Xem Nhiều 12/2022 #️ Giảm Thị Lực Sau Sinh, Nguyên Nhân Do Đâu? / 2023 # Top 12 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 12/2022 # Giảm Thị Lực Sau Sinh, Nguyên Nhân Do Đâu? / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giảm Thị Lực Sau Sinh, Nguyên Nhân Do Đâu? / 2023 mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giảm thị lực sau sinh là hiện tượng khá phổ biến. Vậy nguyên nhân tình trạng này do đâu và các bà mẹ trẻ cần lưu ý những gì? Giảm thị lực sau sinh là vấn đề thường gặp với nhiều chị em phụ nữ. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ mau chóng được cải thiện vài tuần sau khi sinh.

Nguyên nhân khiến mẹ bị giảm thị lực sau sinh

Các mẹ biết không sự rối loạn nội tiết tố sau sinh là một trong những nguyên nhân chính khiến thị lực của mẹ bị ảnh hưởng, dẫn đến việc mắt mờ và yếu hơn. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác khiến mẹ bị giảm thị lực sau sinh như:

Sự giữ nước trong mắt

Sau khi sinh, sự giữ nước trong mắt bị cản trở dẫn đến giác mạc không thể duy trì hình dạng bình thường khiến đến thị lực bị mờ.

Tiền sản giật khi mang thai

Nếu mẹ bầu từng bị tiền sản giật trong thai kỳ thì đây được xem là một trong những nguyên nhân khiến mẹ nhạy cảm với ánh sáng và giảm thị lực sau sinh. Lúc này, cách tốt nhất là mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều trị tốt nhất.

Đái tháo đường

Sau khi mang thai, tỷ lệ đường trong máu có thể dao động. Điều này dẫn đến việc phá hủy những mạch máu nhỏ liên kết với võng mạc khiến mẹ sau sinh dễ bị mờ mắt. Thêm vào đó, nếu mẹ bị đái tháo đường thì khả năng thị lực bị giảm là rất cao.

Tăng huyết áp

Sau khi sinh, phụ nữ thường căng thẳng và có khả năng gặp chứng tăng huyết áp. Tình trạng này có thể dẫn đến những thay đổi bất thường về thị giác ở mẹ sau sinh.

U tuyến yên

U tuyến yên là một trường hợp hiếm gặp nhưng tình trạng này vẫn có thể xảy ra ở một số phụ nữ. Bệnh gây ức chế hoạt động bình thường của hormone trong cơ thể dẫn đến các vấn đề về thị giác sau khi sinh.

Triệu chứng của giảm thị lực sau sinh

Trước khi sinh mắt rất tốt nhưng sau khi sinh mắt nhìn không được rõ và hay bị nhòe.

Khi đưa mắt nhìn, phải nhìn kỹ và lâu mới có thể thấy rõ vật đang nhìn.

Hay bị khô mắt, rát mắt

Mắt cảm thấy khó chịu khi đeo kính áp tròng.

Tình trạng khúc xạ và điều tiết của mắt thay đổi, dao động trong thai kỳ và suốt thời gian cho con bú.

Các phương pháp điều trị

Sau khi sinh, vấn đề thị lực kéo dài khoảng sáu tháng. Ngoài ra, cũng có một số biện pháp điều trị các vấn đề về thị lực sau khi mang thai như:

Khô mắt

Vấn đề khô mắt có thể được giải quyết đơn giản bằng cách dùng dung dịch nước muối sinh lý, đặc biệt là người thường dùng kính áp tròng. Bạn cũng có thể liên hệ với bác sĩ nhãn khoa để được kê toa thuốc nhỏ mắt hoặc điều trị các vấn đề về mắt.

Mờ mắt

Nếu tình trạng mờ mắt kéo dài sau khi sinh, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ nhãn khoa. Có thể bác sĩ sẽ yêu cầu bạn phẫu thuật laser Lasik nếu bạn hết cho con bú hoặc mang kính áp tròng cho mắt.

Tiền sản giật

Các vấn đề về tiền sản giật có thể được điều trị hiệu quả bằng cách dùng các loại thuốc kê toa như corticosterois hoặc thuốc chống co giật theo chỉ định của bác sĩ.

Tiểu đường thai kỳ

Bằng cách luyện tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống cân bằng, bệnh đái tháo đường thai kỳ có thể được điều trị hiệu quả.

Cách khắc phục tình trạng giảm thị lực sau sinh

Thường thì sau khi sinh một vài tuần, thị lực của mẹ sẽ khôi phục trở lại. Trong quá trình sinh nở, nếu mẹ sinh thường sẽ dễ bị tổn thương võng mạc do gắng sức, gây xuất huyết võng mạc, xuất huyết hoàng điểm gây giảm thị lực nhất thời. Khoảng vài tuần sau khi sinh, những tình trạng này mới giảm dần đi.

Tuy nhiên, một thời gian sau sinh, nếu mẹ vẫn cảm thấy mắt mờ và yếu thì nên khám chuyên khoa mắt ngay để xem có nguy cơ mắc những bệnh lý về mắt khác như rối loạn điều tiết, bệnh lý võng mạc, tăng nhãn áp, khô mắt… hay không.

Phòng mờ mắt sau sinh chủ yếu là từ lúc mang thai và hậu sản nên hiện tại bạn chỉ có thể khắc phục bằng một số biện pháp sau:

– Hạn chế để mắt làm việc quá nhiều: Không nên để mắt hoạt động liên tục quá 45 phút. Hết thời gian này nên đứng dậy đi ra ngoài nơi ánh sáng chan hòa để mắt được nghỉ ngơi, hoặc đơn giản chỉ là nhắm mắt hoặc nhìn ra chỗ khác.

– Đọc sách ở nơi đủ ánh sáng: Tuy nhiên chỉ nên đọc khoảng 10 phút rồi tạm nghỉ một lúc để mắt không bị điều tiết quá lâu.

– Dùng thuốc nhỏ mắt để làm sạch và tránh làm khô mắt.

– Bổ sung Omega 3, 6, 9 để trợ giúp cho hoạt động của mắt.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Ths.Bs Nguyễn Thị Thu Thủy

Trẻ Sơ Sinh Bị Trắng Lưỡi? Nguyên Nhân Do Đâu / 2023

Trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi? Nguyên nhân do đâu

23 Feb 2020

Trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi là hiện tượng gặp rất nhiều hiện nay mà các ông bố bà mẹ không biết nguyên nhân do đâu. Việc chăm sóc trẻ sơ sinh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Khi thấy lưỡi con yêu có màu trắng đục, nhiều người sẽ tỏ ra lo lắng. Nếu không phát hiện kịp thời và xử lý khéo léo sẽ khiến tình trạng tăng nặng thêm, ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt của trẻ

Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho lưỡi của trẻ sơ sinh bị trắng? Bài viết sau đây phòng khám Pasteur xin chia sẻ 1 số các nguyên nhân để các bậc phụ huynh có thêm kiến thức đầy đủ hơn

1/ Trắng lưỡi do tưa miệng

Đôi lúc, đầu núm ti của người mẹ chứa vi khuẩn nhưng bạn lại chẳng hề biết điều này, từ đó khiến chúng có cơ hội lây sang bé yêu khi con bú mẹ.

+ Các triệu chứng của bệnh tưa miệng

Không phải tất cả trường hợp trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi đều do bệnh tưa miệng. Do đó, bạn hay thử làm phép thử sau: Nếu bạn dùng khăn vải, chà nhẹ lên lưỡi bé và thấy một lớp sáp phủ màu trắng thì có thể khẳng định bé đang bị tưa lưỡi. Ngoài ra, lớp sáp này còn xuất hiện trên nhiều khu vực khác bên trong khoang miệng của bé.

Tưa miệng sẽ làm tăng nguy cơ con yêu bị nhiễm trùng nặng hơn, gây đau hoặc khó chịu, từ đó khiến bé không muốn bú mẹ, dẫn đến sút cân.

+ Nguyên nhân gây ra

Bạn có tự hỏi tại sao nhiều em bé bị tưa miệng trong khi người lớn hiếm khi gặp vấn đề này. Thật ra, câu trả lời rất đơn giản: Hệ thống miễn dịch của bé phát triển chưa đủ mạnh để chống lại nhiễm trùng, tạo điều kiện nấm men dễ dàng phát triển hơn.

Nhưng đó chưa phải là nguyên nhân duy nhất, nếu trẻ dùng một loại thuốc kháng sinh để điều trị một tình trạng nhiễm trùng khác như nhiễm trùng tai thì loại thuốc này có thể tiêu diệt vi khuẩn tốt và khuyến khích sự phát triển của nấm men.

+ Cách khắc phục

Bệnh tưa miệng khiến trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi rất phổ biến và dễ điều trị.

2/ Trắng lưỡi cho sữa

Bên cạnh lý do phổ biến trên thì nguyên nhân khiến lưỡi trẻ sơ sinh có màu trắng đến từ việc sữa còn bám lại trên khoang miệng của con.

Việc phân biệt 2 tình trạng này cũng khá khó khăn vì chúng biểu hiện tương tự nhau. Một trong những cách dễ nhất để nói lên sự khác biệt là thử lau sạch cặn bẩn bằng một miếng vải đã nhúng qua nước ấm. Nếu các vệt trắng mờ dần, mẹ có thể khẳng định phần nào bé chỉ bị sót sữa trong miệng. Bên cạnh đó, tình trạng lưỡi bé bị trắng chỉ xuất hiện sau khi con bú mẹ và các mảng trắng không tồn tại ở bất kỳ khu vực nào khác.

Điều gì gây ra sự tích tụ sữa này? Câu trả lời là do bé tiết ít nước bọt. Vài tháng đầu sau khi chào đời, nước bọt của trẻ không được sản xuất quá nhiều. Do vậy, lưỡi của bé vẫn sẽ đọng lại một lượng sữa kha khá và khiến bộ phận này có màu trắng.

Sữa đọng lại trên lưỡi cũng xảy ra nếu em bé bị tật cứng lưỡi, tình trạng khiến lưỡi bị hạn chế chuyển động. Lưỡi bé khi không thể chạm vào vòm miệng và thiếu ma sát sẽ gây ra sự tích tụ.

Tình trạng này không cần lo lắng quá mức cũng như sẽ cải thiện dần khi bé bắt đầu tiết ra nhiều nước bọt hơn hoặc khi con dần làm quen với thức ăn đặc.

3/ Bị lây nấm từ vú mẹ

Nếu khi mang thai, mẹ bị nấm candida sẽ dễ khiến bé lây nấm từ mẹ. Vì vậy, khi mang thai, mẹ bị viêm nhiễm đường âm đạo phải nhanh chóng điều trị dứt điểm để bảo vệ sức khỏe của bé.

Đầu vú mẹ bị nhiễm nấm thì khi bú, khả năng trẻ bị lây sẽ rất cao. Bởi vậy, để phòng trường hợp đó, mẹ cần vệ sinh đầu ti sạch sẽ trước khi cho con bú, tránh không để bị nứt cổ gà sẽ trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi nhanh nhất.

+ Cách nhận biết

Trẻ có lưỡi bị trắng do nấm thì quan sát kỹ lưỡi bé, mẹ sẽ thấy những đốm, mảng trắng như sữa đông, phô mai. Tuy nhiên, dùng khăn lau sạch lưỡi vẫn không hết, nguy cơ lưỡi tấy đỏ, thậm chí chảy máu là rất cao

+ Cách khắc phục

Trẻ chỉ bú mẹ bị nhiễm nấm lưỡi thấp hơn. Đồng thời việc vệ sinh lưỡi sau khi bú cũng đơn giản hơn, chỉ cần rơ lưỡi trẻ bằng nước ấm hoặc nước muối sinh lý 2 lần/ngày để làm sạch. Trước khi cho trẻ bú cũng cần vệ sinh qua đầu ti cho an toàn.

Nếu trẻ uống sữa công thức thì sau khi uống xong mẹ nên cho bé uống thêm ít nước lọc để làm sạch lưỡi. Nên rơ lưỡi cho bé hàng ngày, cần tiệt trùng bình sữa, núm ti và các dụng cụ khác.

Nếu trẻ đang trong quá trình ăn dặm thì cũng không nên quên vệ sinh miệng và lưỡi cho trẻ mỗi ngày.

4/ Cách vệ sinh miệng cho trẻ sơ sinh

Những gợi ý sau đây giúp giảm nguy cơ trẻ sơ sinh bị trắng lưỡi và các tình trạng răng miệng khác:

Làm sạch miệng của bé sau mỗi lần cho ăn bằng cách nhúng một miếng vải mềm, sạch vào nước và nhẹ nhàng lau miệng cho bé theo chuyển động tròn.

Massage nướu của bé sau mỗi lần bú để đảm bảo nướu khỏe mạnh.

Nếu bạn cho bé bú bình, hãy khử trùng tất cả các bộ phận của bình, kể cả núm vú.

Giữ núm vú của bạn sạch sẽ.

Chú ý khi rơ lưỡi cho trẻ

– Không nên rơ lưỡi khi trẻ đang no hoặc mới ăn xong vì trẻ dễ bị nôn. Thực hiện khi trẻ đang đói và vào buổi sáng là tốt nhất.

– Mẹ vệ sinh tay sạch sẽ, cắt ngắn móng tay để tránh làm trẻ bị trầy xước.

– Trẻ dưới 1 tuổi, mẹ không được dùng mật ong rơ lưỡi trẻ.

– Không được cạy các đốm hay mảng trắng trên lưỡi lên sẽ gây chảy máu, nhiễm trùng.

– Chỉ dùng khăn mềm, mỏng nhúng nước ấm để vệ sinh lưỡi.

– Nếu đã cẩn thận vệ sinh khoang miệng cho trẻ thường xuyên mà con vẫn không khỏi hoặc ngày càng nhiều lên thì đưa trẻ đi khám để được tư vấn và kê thuốc hợp lý.

Đau Đầu, Buồn Nôn, Chóng Mặt Nguyên Nhân Do Đâu? / 2023

Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt là triệu chứng không hiếm gặp ở mọi lứa tuổi. Tình trạng này có thể là biểu hiện của nhiều vấn đề sức khỏe như: rối loạn tiền đình , mắc bệnh viêm tai giữa cấp và mạn tính, thiểu năng tuần hoàn não…

1. Triệu chứng đau đầu, buồn nôn, chóng mặt

Trước khi tìm hiểu đau đầu buồn nôn chóng mặt là bệnh gì, người bệnh cần hiểu rõ các triệu chứng cụ thể của tình trạng này. Theo đó, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt là cảm giác sai về sự di chuyển của cơ thể so với không gian hoặc của không gian so với cơ thể (cảm giác đồ vật chao đảo quanh mình hoặc mình quay quanh đồ vật). Người bị chứng chóng mặt, đau đầu thường mất thăng bằng, đi không vững, có cảm giác như đang ngồi trên thuyền, có thể buồn nôn hoặc nôn, ù tai, giảm thính lực,… Triệu chứng chóng mặt tăng khi người bệnh thay đổi tư thế hoặc khi quay đầu. Vì vậy, bệnh nhân thường nằm im một tư thế, mắt nhắm nghiền để giảm triệu chứng khó chịu.

Để giữ thăng bằng cho cơ thể cần có sự tham gia của hệ thống giác quan (hệ tiền đình, cảm giác sâu và thị giác), hệ thống thần kinh trung ương và các cơ vùng cổ, thân, chi… Nếu các cơ quan này bị tổn thương thì sẽ gây chóng mặt và mất thăng bằng.

2. 

Đau đầu buồn nôn là bệnh gì?

Tình trạng này có thể là biểu hiện của nhiều vấn đề sức khỏe khá nguy hiểm. 

2.1 Đau đầu chóng mặt có nguồn gốc ngoại biên

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: chóng mặt xuất hiện đột ngột, khi thay đổi tư thế và không có dấu hiệu báo trước. Triệu chứng chóng mặt thường kéo dài vài giây, xuất hiện sau khi cử động đầu. Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính chiếm khoảng 30% các trường hợp chóng mặt.

Bệnh Meniere: biểu hiện của căn bệnh này là cơn chóng mặt kéo dài 5 phút – 5 giờ. Trước khi bị chóng mặt, người bệnh có cảm giác suy giảm thính lực và ù tai. Chóng mặt xuất hiện đột ngột, đi kèm với triệu chứng buồn nôn và nôn. Cơn chóng mặt có thể tái phát và dẫn đến mất dần thính lực. Bệnh Meniere chủ yếu gặp ở người thường xuyên căng thẳng tâm lý. Nguyên nhân gây bệnh là do mất thăng bằng áp lực tai trong.

Viêm dây thần kinh tiền đình: virus Zona, thủy đậu, quai bị chiếm 5% trường hợp viêm dây thần kinh, gây liệt dây thần kinh tiền đình, dẫn tới triệu chứng chóng mặt xuất hiện đột ngột, kéo dài từ vài giờ tới vài tháng nhưng không gây rối loạn thính lực. Người bệnh còn có biểu hiện rung giật nhãn cầu đánh ngang về bên lành.

Một số bệnh khác: dị dạng tai trong, viêm tai giữa cấp và mạn tính, u dây thần kinh tiền đình – ốc tai, rối loạn thị giác (cận thị, viễn thị, loạn thị,…), sử dụng rượu, ma túy, chấn thương hoặc tiền sử phẫu thuật, say tàu xe, tổn thương dây thần kinh vùng cổ (tổn thương cột số cổ 2, 3),…

2.2 Đau đầu chóng mặt có nguồn gốc trung ương

Thiểu năng tuần hoàn não:  bệnh lý xuất hiện khi lưu lượng máu tưới lên não không đủ, khiến lượng oxy và các dưỡng chất cung cấp cho hoạt động bình thường của não bị giảm. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do xơ vữa động mạch, thiếu máu, thoái hóa đốt sống cổ, các cục máu đông, các bệnh về tim,… Triệu chứng bệnh chủ yếu là đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, khó ngủ, mất ngủ, ngủ không sâu giấc, cơ thể mệt mỏi, tinh thần chán nản, dễ cáu bẳn, giảm sút khả năng tư duy và suy giảm trí nhớ,…

Hạ huyết áp tư thế: có biểu hiện là người bệnh thấy chóng mặt, choáng váng, nhìn mờ, yếu người, ngất xỉu, buồn nôn,… khi đứng lên và những triệu chứng này chỉ kéo dài vài giây. Khi chúng ta đứng lên, tác động lực hấp dẫn đưa máu về vùng chân, gây hạ huyết áp vì lượng máu lưu thông trở lại tim bị giảm sút. Nguyên nhân gây ra tình trạng này chủ yếu là do: bị mất nước, mắc vấn đề về tim mạch, mắc một số bệnh lý về nội tiết, rối loạn thần kinh,…

Các vấn đề sức khỏe khác: nhồi máu tiểu não, u tiểu não, hội chứng Wallenberg,…

2.3 Nguyên nhân khác

Nhức đầu Migraine: là bệnh gây đau đầu từng cơn, kéo dài từ nhiều giờ tới vài ba ngày, đi kèm buồn nôn và nôn. Cơn đau đầu có thể xảy ra đột ngột hoặc có các triệu chứng báo trước như hoa mắt, nhìn mờ, ù tai, chóng mặt, nhìn đôi, nói khó, tê buốt da đầu,… Tình trạng căng thẳng thần kinh, mất ngủ kéo dài, thay đổi thời tiết, tiếng ồn, chấn thương đầu, hít phải mùi nước hoa nồng nặc, sử dụng rượu,… đều dễ dẫn tới đau đầu migraine.

Bệnh Parkison: còn gọi là bệnh liệt rung, xảy ra khi chất dẫn truyền thần kinh dopamine bị giảm sút. Biểu hiện của bệnh là run tay, cứng khớp, mất thăng bằng, chóng mặt, nhức đầu, mất dần khả năng chuyển động tự động,…

Bệnh giang mai thần kinh: là bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra. Biểu hiện ban đầu của bệnh là sốt, nhức đầu, buồn nôn,… Sang giai đoạn sau, người bệnh có thể bị điếc, mù mắt, liệt vận động, mất trí, mắc bệnh tâm thần, đột quỵ,…

3. Phương pháp điều trị đau đầu, buồn nôn, chóng mặt

Khi đã nắm được đau đầu buồn nôn chóng mặt là bệnh gì, mức độ nguy hiểm của bệnh lý này, bạn đọc nên tìm hiểu về phương pháp điều trị bệnh. Những phương pháp thường được áp dụng là:

3.1 Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng

Acetyl – DL – leucine: 500mg (ống tiêm, viên nén): có tác dụng tốt đối với tất cả các trường hợp chóng mặt do bất kỳ nguyên nhân nào. Chống chỉ định với những người bệnh quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc phụ nữ mang thai.

Metoclopramide HCL: 10mg (ống tiêm, viên nén): chỉ định cho bệnh nhân chóng mặt kèm theo triệu chứng buồn nôn và nôn.

Meclozine: viên nén 25mg: có tác dụng giảm triệu chứng chóng mặt và phòng say tàu xe.

Flunarizine: chỉ định trong điều trị nhức đầu Migraine và triệu chứng chóng mặt do các nguyên nhân khác. Chống chỉ định đối với bệnh nhân trầm cảm hoặc mắc bệnh Parkinson, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Các thuốc có tác dụng giãn mạch: ginkgo biloba viên nén 40mg, piracetam ống tiêm 3g hoặc viên nén 800mg.

3.2 Điều trị theo nguyên nhân và duy trì lối sống khoa học

Bỏ rượu, ma túy.

Điều trị kháng sinh nếu nguyên nhân gây đau đầu, buồn nôn, chóng mặt là do viêm tai giữa.

Điều trị kháng sinh kháng virus nếu nguyên nhân gây triệu chứng là do Zona.

Điều trị ngoại khoa cắt bỏ khối u trong trường hợp có khối u ở vùng đầu gây chóng mặt, đau đầu, buồn nôn.

Điều trị phục hồi chức năng phối hợp: chỉ định cho người bị chóng mặt do viêm dây thần kinh tiền đình hoặc chóng mặt tư thế lành tính kịch phát.

Thường xuyên kiểm tra huyết áp, nếu có tăng huyết áp phải điều trị sớm.

Nên ăn nhiều rau tươi và quả chín, tránh làm việc căng thẳng, ngủ đủ 8 tiếng/ngày, tăng cường tập luyện thể dục thể thao, giữ cân nặng ở mức hợp lý.

Để đặt lịch khám bệnh tại Phòng khám đa khoa Biển Việt

Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 02435420311/ 0812217575/ 0912075641

Hoặc đến trực tiếp phòng khám để đăng ký khám

Địa chỉ phòng khám: Số 18, Nhà Vườn 1, Tổng Cục 5, Bộ Công An, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội.

Bé Bú Nhiều Sữa Nhưng Chậm Tăng Cân, Nguyên Nhân Do Đâu / 2023

Nguyên nhân trẻ bú sữa mẹ nhưng chậm tăng cân

1. Nguồn sữa mẹ ít

Vấn đề này mẹ có thể nhận biết được ngay: trong 3 tháng đầu sau sinh mà ngực mẹ không có cảm giác căng tức thường xuyên, khi hút sữa, kích sữa thì lượng sữa ra ít, trẻ không thỏa mãn sau mỗi cữ bú, trẻ đi tiểu ít (<6 lần/ngày).

Khi mẹ ít sữa sẽ hình thành cho con một thói quen đó là ăn ít dần. Khi trẻ bú không được nhiều thì sẽ giảm các hoạt động để giảm tiêu thụ năng lượng của cơ thể. Sự điều chỉnh đó giúp trẻ không bị đói nhưng cũng đồng thời khiến trẻ cảm thấy không muốn ăn, ăn ít dần và hình thành thói quen ăn ít của trẻ. Cơ chế tiết sữa mẹ cũng dựa theo nhu cầu ăn của trẻ nên dễ dẫn đến tình trạng mẹ ngày càng ít sữa.

Biện pháp: Những nguyên nhân chính gây nên tình trạng mẹ ít sữa là chế độ ăn uống, chế độ ngủ nghỉ không đảm bảo, mẹ bị ốm phải dùng thuốc. Bởi vậy phụ nữ sau sinh trong những tháng đầu tiên cần được chăm sóc đặc biệt, cải thiện đầy đủ về dinh dưỡng cho mẹ sau sinh nhiều sữa và có đủ thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, tâm trạng thoải mái thì mới có đủ sữa cho con.

2. Mẹ cho bú sai cách

Khi mà mẹ cho bé sai ngậm không đúng khớp, không ngậm hết quầng vú mẹ, khi mà đầu ti mẹ bị thụt hoặc đầu ti to quá bé không ngậm được thì bé cũng nhận được lượng sữa ít hơn dù bú lâu, khiến mẹ gặp các vấn đề ở vú như: đau, nứt cổ gà…

Biện pháp: mẹ điều chỉnh lại cách ngậm bắt vú của trẻ cho đúng như miệng trẻ mở rộng, môi dưới hướng ra ngoài, cằm trẻ chạm vào vú mẹ, trẻ ngậm hết quầng vú mẹ…

3. Trẻ chỉ bú sữa đầu hoặc mẹ quá nhiều sữa

Nếu mẹ cho trẻ bú sai cách, nghĩa là trẻ bú không kiệt hẳn một bên bầu vú mẹ để nhận được sữa béo ở cuối. Để khắc phục mẹ cần cho trẻ bú dứt điểm một bên, xẹp hẳn ngực rồi mới chuyển qua bên còn lại.

Cũng có trường hợp các bà mẹ cơ địa quá nhiều sữa hoặc kích sữa “quá đà”. Vì sữa quá nhiều nên lượng sữa đầu nhiều, trẻ chưa kịp bú đến đoạn sữa béo thì đã no bụng rồi. Để khắc phục tình trạng này, mẹ có thể vắt bớt sữa đầu để trẻ nhận được nguồn sữa cuối nhiều chất béo hơn.

4. Cho con ăn theo lịch cứng nhắc

Một số mẹ nuôi con theo lịch trình cứng nhắc nghĩa là tuân thủ một cách máy móc mấy giờ cho trẻ “bú sữa” mà không dựa trên nhu cầu của trẻ dù trẻ đang có dấu hiệu bị đói. Vì thế trẻ thường nhận được ít dinh dưỡng hơn nhu cầu thực. Để tránh điều này, cần cho trẻ “bú mẹ” ngay khi trẻ cần.

5. Do hệ tiêu hóa của trẻ không tốt

Do hệ tiêu hóa của trẻ không tốt bởi bệnh lý hay trẻ bị ốm làm giảm sự hấp thu của đường tiêu hóa nên ăn vào nhưng không hấp thu được. Để biết chắc chắn trẻ có phải đang gặp vấn đề trong việc hấp thu chất dinh dưỡng hay không, mẹ nên cùng trẻ đến khám ở các trung tâm y tế, bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ kiểm tra cũng như đưa ra lời tư vấn chính xác nhất.

Những năm đầu đời rất quan trọng trong phát triển trí não và thể chất ở trẻ, vì thế mẹ cần chú ý thật kỹ để giúp trẻ có thể phát triển hết tiềm năng của mình.

Đảm bảo tăng trưởng và phát triển vững chắc

Theo dõi tình trạng phân của trẻ

Cân nhắc đến khả năng hấp thu của trẻ

Chú trọng đến việc tăng cường khả năng miễn dịch của trẻ

Mẹ cần biết

Bạn đang xem bài viết Giảm Thị Lực Sau Sinh, Nguyên Nhân Do Đâu? / 2023 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!