Xem Nhiều 12/2022 #️ Dữ Liệu Exif – Bí Mật Của Mọi Tấm Ảnh Kĩ Thuật Số / 2023 # Top 20 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 12/2022 # Dữ Liệu Exif – Bí Mật Của Mọi Tấm Ảnh Kĩ Thuật Số / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dữ Liệu Exif – Bí Mật Của Mọi Tấm Ảnh Kĩ Thuật Số / 2023 mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Exif (Exchangeable Image File format) là dữ liệu thông tin của một bức ảnh, trong đó bao gồm tất cả những yếu tố tạo nên một bức ảnh như khẩu độ, ISO, tỉ lệ khung hình, mức cân bằng trắng, tiêu cự…

Trên lí thuyết, dữ liệu Exif cho mọi người biết toàn bộ cách thức chụp của chủ nhân bức ảnh. Ví dụ, khi chụp một bức ảnh cụ thể, nhiếp ảnh gia đã mở khẩu bao nhiêu, giá trị ISO, mức tiêu cự, DOF, khoảng cách lấy nét…được sử dụng và thậm chí, đối với những máy ảnh có tích hợp GPS thì thời gian và vị trí chụp bức ảnh này cũng được thể hiện lại một cách chân thực nhất.

Với những bức ảnh đẹp, có giá trị nghệ thuật cao của các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp, thông số Exif của nó là một kho tài liệu đáng giá để học hỏi. Bạn có thể áp dụng các thông số này vào công việc chụp ảnh của mình và thu được những bức ảnh có chất lượng vừa ý.

Bên cạnh mặt tiện ích này, lợi dụng hoặc quá phụ thuộc vào những thông số “mẫu” từ Exif đôi khi giới hạn sự sáng tạo của người chụp. Bạn sẽ luôn chụp theo khuôn mẫu có sẵn mà không tự khám phá hết các chức năng thú vị của máy ảnh cũng như tự mình cảm nhận và rút ra những kinh nghiệm chụp riêng.

Thứ hai, xét trên lí thuyết thì mọi người có thể học hỏi kinh nghiệm chụp từ người khác thông qua dữ liệu Exif nhưng thực tế, nhiều chuyên gia tin học và kĩ thuật số cho biết Exif của một bức ảnh là không thể tin tưởng được bởi nó đã được chỉnh sửa, chỉ trừ một số trường hợp được yêu cầu ảnh gốc. Chủ nhân các bức ảnh muốn bảo mật các kinh nghiệm nên các dữ liệu đã được cố ý thay đổi. Những thông tin này hoàn toàn không có giá trị tham khảo và khiến bạn mất thời gian vô ích để cài đặt theo, bạn sẽ rối hơn với các thiết lập ảo.

Như đã nói ở trên, là một phần tách rời với pixel ảnh và có thể can thiệp xử lí được nên các dữ liệu Exif được chỉnh sửa hoặc xóa đi một cách dễ dàng bằng các phần mềm chuyên dụng.

Cách xem và chỉnh sửa/xóa dữ liệu Exif:

-    Cách 1: Tải các ứng dụng xem/chỉnh sửa dữ liệu Exif về. Mỗi nền tảng cung cấp một phần mềm khác nhau: KUSO Exif Viewer, cExifer (Windows); GOGO Exif Viewer (Mac)…Sau đó hoặc kéo hình ảnh vào phần mềm hoặc kích chuột phải vào hình ảnh để xem thông tin.

-    Sử dụng các phần mềm chỉnh sửa ảnh như Lightroom, iPhoto (Mac), Photoshop, DPP để thay đổi dữ liệu. Lưu ý một điều là nếu bạn đã chỉnh sửa thông tin này, dữ liệu Exif cuối cùng cũng sẽ lưu thông tin về phần mềm bạn đã chỉnh sửa lên đó.

Ngoài ra, bạn cũng nên tắt chức năng định vị GPS trên máy ảnh để các thông tin này không được lưu vào Exif.

Truy cập tin tức nhiếp ảnh tại Binhminhdigital Vũng Tàu

10 Thủ Thuật Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Access / 2023

1. Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại cài đặt

Sử dụng macro AutoExec để kiểm tra và thiết lập lại các tùy chọn bảo mật có thể bị thay đổi trong các phiên làm việc trước đó. AutoExec là một macro đặc biệt có thể thực hiện mở cơ sở dữ liệu. Để tạo một macro AutoExec, chỉ cần đặt tên cho một macro AutoExec mới. Ví dụ, macro Startup() (trong hình) có chức năng xác định người dùng, thực hiện kiểm tra và cài đặt các thuộc tính bảo mật trước khi người dùng truy cập.

Những tùy chọn khởi động trong hình B cho phép bạn xác định các thuộc tính của cơ sỡ dữ liệu khi mở. Hai trong số những thuộc tính này giúp cơ sở bảo dữ liệu bảo mật hơn:

Display Database Window: Hủy chọn tùy chọn này để ẩn cửa sổ Database khi ai đó mở cơ sở dữ liệu. Do đó người dùng sẽ không thể truy cập trực tiếp vào bất cứ đối tượng nào.

Use Access Special Keys: Bỏ tùy chọn này để người dùng không thể sử dụng phím F11 làm hiện cửa sổ Database.

Hai cài đặt này hỗ trợ cho nhau, vì nếu không bỏ chọn tùy chọn Use Access Special Keys người dùng có thể ấn phím F11 để làm hiện cửa sổ Database.

Việc bỏ chọn tùy chọn Display Database sẽ hủy lệnh Startup. Người dùng có thể loại những tùy chọn này bằng cách giữ phím Shift trong khi mở sơ sở dữ liệu. Đây là thủ thuật nhắc nhở cho bạn nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu người khác biết được. Ngoài ra người dùng có thể đưa nhiều đối tượng vào một cơ sở dữ liệu trống để tránh những cài đặt khởi động.

Bạn có thể sử dụng chính giao diện để ẩn cửa sổ Database. Nhưng việc sử dụng phím Shift lại gây nguy hiểm cho cơ sở dữ liệu. Bạn có thể hủy bỏ việc sử dụng phím Shift bằng cách đổi giá trị của thuộc tính AllowBypassKey thành False khi đóng cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, bạn cũng có thể gọi đoạn mã sau từ một tác vụ đóng bất kì:

Public Sub SetStartupOptions(propname As String, _ propdb As Variant, prop As Variant) ‘Set passed startup property. Dim dbs As Object Dim prp As Object Set dbs = CurrentDb On Error Resume Next dbs.Properties(propname) = prop If Err.Number = 3270 Then Set prp = dbs.CreateProperty(propname, _ propdb, prop) dbs.Properties.Append prp End If Set dbs = Nothing Set prp = Nothing End Sub

Khi gọi thủ tục, cần đảm bảo phải lựa chọn đúng tùy chọn khởi động. Ví dụ:

Call SetStartupOptions(“AllowBypassKey”, dbBoolean, False)

Sau khi cài đặt thuộc tính này cho tiến trình đóng, cơ sở dữ liệu sẽ vô hiệu hóa phím Shift. Ngoài ra bạn có thể cài đặt bất kì thuộc tính khởi động nào. Ví dụ làm ẩn cửa sổ Database:

Call SetStartupOptions(“StartupShowDBWindow”, dbBoolean, False)

Bạn có thể cài đặt những tùy chọn đóng và mở cơ sở dữ liệu với một ngoại lệ. Đó là thuộc tính AllowBypassKey phải được cài đặt khi đóng cơ sở dữ liệu, và bạn cần đặt tham chiếu tới thư viện Data Access Objects (DAO). Nếu không thủ tục này sẽ gây ra lỗi tham chiếu.

Tuy nhiên, nếu ai đó biết sử dụng phím Shift cũng có thể biết cách khôi phục lại nó bằng cách thay đổi giá trị của AllowBypassKey thành True. Trong trường hợp này bạn sẽ phải áp dụng phương pháp bảo mật nhóm làm việc để chỉ cho phép admin truy cập vào thuộc tính này.

Việc bảo vệ một cơ sở dữ liệu nhỏ sẽ dễ dàng hơn rất nhiều so với cơ sở dữ liệu lớn với nhiều đối tượng dữ liệu và giao diện. Bạn có thể chia một cơ sở dữ liệu lớn thành hai cơ sở dữ liệu nhỏ, trong đó cơ sở dữ liệu thứ nhất chứa bảng và quan hệ (được gọi là backend), và cơ sở dữ liệu còn lại chứa các đối tượng giao diện (còn gọi là frontend). Hai cơ sở dữ liệu này giao tiếp thông qua các bảng đã được liên kết. Một điểm quan trọng là người dùng trong frontend không thể thay đổi thiết kế bảng trong backend. (có nhiều cách để phân chia cở sở dữ liệu nhưng bài viết này chỉ hướng vào mục đích bảo mật).

5. Tránh sử dụng Compact On Close

Những ai đã từng sử dụng Access có lẽ đều biết đến tác dụng của việc nén cơ sở dữ liệu tường xuyên. Quá trình nén sẽ tạo ra một bản sao của cơ sở dữ liệu, kiểm tra các đối tượng, xóa bỏ dữ liệu tạm thời và sắp xếp lại những phần vỡ trên ổ đĩa. Tóm lại, nén giúp cơ sở dữ liệu luôn ổn định.

Tùy chọn Compact On Close, được tích hợp đầu tiên trong Access 2000, giúp nén cơ sở dữ liệu tự động khi kết thúc phiên làm việc. Không may, tiến trình này lại giữ lại cả những file không cần thiết. Nếu thấy những file tạm thời như db1.mdb, db2.mdb, … trong folder chứa cơ sở dữ liệu của bạn, chúng có thể là một sản phẩm phụ của tính năng nén.

Những file thừa này có thể gây ra rắc rối cho bạn nếu ai đó vào folder cũng có thể truy cập cả vào những file tạm thời. Đó là một lỗ hổng bảo mật. Có 2 cách để bảo vệ cơ sở dữ liệu của bạn:

Thường xuyên kiểm tra và xóa những file tạm. (Tuy nhiên đây không phải là biện pháp thiết thực và thậm chí không có hiệu quả).

Không sử dụng tính năng Compact On Close. Thay vào đó nên nén cơ sở dữ liệu theo cách thủ công. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ cơ sở dữ liệu khỏi lỗ hổng trên.

6. Ẩn các đối tượng Việc ẩn đi những đối tượng như bảng, truy vấn, form, … không phải là phương pháp bảo vệ hữu hiệu, vì nếu người dùng tìm thấy thì họ có thể thay đổi chúng. Tuy nhiên những đối tượng này sẽ được bảo mật hơn nếu người dùng không biết tới sự tồn tại của chúng. Việc ẩn các đối tượng chỉ đơn thuần giúp hạn chế lỗi gây mất dữ liệu mà không có tác dụng bảo mật. Để ẩn một đối tượng trong cửa sổ Database (hay Navigation), bạn chỉ cần phải chuột lên đối tượng, chọn Properties sau đó chọn tùy chọn Hidden Attribute.

Tuy nhiên, những người dùng Access có thể làm hiện những đối tượng này bằng cách vào menu Tools Options, chọn tab View sau đó hủy chọn tùy chọn Hidden Objects trong mục Show. Trong Access 2007, phải chuột vào thanh menu Navigation, chọn Navigation Options Show Hidden Objects OK.

Như đã nói, việc ẩn các đối tượng không có tác dụng bảo mật. Nếu bạn sử dụng phương pháp này, cần nhớ rằng những module ẩn vẫn hiển thị trên Visual Basic Editor (VBE). Hơn nữa, chỉ nên ẩn những đối tượng quan trọng vì khi người dùng truy cập vào mà không thấy cửa sổ Database họ sẽ tìm kiếm nó. Bạn không thể nhập những đối tượng ẩn vào một cơ sở dữ liệu nếu quá trình nhập không phù hợp.

Bạn có thể lập trình để ẩn đi một đối tượng bằng mã VBA sau:

CurrentDb.TableDefs(tablename).Attributes = dbHiddenObject

Từ phiên bản Office 2000 trở về trước, việc sử dụng mã để gán thuộc tính ẩn vào một bảng rất rắc rối vì Access coi bảng đó là bảng tạm thời. Và trong lần nén tiếp theo Access sẽ xóa bỏ nó cùng với dữ liệu. Vì vây tránh sử dụng phương pháp này khi làm việc với các phiên bản đó.

Trong giai đoạn phát triển, khả năng truy cập nhanh vào mã giúp tiết kiệm thời gian. Nhưng khi quản lý cơ sở dữ liệu thì đó là một thảm họa. Tốt nhất, trong mỗi thủ tục nên bổ sung một số tính năng xử lý lỗi để chặn thông báo và loại bỏ nút Debug.

8. Đặt mật khẩu bảo vệ cơ sở dữ liệu

Việc thiết lập mật khẩu cho cơ sở dữ liệu sẽ giới hạn quyền truy cập cho từng người dùng cụ thể cũng rất quan trọng mặc dù hiện nay có nhiều chương trình nhóm ba có thể phá bỏ mật khẩu của cơ sở dữ liệu.

Để cài đặt mật khẩu bạn chỉ cần thực hiện các thao tác sau:

Mở cơ sở dữ liệu theo chế độ Exclusive bằng cách chọn Open Exclusive trong hộp thoại Open.

Vào menu Tools Security Set Database Password.

Nhập mật khẩu vào hộp Password và Retype Password.

Để gỡ bỏ mật khẩu thực hiện các bước sau:

Mở cơ sở dữ liệu trong chế độ Exclusive.

Vào menu Tools Security Unset Database Password.

Bạn cũng có thể đặt mật khẩu bảo vệ cho các module VBA:

Từ menu Tools của VBE, chọn Project Properties.

Chọn tiếp tab Protection.

Chọn tùy chọn Lock Project For Viewing.

9. Chuyển đổi định dạng sang “mde” hay “accde”

Access bổ sung tính năng bảo mật dưới một định dạng file mde hoặc accde (trong Access 2007). Định dạng này là một phiên bản “chỉ thực hiện” của cơ sở dữ liệu, có nghĩa là người dùng không có quyền truy cập vào mã qua VBE và họ không thể thay đổi các đối tượng. Định dạng này chỉ bảo vệ được thiết kế mà không bảo vệ được dữ liệu của bạn. Vì vậy bạn cần copy file mdb/accdb gốc trước khi nâng cấp hay thay đổi.

Tuy nhiên khi sử dụng bạn cần lưu ý:

Chỉ sử dụng định dạng này với frontend. Không sử dụng để bảo mật cho backend hay một cơ sở dữ liệu độc lập. Còn nếu muốn thực hiện, bạn cần phải chuyển mọi dữ liệu sang một cơ sở dữ liệu mới mỗi khi nâng cấp frontend.

Định dạng này cũng không bảo vệ bảng biểu, truy vấn, macro, quan hệ, thuộc tính cở dữ liệu và những tùy chọn khởi động.

Để chuyển đổi một cơ sở dữ liệu 10. Đặt mật khẩu bảo vệ hệ thống

Không phải lúc nào người dùng cũng làm việc trên máy tính, đôi khi họ phải đảm trách nhiều công việc khác. Những lúc đó máy tính của họ sẽ không được chú ý và rất có thể sẽ bị xâm nhập. Cách tốt nhất để tránh tình huống trên là đặt mật khẩu bảo vệ màn hình. Tiện ích bảo vệ màn hình sẽ tự động được kích hoạt khi máy tính nhàn rỗi. Người dùng sẽ phải nhập mật khẩu trước khi truy cập vào hệ thống.

Trong Windows XP, bạn có thể đặt mật khẩu cho tiện ích bảo vệ màn hình theo cách sau:

Vào menu Start Control Panel Display.

Đặt thời gian ScreenSaver khởi chạy.

Lựa chọn tùy chọn On Resume, Password Protection.

Sao Lưu Dữ Liệu Oppo F1S, Backup Dữ Liệu Người Dùng / 2023

Để có thể lưu giữ những dữ liệu quan trọng trên thiết bị Oppo F1s, chúng ta có thể sao lưu dữ liệu Oppo F1s, tuy đây không phải là một thủ thuật mới trên các thiết bị Oppo cũng như các thiết bị Android nhưng đây là cách cần thiết để người dùng có thể Backup dữ liệu người dùng trong quá trình sử dụng, lưu giữ dữ liệu trên thiết bị Oppo của mình.

Sao lưu Oppo, chép dữ liệu, ứng dụng người dùng 5 bước sao lưu dữ liệu trên Android đơn giản Backup dữ liệu Lumia, lưu sao dữ liệu Windows Phone Cách sao lưu và lưu trữ sao lưu trực tiếp trên iPhone Cách khóa vân tay trên Oppo F1s, Cài vân tay trên Oppo F1s

Cách Backup dữ liệu người dùng trên Oppp. Hướng dẫn sao lưu dữ liệu Oppo F1s

Cách sao lưu dữ liệu Oppo F1s được thực hiện như sau:

Bước 1: Các bạn truy cập vào Settings (Cài đặt) từ màn hình chính thiết bị.

Bước 2: Tại đây chúng ta ấn chọn mục Additional settings (Cài đặt bổ sung) để thực hiện sao lưu dữ liệu Oppo F1s.

Bước 3: Tiếp chúng ta truy cập mục Backup and reset (Sao lưu và đặt lại).

Bước 4: Để kích hoạt tính năng sao lưu dữ liệu Oppo F1s chúng ta ấn chọn mục Backup my data (Sao lưu dữ liệu).

Bước 5: Bạn có thể lựa chọn sử dụng kiểu sao lưu dữ liệu Oppo F1s như ra một nơi nào đó trên thiết bị, hoặc sử dụng tài khoản sao lưu.

Tại ví dụ này chúng tôi lựa chọn sử dụng Backup Account (Tài khoản sao lưu).

Ấn chọn để xác nhận.

Bước 7: Tiếp đó bạn quay lại Menu cài đặt trước đó và ấn chọn mục Accounts & sync (Tài khoản và đồng bộ).

Bước 8: Sau đó ấn chọn tài khoản mà bạn vừa lựa chọn thực hiện Sao lưu dữ liệu Oppo F1s, và ấn chọn Sync Now (Đồng bộ).

Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong các bước để bạn có thể thực hiện việc Sao lưu dữ liệu Oppo F1s rồi đấy, hy vọng đây sẽ là một thủ thuật hữu ích để bạn có thể lưu giữ những dữ liệu quan trọng của mình và tránh bị thất lạc.

Một Số Thủ Thuật Để Facebook Của Bạn An Toàn, Bảo Mật Hơn / 2023

Mỗi ngày bạn dành bao nhiêu thời gian trên ?. Có bạn thì 3-4 tiếng, có bạn thì 5-6 tiếng và nhiều bạn có lẽ còn phải hơn. Vậy làm sao để sử dụng Facebook an toàn, không bị nguy cơ đánh cắp tài khoản, đó là vấn đề chính được đề cập tới trong nội dung này. Thực tế cho thấy rất nhiều trường hợp không biết mình làm gì mà không đăng nhập facebook được do mật khẩu đã bị thay đổi, rồi trang chủ xuất hiện toàn tin của những ai không quen, nhóm linh tinh hay không phải cái bạn thích. Hãy chấm dứt tình trạng này, trở thành một Facebooker thông thái trong thời đại công nghệ hiện nay.

Những thủ thuật nhỏ nhưng không phải ai cũng biết khi sử dụng Facebook, mạng xã hội có đông người online nhất hiện nay. Bảo mật hiện nay là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người dùng khi tham gia các mạng xã hội. Bài viết sẽ cung cấp những thông tin về cách cài đặt để Facebook an toàn hơn, giúp người dùng quản lý tài khoản một cách bảo mật và đảm bảo chia sẻ nội dung đến đúng đối tượng. Đây đều là những mẹo vặt nhỏ nhưng không phải người dùng mạng xã hội nào cũng chú ý và biết.

1.Khai báo số điện thoại

Khai báo số điện thoại là bước cơ bản khi bạn tạo tài khoản facebook, cũng là điều kiện cơ sở để facebook của bạn an toàn hơn và không bị hack facebook. Để thiết lập số điện thoại bạn vào phần cài đặt (setting) :

3. Cài đặt bảo mật

Ở tab này bạn sẽ cần chú ý đến các mục sau

Xét duyệt đăng nhập

Cài đặt liên hệ tin cậy

Quản lý địa điểm đăng nhập

Lưu ý chung

Phong bệnh hơn chữa bệnh đã có rất nhiều facebooker gặp vô số trường hợp rất lơ là trong việc bảo mật tài khoản. Khi bị mất tài khoản không tài nào lấy lại được, điều đó thật đáng tiếc. Vì vậy bạn nên thường khuyên bạn bè, người thân của tôi luôn phải bảo mật thật tốt những tài khoản cá nhân.

Nếu bạn là nạn nhân trong trường hợp bị hack tài khoản Facebook, bạn có thể liện lạc với . Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn lấy lại tài khoản Facebook.

Bạn đang xem bài viết Dữ Liệu Exif – Bí Mật Của Mọi Tấm Ảnh Kĩ Thuật Số / 2023 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!