến đó là sẩy thai, sinh non, thai bị chết lưu, trẻ sinh ra nhẹ cân,… Hệ miễn dịch cũng sẽ bị ảnh hưởng dẫn đến bệnh viêm phổi, viêm đường tiết niệu,…

Tùy từng giai đoạn của thai kỳ mà biến chứng của bệnh sởi ở phụ nữ mang thai sẽ khác nhau.

– Trong 3 tháng đầu: Đây là giai đoạn thai nhi có khả năng bị dị dạng rất cao. Ngoài ra mẹ bầu cũng dễ sảy thai, sinh con nhẹ cân hơn bình thường.

– 3 tháng giữa: Dị tật thai có nguy cơ thấp hơn, nhưng mẹ bầu có thể bị thai lưu.

– 3 tháng cuối: Giai đoạn này nguy cơ thai nhi dị dạng thấp, nhưng mẹ bầu có thể sẽ sinh non hoặc khả năng thai chết lưu cao hơn.

Có thể nói biến chứng bệnh sởi ở phụ nữ mang thai rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu cũng như thai nhi.

3. Bị sởi khi mang thai có gây dị tật cho thai nhi không?

Phụ nữ trong giai đoạn mang thai thường bị suy giảm sức đề kháng, rất dề mắc bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh sởi. Với những người chưa tiêm vắc xin thì nguy cơ này càng cao.

Các chuyên gia cho rằng, bị sởi khi đang mang thai sẽ không gây dị tật cho bé. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong ở người mẹ tăng gấp 3 lần so với phụ nữ không mai thai nhiễm sởi.

Khi bị sởi, mẹ bầu sẽ sốt cao, tăng thân nhiệt và nhịp tim, từ đó làm tăng nhiệt độ buồng ối cũng như tần số tim thai. Điều này ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của thai, tim thai sẽ phải làm việc quá sức, dẫn đến sẩy thai, chết lưu,…

Ngoài ra, khi mắc sởi vào giai đoạn cuối thai kỳ, virus thâm nhập vào thai nhi qua gai rau sẽ làm bé bị nhiễm sởi tiên phát dẫn đến tỷ lệ tử vong sơ sinh cao.

4. Cần lưu ý gì với bệnh sởi ở phụ nữ mang thai?

Khi bạn bị bệnh sởi trong giai đoạn thai kỳ, cần chú ý tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý cũng sẽ giúp bệnh chóng khỏi hơn. Cần đến bệnh viện để thăm khám và chẩn đoán chính xác nhất tình trạng của bệnh. Nếu như phát hiện mắc sởi thì nên tuân thủ theo những hướng điều trị của bác sĩ, hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra.

Trong thời gian mang bầu, do sức đề kháng giảm, người mẹ dễ nhiễm virus, nhất là khi có dịch sởi. Mẹ bầu không nên chủ quan mà phòng ngừa ngay trước khi mang thai. Việc phòng tránh sởi là vô cùng cần thiết và cũng đơn giản, người mẹ có thể dễ dàng thực hiện. Một số biện pháp bao gồm:

– Tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh sởi trước khi có dự định sinh em bé khoảng 3 tháng để cơ thể có thể tạo ra kháng thể chống virus.

– Giữ vệ sinh cơ thể và nơi ở giúp tăng khả năng phòng các bệnh truyền nhiễm.

– Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng.

– Đeo khẩu trang y tế khi ra khỏi nhà, đến nơi đông người.

– Tránh tiếp xúc với người bị bệnh sởi.

Bạn đang xem bài viết Làm Cách Nào Để Phòng Tránh Và Xử Trí Bệnh Hoang Tưởng trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!