Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 # Top 13 Trend | Kichcauhocvan.net

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 mới nhất trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn cách tính ngũ hành theo năm sinh đơn giản

Đặc tính của các mệnh ngũ hành

Cách tính mệnh ngũ hành này chỉ tính được mệnh ngũ hành cơ bản, dựa vào quy ước về hàng can và chi trong tuổi âm lịch. Cụ thể như sau:

Thiên can gồm có 10 can: Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ.

Địa chi gốm 12 yếu tố được tính bằng 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Theo đó mỗi người sẽ có một năm sinh âm lịch với thiên can và địa chi cụ thể. Cách tính tuổi Can Chi theo năm sinh âm lịch như sau: Quy ước:

Hàng Can:

Canh: 0

Tân: 1

Nhâm: 2

Quý: 3

Giáp: 4

Ất: 5

Bính: 6

Đinh: 7

Mậu: 8

Kỷ: 9

Hàng Chi:

Tỷ: 0

Sửu: 1

Dần: 2

Mão: 3

Thìn: 4

Tỵ: 5

Ngọ: 6

Mùi: 7

Thân: 8

Dậu: 9

Tuất: 10

Hợi: 11

Để tính năm sinh âm lịch dạng Can Chi dựa trên năm sinh, ta thực hiện như sau:

Hàng Can: Số cuối cùng của năm sinh sẽ tương ứng với hàng Can. Ví dụ bạn sinh năm 1986 âm lịch thì số cuối là 6, tương ứng với Bính.

Hàng Chi: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia 12, số dư ra sẽ là số tương ứng với hàng Chi. Ví dụ với năm 1986 âm lịch, ta sẽ có 86/12 = 7 dư 2. Số 2 tương ứng với tuổi Dần.

 

Dựa vào mệnh để chọn quà tặng –

Dựa vào mệnh để chọn quà tặng –

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

cho mệnh Thủy

Dựa vào năm sinh ấy, ta sẽ có cách tính mệnh ngũ hành cho từng tuổi âm lịch: Quy ước giá trị:

Hàng Can

Giáp, Ất: 1

Bính, Đinh: 2

Mậu, Kỷ: 3

Canh, Tân: 4

Nhâm, Quý: 5

Hàng Chi:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi: 0

Dần, Mão, Thân, Dậu: 1

Thìn, Tỵ, Tuất Hợi: 2

Giá trị ngũ hành:

Kim: 1

Thủy: 2

Hỏa: 3

Thổ: 4

Mộc: 5

Công thức tính như sau:

Gọi số tương ứng với hàng Can là x

Số tương ứng với hàng Chi là y

Số tương ứng với mệnh là z

Ta có:

(x+y)/5 được số dư là z sẽ là số tương ứng với mệnh

Bảng thống kê mệnh ngũ hành theo tuổi chi tiết

Tính mệnh ngũ hành theo tuổi

 

Năm sinh Mệnh ngũ hành 1948, 1949, 2008, 2009 Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) 1950, 1951, 2010, 2011 Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 1952, 1953, 2012, 2013 Trường lưu thủy (Giòng nước lớn) 1954, 1955, 2014, 2015 Sa trung kim (Vàng trong cát) 1956, 1957, 2016, 2017 Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 1958, 1959, 2018, 2019 Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 1960, 1961, 2020, 2021 Bích thượng thổ (Đất trên vách) 1962, 1963, 2022, 2023 Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 1964, 1965, 2024, 2025 Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 1966, 1967, 2026, 2027 Thiên hà thủy (Nước trên trời) 1968, 1969, 2028, 2029 Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 1970, 1971, 2030, 2031 Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 1972, 1973, 2032, 2033 Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 1974, 1975, 2034, 2035 Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 1976, 1977, 2036, 2037 Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 1978, 1979, 2038, 2039 Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) 1980, 1981, 2040, 2041 Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) 1982, 1983, 2042, 2043 Đại hải thủy (Nước đại dương) 1984, 1985, 2044, 2045 Hải trung kim (Vàng dưới biển) 1986, 1987, 2046, 2047 Lộ trung hỏa (Lửa trong lò) 1988, 1989, 2048, 2049 Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn) 1990, 1991, 1930, 1931 Lộ bàng thổ (Đất giữa đường) 1992, 1993, 1932, 1933 Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm) 1994, 1995, 1934, 1935 Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) 1996, 1997, 1936, 1937 Giản hạ thủy (Nước dưới khe) 1998, 1999, 1938, 1939 Thành đầu thổ (Đất trên thành) 2000, 2001, 1940, 1941 Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn) 2002, 2003, 1942, 1943 Dương liễu mộc (Cây dương liễu) 2004, 2005, 1944, 1945 Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối) 2006, 2007, 1946, 1947 Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

 

Nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Sau khi xác định được mệnh ngũ hành chi tiết, điều tiếp theo ta cần quan tâm tới sẽ là sự tương tác giữa các yếu tố ngũ hành với nhau hay còn gọi là nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành. Cụ thể, ta có 5 nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành mà bạn có thể tham khảo như sau:  

Một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Nguyên tắc chế hóa 1

Kim được sinh bởi Thổ, Thổ nhiều sẽ chôn lấp Kim

Mộc được sinh bởi Thủy, Thủy nhiều thì Mộc sẽ bị trôi nổi, ngập úng

Thổ được sinh bởi Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ sẽ bị đốt cháy

Thủy được sinh bởi Kim, Kim nhiều thì Thủy sẽ bị tạp chất

Hỏa được sinh bởi Mộc, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng

Nguyên tắc chế hóa 2

Kim sinh Thủy, Thủy nhiều thì Kim bị chìm mất

Thủy sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy sẽ bị hút cạn

Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc sẽ chị thiêu rụi hết

Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hoả sẽ bị tối lại

Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ sẽ bị yếu đi

Nguyên tắc chế hóa 3

Kim (yếu) gặp Hỏa tất bị đun, tan chảy

Hỏa (yếu) gặp Thủy tất bị dập tắt

Thủy (yếu) gặp Thổ tất bị ứ tắc

Thổ (yếu) gặp Mộc tất bị đảo lộn

Mộc (yếu) gặp Kim tất bị chém đứt

Nguyên tắc chế hóa 4

Kim mạnh gặp Thủy sẽ làm sự sắc nhọn được giảm bớt đi

Thủy mạnh gặp Mộc sẽ làm sức mạnh giảm bớt đi

Mộc mạnh gặp Hỏa sẽ giúp giảm bớt sự cứng rắn

Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ làm hạn chế thế lửa

Thổ mạnh gặp Kim sẽ giúp giảm bớt sự rắn chắc

Nguyên tắc chế hóa 5

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc mạnh thì sẽ làm Kim sứt mẻ

Mộc khắc Thổ nhưng nếu Thổ mạnh thì sẽ làm Mộc gãy

Thổ khắc thủy nhưng nếu Thủy mạnh thì sẽ làm Thổ bị cuốn trôi

Thủy khắc Hỏa nhưng nếu Hỏa quá mạnh thì sẽ làm Thủy bị bốc hơi đi

Hỏa khắc kim nhưng nếu Kim nhiều quá thì sẽ dập tắt Hỏa

Các sản phẩm tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy tại Gold Việt

Tranh thuyền đúc đồng mạ vàng

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 1)

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 1)

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 2)

Tranh đồng mạ vàng thuận buồm xuôi gió (Kiểu 2)

Tranh thuyền mạ vàng siz lớn 82×81 cm

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy (Kiểu 3)

Tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy (Kiểu 3)

Mô hình thuyền buồm mạ vàng phong thủy

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

Mô hình thuyền buồm phong thủy mạ vàng

                

Tranh thuyền mạ vàng kích thước 40×50 cm

                Tranh thuyền buồm phong thuỷ ( Kiểu 4)

Tranh thuyền buồm phong thuỷ ( Kiểu 4)

Quý khách có nhu cầu mua tranh thuyền thuận buồm xuôi gió mạ vàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác trên cả nước, hãy liên hệ với Quà tặng cao cấp Gold Việt để được tư vấn chi tiết và sở hữu tranh thuyền buồm mạ vàng phong thủy được chế tác vô cùng tinh xảo

 

Chuyên viên tư vấn: Mr Hà Tiến Tài HOTLINE: 0898.786.555

Cách Tự Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh Đơn Giản Nhất! / 2023

Cách tính cung mệnh theo tuổi Tính cung mệnh của từng tuổi lại được chia ra của nữ giới riêng và của nam giới riêng

THAM KHẢO 1,000,000+ MẪU NHÀ ĐẸP SƠN THEO CUNG MỆNH CỰC VIPĐăng ký sơn nhà cửa hợp cung mệnh gọi ngay: 0978.148.111

3. Bảng Thống Kê Mệnh theo tuổi:

1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn) 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát) 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách) 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời) 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương) 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển) 1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò) 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn) 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường) 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm) 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe) 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành) 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn) 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu) 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối) 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )

Bởi ngũ hành của tý đối ứng là thủy, thủy còn gọi là hồ lớn, nơi đó thế thủy thịnh vượng. Trong ngũ hành kim tử ở tý, tang mộ ở sửu. Thủy thế thịnh vượng kim lại tử ở đó cho nên gọi là Hải trung kim.

4.2 Bính dần, Đinh mão: Lô trung hỏa

Dần ở địa chi là ngôi thứ 3, Mão ở địa chi là ngôi thứ 4, (bính, đinh trong ngũ hành thuộc hỏa) hỏa đã đạt đến vị trí chính lại được dần mão thuộc mộc. Trong ngũ hành trợ giúp. Khi này trời đất phảng phất như lửa trong lò mới sinh, vạn vật vừa mới bắt đầu sinh trưởng mà gọi là Lô Trung hỏa trời đất như lò lửa, âm dương như than củi.

4.3 Mậu thìn, Kỷ tỵ: Đại lâm mộc

Thìn đại biểu cho đất đai hoang dã, tỵ đứng ngôi thứ 6 trong địa chi. Mộc ở ngôi thứ 6 có lợi sinh cành lá xum xuê. Cây to xum xuê sinh ở nơi đất đai hoang dã mà gọi là Đại Lâm mộc.

4.4 Canh ngọ, Tân mùi: Lộ bàng thổ

Mùi ngũ hành là thổ sinh mộc, khiến cho ngọ ngũ hành là hỏa được thành ra hỏa vượng. Kết quả là thổ ngược lại bị chịu trở ngại. Thổ là nơi sinh vật (mộc), mộc lại sinh hỏa, hỏa phản lại đốt thổ. Cho nên thổ bị chịu hại lấy bản thân giống như đất bụi ven đường mà gọi là Lộ bàng thổ. Lộ bàng thổ nếu được thủy tưới có thể về với thổ mà sinh vạn vật. Nếu được kim giúp thì xây dựng cung điện phú quý một thời.

4.5 Nhâm thân, Quý dậu: Kiếm phong kim

Ngũ hành của thân dậu là kim, đồng thời kim trong quá trình sinh trưởng vị trí lâm quan ở thân, đế vượng ở dậu. Kim sinh ra nếu thịnh vượng thì rất cương cứng, sự vật cương cứng không thể vượt qua được lưỡi kiếm, nên gọi là kiếm phong kim.

4.6 Giáp tuất, Ất hợi: Sơn đầu hỏa

Tuất hợi là cửa trời ( giáp ất thuộc mộc) đốt lửa soi sáng cửa trời, ánh lửa nhất định chiếu đến cực cao. Cho nên đem nó gọi là lửa trên núi. Nắng chiều tà mặt trời gác núi tỏa sáng lung linh, do đó hỏa trên núi có thể phản ánh được ráng trời.

Sơn đầu hỏa có thể thông với trời nên mệnh này quý và hiển vinh. Nhưng cần núi có mộc, có hỏa không thì ánh lửa khó chiếu đến cửa trời. Ngoài ra lửa ở núi lại sợ thủy, nếu gặp đại hải thủy ( nhâm tuất quý hợi) tương khắc thì hung thần tới nơi.

4.7 Bính tý, Đinh sửu: Giản hạ thủy

Thủy ở trong ngũ hành vượng ở tý suy ở sửu. Thủy trong Bính tý đinh sửu thịnh vượng nhưng lại suy yếu. Cho nên không thể thành nước ở sông mà gọi là nước ở khe suối, khi mới thì lăn tăn gợn sóng, tiếp sau là đó hợp thành dòng chảy xiết va vào đá mà tung tóe như hạt tuyết. Cuối cùng hợp với các nhánh thành dòng lớn chảy về hạ lưu. Nước khe núi là nước trong thanh mảnh. Theo như trong sách là thủy được kim thích hợp gặp cát và kim lưỡi kiếm ( giáp ngọ ất mùi sa trung kim, nhâm thân quý dậu kim lưỡi kiếm). Nhưng không gặp được mệnh của thổ và hỏa. Thủy hỏa chẳng dung nạp nhau, thổ lại làm cho nước suối đục. Tốt nhất là gặp (giáp dần ất mão đại khê thủy) tương hợp tượng trưng cho suối nhỏ hợp thành sông càng chảy càng dài không phải lo nghĩ.

4.8 Mậu dần, Kỷ mão: Thành đầu thổ

Thiên can mậu kỷ ngũ hành thuộc thổ, dần mão ngũ hành thuộc mộc, giống như tích thổ thành núi, phảng phất như đắp đất thành tường cho nên gọi là đất trên thành.

Kinh đô của hoàng đế cư trú dùng đất đắp thành, lấy gạch xây thành như hình rồng cuốn chạy dài nghìn dặm, mãnh hổ tọa thế trấn bốn phương. Mệnh này gặp nước gặp núi là hiển quy. Trong thành gặp núi gặp nước là núi giả, nước tù không phải là quý. Nên kỵ nhâm tuất quý hợi Đại hải thủy mậu tý kỷ sửu Bích lôi hỏa, Tích lịch hỏa.

4.9 Canh thìn, Tân tỵ: Bạch lạp kim

Kim hình thành trong đất mà sau lại ở cùng với hỏa. Tuy hình thái của kim đã bước đầu hình thành nhưng chưa cứng rắn. Cho nên gọi là kim giá đèn. Khi này khí của kim vừa mới phát triển, giao hòa với tinh hoa của mặt trời mặt trăng mà ngưng kết khí của âm dương. Tính chất mới hình thành của kim giá đèn thích thủy như canh thìn tân tỵ gặp ất tỵ trong số mệnh gọi là ” Phong mãnh hổ cách” thi cử học tập có đường đi tốt đẹp. Lại như gặp thủy thì thích gặp ở ất dậu, quý tỵ. Trong số mệnh cho là mệnh quý. Nhưng bởi vì Bạch lạp kim tính yếu cho nên sợ mộc khắc nó trừ khi nó gặp được hỏa yếu cần phải có mộc lại trợ giúp.

4.10 Nhân ngọ, Quý mùi : Dương liễu mộc

Mộc tử ở Ngọ mộ tàng ở mùi. Mộc đã tử vong tàng mộ, chỉ có thể mượn thiên can Nhâm quý thủy trong ngũ hành để cứu sống nó. Nhưng rốt cục sức sống mộc vẫn yếu đuối cho nên gọi là gỗ cây liễu. Nó giống như tằm nhả vạn mối dây tơ. Cây dương liễu chỉ thích hợp với Bính tuất đinh hợi thổ, nhưng lại thích thủy, trừ đại hải thủy ra thì đều tốt. Bản tính dương liễu tính mộc yếu đuối gặp hỏa thì dễ chết yểu, đồng thời nếu gặp Canh thìn tân dậu Thạch Lựu mộc sẽ bị cây thạch lựu thịnh vượng áp chế, khiến cho dương liễu mộc một đời bần tiện.

4.11 Giáp thân, Ất dậu: Tuyền trung thủy

Kim kiến lộc ở thân, vượng ở dậu. Kim sau khi sinh thịnh vượng đến cực điểm thì dựa vào hỏa để sinh thủy, nhưng thủy khi mới sinh thì ít ỏi, thế lại không vượng cho nên gọi là nước trong suối. Từ nguồn gốc của nó mà nói, có kim thì nguồn thủy không bao giờ dừng. Lấy giáp ngọ ất mùi sa trung kim, canh tuất tân hợi thoa xuyến kim là tốt, gặp thủy gặp mộc cũng tốt. Nếu như trong tứ trụ năm tháng ngày giờ thì năm và giờ trụ đều có thủy, ngày tháng hai trụ đều có mộc như vậy gọi là mệnh đại phú đại quý.

4.12 Mậu tý, Kỷ sửu : Bích lôi hỏa

Ngũ hành sửu thuộc thổ, ngũ hành tý thuộc thủy, thủy ở chính vị mà với nạp âm gọi hỏa. Đây là hỏa trong thủy, là thuộc tính rồng thần, cho nên ví nó như lửa sấm sét. Lửa sấm, sét thế như điện chớp biến ảo vô cùng. Bản chất thủy hỏa vốn chẳng bao dung nhau mà nay thủy hỏa hợp nhất, sách xưa cho là một loại rồng thần. Rồng thần khi đến không thể không có gió mưa sấm chớp, do đó Bích lôi hỏa với thủy thổ mộc gặp nhau hoặc tốt hoặc không có hại. Cái kỵ tức là hỏa, bởi vì hai hỏa gặp nhau tính khô nên xấu.

4.13 Bính tuất, Đinh hợi: Ốc thượng thổ

Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa, tuất hợi như cánh cửa trời. Hỏa đang cháy lại ở trên cao vậy thì thổ tự nhiên không ở bên dưới, cho nên gọi là đất trên mái nhà. Ở đây giải thích không được đúng lắm vì đất trên mái nhà thực tế chỉ là gạch ngói. Tuất hợi như thổ một thủy hòa lại thành bùn, lấy hỏa nung mới thành gạch ngói xây nhà lợp phòng. Đất trên mái nhà đã là gạch ngói, nó là đồ để lợp nhà đương nhiên cần mộc là giá đỡ, sau mới cần kim để trang điểm. Phòng ốc kim huy hoàng là tượng trưng cho đại cát đại quý. Cho nên gặp kim lưỡi gươm, kim trang sức đều là mệnh phú quý. Nhà cửa sợ gặp hỏa hoạn cho nên ốc thượng thổ cũng sợ hỏa. Nhưng thiên thượng hỏa lại rất tốt vì thiên thượng hỏa tượng trưng cho ánh nắng mặt trời.

4.14 Canh dần, Tân mão: Tùng bách mộc

Mộc trong ngũ hành trưởng thành ở dần, thịnh vượng ở mão. Mộc thế sinh thịnh vượng không phải loại yếu đuối, cho nên gọi nó là gỗ cây tùng, tích huyết hứng sương che nắng mặt trời, gió thổi qua vi vu như nhạc cụ cành là dao động như lá cờ bay.

Cây tùng là loại cây có sức sống mãnh liệt, cho nên trong hỏa chỉ có Bính dần, đinh mão là lửa trong lò, trong thủy chỉ có Nhâm tuất, quý hợi đại hải thủy mới có thể hại được nó, ngoài ra tất cả đều vô hại. Tùng bách mộc sợ gặp đại lâm mộc, dương liễu mộc, tuy cùng là mộc nhưng chất không giống tùng bách mà sinh lòng đố kỵ. Tùng bách thích gặp kim, gặp nó là đại quý. Ngoài ra còn có một loại mệnh cách gọi là ” Thượng tùng đông tú” tức là ba trụ tháng ngày giờ thuộc đông tức ( Nhâm quý hợi tý thuộc đông). Mệnh cách này là mệnh phú quý.

4.15 Nhâm thìn, Quý tỵ : Trường lưu thủy

Thìn trong ngũ hành là nơi tích trữ nước, tỵ trong ngũ hành là nơi sinh kim. Trong ngũ hành kim sợ thủy, kim trong tỵ có hàm chất thủy, bởi vì nơi tích trữ thủy gặp kim sinh thủy, cho nên nguồn thủy liên tục không ngừng mà gọi là nước sông dài. Nước sông dài ở Đông nam lấy yên tĩnh làm quý.

Nước sông dài thế có cuồn cuộn không dừng, kim có thể sinh thủy cho nên nước sông dài gặp kim là tốt. Nó sợ gặp thủy bởi thủy nhiều quá dễ gây úng lụt, đồng thời thổ thủy tương khắc gặp bính tuất đinh hợi canh tý tân sửu thổ thì khó tránh được tai họa, cần phải có kim sinh thủy ở lại ứng cứu. Ngoài ra, thủy hỏa cũng tương khắc nhưng cũng không tuyệt đối hẳn như thế. Nước sông dài gặp giáp thìn, ất hợi tuy giáp thìn và ất hợi có phân là lửa ngọn đèn và lửa trên núi. Nhưng thìn là rồng, rồng lại gặp thủy ý là rồng về biển mệnh,cách ngược lại là cực tốt.

4.16 Giáp ngọ, Ất mùi: Sa trung kim

Ngọ là nơi đế vượng của hỏa trong ngũ hành. Hỏa vượng thì kim suy. Mùi là nơi có hỏa vượng suy yếu trong ngũ hành. Hỏa suy yếu kim mới có thể từng bước trưởng thành. Hỏa vừa suy, kim mới có hình, cho nên lực không thể lớn mạnh mà gọi là kim trong cát. Kim trong cát là kim mới bắt đầu hình thành chưa thể dùng được cho nên cần có hỏa để luyện. Nhưng hỏa quá vượng, mà hỏa vượng thì kim bại đồng thời cần phải có mộc lại khắc chế kim, khiến kim không thể tùy tiện mà thịnh suy. Đồng thời phải lấy hỏa trên núi, hỏa dưới núi, hỏa ngọn đèn tính ôn hòa lại luyện nó. Trong số mệnh cho rằng đây là mệnh cục của thiếu niên vinh hoa phú quý. Sa trung kim cần có thủy tĩnh, sơ nếu nước sông dài và nước biển lớn ngược lại đem vùi cát đi. Cho nên cần phối hợp với nước khe núi, nước trong suối và nước trên trời mới tốt. Kim trong cát cũng sợ gặp đất ven đường, cát trong đất và đất vó ngựa, vì sẽ bị nó chôn vùi.

4.17 Bính thân, Đinh dậu: Sơn hạ hỏa

Thân là cửa mở xuống dưới đất, dậu là nơi về cửa thái dương. Một ngày đến chỗ đó là dần dần tối đi như mặt trời xuống núi. Cho nên, gọi là lửa dưới núi. Lửa dưới núi thực tế là chỉ mặt trời lúc buổ tối, mặt trời đã xuống núi thì tự nhiên gặp thổ gặp mộc là tốt. Nó là ánh sáng mặt trời vào đêm không thích gặp lửa sấm sét, lửa mặt trời và lửa đèn.

4.18 Mậu tuất, Kỷ hợi: Bình địa mộc

Ý nghĩa của mậu là đồng bằng, hợi là nơi sinh ra mộc. Cây sinh ở đồng bằng thì không thể là một quần thể lớn rộng mà chỉ là từng đám cây nhỏ, cho nên gọi nó là cây đồng bằng. Cây đồng bằng thích mưa nhưng không thích sương giá băng tuyết, nó cũng không thích nhiều đất mà cũng không thích rộng rãi, thường bị người chặt phá vì thế nên sợ kim, nếu gặp kim là bất lợi. Nó thích thủy thổ và mộc. Ngoài ra có một loại mệnh quý gọi ” Hàn cốc hồi xuân” tức là người sinh ở mùa đông, trong mệnh lại gặp dần mão. Hai chi này đều thuộc mộc nên gọi là sinh trưởng của cây trong mùa đông cũng là một loại mện quý.

4.19 Canh tý, Tân sửu: Bích thượng thổ

Sửu là chính vị của thổ trong ngũ hành. Nhưng tý là nơi thủy trong ngũ hành thịnh vượng. Thổ gặp phải thủy tràn lan mà biến thành bùn, cho nên chỉ có thể đắp đập mà gọi là đất trên tường. Đất trên tường dùng để làm nhà, đầu tiên phải dựa vào xà cột cho nên gặp mộc sẽ tốt, gặp hỏa thì xấu, gặp thủy cũng là mệnh hay nhưng trừ gặp nước biển lớn. Còn với kim thì chỉ thích kim bạc kim.

4.20 Giáp thìn, Ất tỵ: Phú đăng hỏa

Thìn là trời đã sáng, tỵ là sắp đến buổi trưa. Mặt trời tỏa sáng thiên hạ không cần phải đốt đèn chiếu sáng, cho nên bị xem là lửa ngọn đèn, ánh sáng của đèn lung linh, cây đèn chiếu sáng đến những nơi mặt trời mặt trăng không thể chiếu sáng tới được.

Lửa ngọn đèn chính là lửa chiếu sáng ban đêm, nó không tách khỏi được với gỗ và dầu. Dầu trong ngũ hành thuộc thủy chi nên ngọn đèn gặp mộc gặp thủy là tốt. Đêm chủ âm do đó lửa ngọn kỵ mặt trời. Lửa ngọn đèn có hai loại mệnh quý, một là ” Che đèn thêm dầu” chỉ lửa ngọn đèn gặp nước dưới giếng nước dưới khe, nước sông dài. Và một loại ” Dưới đèn múa kiếm” chỉ lửa ngọn đèn gặp kiếm phùng kim. Ngoài ra lửa ngọn đèn còn sợ gặp thổ trong ngũ hành chỉ trừ Bính tuất đinh hợi. Đất mái nhà. Nó cũng thích hỏa nhưng trừ lửa sấm sét là lửa rồng thần tất phải có gió thổi làm tắt lửa đèn.

4.21 Nhâm dần, Quý mão: Kim bạc kim

Dần mão ngũ hành thuộc mộc, là nơi mộc vượng. Mộc vượng thì kim bị gầy yếu. Kim trong ngũ hành tuyệt ở dần, thai ở mão. Tóm lại Kim ở đây mềm yếu không có lực cho nên gọi là kim loại trang sức.

Mọi người dùng kim bạc kim làm đồ trang sức, người xưa dùng nó để phủ chữ trong các đền chùa và các đồ khí cụ khác, ánh sáng của nó đẹp đẽ tôn quý nguồn gốc của nó là do kim gia công mà thành. Kim bạc kim gặp đất trên thành, đất trên tường mới có cơ hội phát triển. Trong sách nói mệnh kim gặp mậu dần, đất trên thành gọi là ” Viên ngọc núi Côn Sơn”. Quý mão trong kim bạc kim gặp kỷ mão gọi ” Thổ ngọc đông thăng” đều là mệnh quý.

4.22 Bính ngọ, Đinh mùi : Thiên hà thủy

Bính đinh thuộc hỏa, ngọ là nơi ngũ hành hỏa vượng nhưng nạp âm gọi thủy. Thủy từ trong hỏa sinh ra cho nên xem như nước trên trời. Nguyên khí lên cao khí thế sung túc hóa thành mây mù rơi xuống thành mưa. Nó có công lao thúc đẩy sự sinh trưởng vạn vật.

Nước trên trời vốn ở trên cao, cho nên kim mộc thủy hỏa thổ ở dưới đất không thể khắc chế được. Duy chỉ có canh tý tân mùi là đất trên tường là tương xung với nó.

4.23 Mậu thân, Kỷ dậu: Đại dịch thổ

Than là quẻ khôn, quẻ khôn trong bát quái ý nghĩa là đất. Dậu là quẻ Đoài, quẻ Đoài ý nghĩa trong bát quái là đầm ao. Mậu kỷ trong ngũ hành thuộc thổ, nó ở trên mặt đất ao hồ giống như bụi bay trong không khí. Cho nên gọi nó là đất dịch chuyển.

Nguyên khí dần dần hồi phục, vạn vật sinh mệnh thu lại đều giống như đất dịch chuyển quay về với mặt đất. Đất dịch chuyển thuộc mệnh cách tương đối cao quý, nó đại biểu cho khuynh hướng quay về với bản tính. Đất chuyển dịch thích nước tương đối thanh tĩnh như nước giếng, nước dưới khe, nước sông dài. Nó cũng thích kim thanh tú như kim trang sức, kim loại trắng. Có một số can chi khí vượng thế mạnh nó gặp phải bị vùi chon như nước biển lớn, lửa trên núi, lử dưới núi, lửa ngọn đèn…Gặp phải lửa sấm sét đành phải dùng thủy hóa giải. Nhưng vật cực tất phản mệnh, cách khắc này ngược lại thành quý.

4.24 Canh tuất, Tân hợi: Thoa xuyến kim

Ngũ hành kim suy yếu tại tuất, bệnh tại hợi. kim đã suy yếu lại bệnh, cho nên rất mềm yếu mà gọi kim là trang sức. Kim trang sức là vàng bạc liệu có phú quý không? Không nhất định như vậy. Vạn vật cái quý nhất là được bản tính tự nhiên. Cho nên kim trang sức là vật để đeo trang sức đương nhiên đã bị làm tổn thương. Kim trang sức sợ gặp hỏa, thích gặp nước giếng, nước khe núi, nước trong suối, nước sông dài là tốt. Nhưng sợ gặp nước biển lớn ví như đá rơi đáy biển. Ngoài ra nó còn thích cát trong đất bởi vì thổ có thể sinh kim.

4.25 Nhâm tý, Quý sửu: Tang thạch mộc

Ngũ hành tý thuộc thủy, ngũ hành sửu thuộc thổ sinh kim. Thủy có thể làm cho mộc sinh trưởng tươi tốt nhưng kim lập tức có thể chặt nó. Nó giống như cây dây vừa mới sinh trưởng đã bị người ta chặt, cho nên gọi nó là gỗ cây dâu. Quá trình sinh trưởng của cây dâu nếu gặp cát trong đất, đất ven đường, đất chuyển dịch nơi sinh nó thì rất tốt. Gặp nước sông dài, nước dưới khe, nước trong suối sẽ giúp bỏ nó tươi tốt. Nếu gặp Canh dần Tân mão gỗ cây tùng bách, đây gọi là mạnh yếu giúp nhau, gặp gỗ cây liễu người ta gọi ” Dâu liễu thành rừng” là cảnh an cư lập nghiệp. Gặp gỗ rừng lớn giống như nhánh sông gặp dòng sông là rất tốt. Chỉ có gặp gỗ đồng bằng, gỗ cây lựu sẽ bị tàn phá chèn ép là xấu.

4.26 Giáp dần, Ất mão: Đại khê thủy

Dần mão thuộc phương Đông, dần là nơi gió đông thịnh vượng. Mão ở chính Đông, nếu nước hướng chảy chính Đông thì tha hồ thỏa thích trên đường tụ hội thành dòng chảy ra sông mà gọi là nước suối lớn. Nước suối lớn cần chảy về biển mà điều quan trọng là chảy lien tục không dứt. Do đó nước suối lớn nên gặp kim sinh thủy giúp. Nếu gặp các loại thổ khác và phải sinh mộc đều không hay. Chỉ có Nhâm tý, Quý sửu là núi, lại gặp nước, trong sách gọi ” Nước chảy quanh núi” mới là cục mệnh quý.

4.27 Bính thìn, Đinh tị:Sa trung thổ

Thổ trong ngũ hành mộ ở thin, tuyệt ở tỵ. Bính đinh ngũ hành thuộc hỏa trưởng thành tại thìn, hiển thân tại tỵ. Thổ này ở thế mộ tuyệt nhưng hỏa lại vượng khiến cho nó có thể làm lại mới tât cả. Nó giống như những đốm tro khi đốt bay lên rồi rơi xuống thành thổ, cho nên gọi là cát trong đất. Cát trong đất có kim là quý, lại cần nước trong mà lọc kim ra, cho nên gặp nước gặp kim là quý. Nó thích gặp lửa trên trời có ánh thái dương bãi cát chạy dài cảnh mới đẹp. Nó lại thích gỗ cây dâu cây dương liễu, vì hai loại gỗ này cát mới có thể trồng nó, ngoài ra gặp các loại mộc, khác đều không tốt.

4.28 Mậu ngọ, Kỷ mùi: Thiên thượng hỏa

Ngọ là giai đoạn cực thịnh vượng của hỏa trong ngũ hành, mà mùi, kỷ là nơi mộc sinh trưởng khiến cho thế hỏa càng vượng. Hỏa mạnh bốc cao mà gọi lửa trên trời, lửa trên trời là mặt trời nên thích gặp mộc, thủy, kim để điều hòa phối hợp biến hóa khiến cho thủy tưới mộc tươi tốt, mộc giúp hỏa bốc cháy. Nó thích lửa ngọn đèn ngoài ra với các hỏa khác đều tương khắc. Nó lại thích gặp thổ, nếu có kim mộc thì hình thành một mệnh cực quý. Lửa trên trời nếu đơn độc với thủy thì dễ hình thành thủy hỏa tương khắc.

4.29 Canh thân, Tân dậu : Thạch Lựu mộc

Thân đại biểu cho tháng 7, dậu đại biểu cho tháng 8. Khi này cây cối đã bắt đầu tàn lụi, chỉ có cây thạch lựu là kết trái mà gọi là canh thân tân dậu là gỗ cây lựu. Thứ cây này vào mùa thu kết trái cho nên tính mộc cứng rắn, với thủy mộc thổ kim qua lại có thể hòa hợp thành tốt. Duy chỉ có nước biển lớn thế thủy ào ạt gặp nó sẽ bần cùng bệnh tật. Có thể gặp lửa trên trời, lửa sấm sét, lửa trong lò cũng tốt, nhưng hỏa ấy sẽ dự báo điềm xấu. Gỗ thạch lựu thường bao hàm mệnh quý như sinh tháng 5 là ngày trụ hoặc giờ trụ lại có mang một hỏa thì gọi ” Thạch lựu phun lửa”. Gỗ gặp cây dương liễu gọi ” Hoa hồng liễu xanh”.

4.30 Nhâm tuất, Quý hợi: Đại hải thủy

Thủy trong ngũ hành tại tuất là giai đoạn đã thành thục, tại hợi cũng là giai đoạn thành thục. Do đó thủy ở đây thế lực hùng hậu, đồng thời ngũ hành của hợi thuộc thủy đại biểu ý nghĩa của sông đổ ra biển, cho nên gọi nó là nước biển lớn.

Biển cả mênh mông thế vô cùng tận không có gì có thể so sánh được. Nó là nơi quy tụ của các con sông, cho nên các loại nước trên trời, nước sông dài, nước suối lớn…gặp nước biển lớn đều tốt. Nhâm thìn trong nước sông dài phối hợp với nước biển lớn gọi ” Rồng quay về biển” mệnh này phú quý một đời không ai so nổi.

Trong hỏa nó thích lửa trên trời vì mặt trời mọc ở biển Đông. Trong kim nó thích kim đáy biển, trong mộc nó thích gỗ cây dâu, gỗ cây dương liễu, trong thổ nó thích đất dịch chuyển và đất bên đường. Ngoài ra tất cả đều không chịu nổi nước biển lớn gặp nhau tất sẽ lớn, như nước biển lớn gặp lửa sấm sét tạo thành thế nước sung hãn, phong ba bão táp, mệnh người như vậy một đời lao khổ. Cho nên cần phải có thế núi hùng hậu để trấn giữ biển.

5. CÁC NGUYÊN TẮC NGŨ HÀNH CHẾ HÓA

Nguyên thủy là bản tiếng Hán, xin tạm dịch như sau :

5. 1- Nguyên tắc 1

Kim do Thổ sinh ra, Thổ nhiều thì Kim bị chôn lấp

Mộc do Thủy sinh, Thủy nhiều thì Mộc bị trôi nổi phiêu bạt

Thổ do Hỏa sinh ra, Hỏa nhiều thì Thổ bị cháy tiêu

Thuỷ do Kim sinh ra, Kim nhiều thì nước bị đục

Hỏa do Mộc sinh sinh ra, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng tỏ.

5.2- Nguyên tắc 2 : Tương sinh

Kim sinh Thủy, Thuỷ nhiều thì Kim bị chìm mất

Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy bị cạn (thu rút lại)

Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc bị cháy hết.

Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa tối lại

Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ yếu (mất nhiều năng lực)

5.3- Nguyên tắc 3

Kim suy (ít) gặp Hỏa, tất bị đun, chảy ra

Hỏa yếu gặp Thủy, tất bị tắt, tiêu diệt

Thủy yếu (ít) gặp Thổ, tất bị ứ tắc

Thổ suy (ít) gặp Mộc, tất gặp sự đảo lộn bế hãm (mất tính chất nguyên thủy)

Mộc yếu gặp Kim, tất bị chém gãy.

5.4- Nguyên tắc 4

Kim mạnh (nhiều) được Thủy, sự nhọn sắc mòn gãy bớt đi

Thuỷ mạnh (nhiều) được Mộc, thế sức mạnh bị tiết bớt đi

Mộc mạnh (nhiều) được Hỏa, sự cứng rắn bị hóa giải bớt đi

Hỏa mạnh (nhiều) được Thổ, sự sáng rực bị giữ bớt lại

5.5- Nguyên tắc 5: Tương khắc

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc rắn thì Kim gãy, sứt mẻ

Mộc khắc Thổ, nhưng Thổ nhiều, nặng thì Mộc gãy

Thổ khắc Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi đi

Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa bốc cháy lớn, thì Thủy bị cạn bốc hơi đi

Hỏa khắc Kim, nhưng Kim nhiều chảy tràn ra thì Hỏa tắt.

Làm Sao Biết Mình Mệnh Gì? Cách Xem Mệnh Dựa Vào Năm Sinh / 2023

Làm sao để biết mình mệnh gì?

Theo như triết học, nhân gian kể lại thì tất cả sinh vật, vạn vật trên trái đất điều được hoạt động dựa trên các yếu tố từ Thổ, Kim, Thủy, Mộc và Hỏa. Đây là các vận mệnh nằm trong ngũ hành. Những yếu tố đó nó được tương tác với các vạn vật tạo thành các mối quan hệ tương sinh trên vũ trụ. Chúng có một mối quan hệ tương tác với nhau cùng với một màu sắc phong thủy phù hợp với vận mệnh của mỗi người.

Sinh mệnh của con người là gì?

Sinh mệnh của con người được dựa trên năm sinh của mình. Nếu bạn sinh năm 1984 và 1985 thì bạn thuộc sinh mệnh Hải Trung Kim, sinh năm 1986 và 1987 thì thuộc mệnh Lư Trung Hỏa, sinh năm 1988 và 1989 là mệnh Đại Lâm Mộc, năm 1990 đến 1991 thì Lộ Bàng Thổ. Dù là nam hay nữ thì các mệnh sinh của mỗi người cứ 60 năm sẽ được lập lại một lần.

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn được người ta gọi với cái tên là trạch tam nguyên. Để biết cung của mình là gì người ta dựa vào các yếu tố như mệnh, cung và hướng. Tuy nam và nữ có cùng năm sinh nhưng mỗi người sẽ có vận mệnh khác nhau. Vận mệnh đó còn được dựa trên tháng và ngày sinh của mỗi người. Thông thường người ta đi xem cung mệnh này với mục đích là xem phong thủy và hướng để làm nhà.

Những cách xem mệnh dựa trên năm sinh của mình

Để có thể xem mệnh theo năm sinh của mình thì người ta dựa trên 5 yếu tố chính đó là Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ. Để có thể tính được mệnh sinh bạn chỉ cần dựa vào công thức tính như sau: Mệnh sinh = can + chi. Lưu ý khi kết quả của bạn tính ra lớn hơn 5 thì bạn nên trừ đi 5 để có thể biết được mệnh sinh của mình.

Quy ước tính Thiên Can như sau: Giáp và Ất là 1, Bính và Đinh là 2, Mậu và Kỷ là 3, Canh và Tân là 4, Nhâm và Quý là 5.

Quy ước tính địa chỉ như sau: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0, Dần, Mão, Thân và Dậu là 1 và Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2.

Quy ước tính giá trị theo ngũ hành: Kim là 1, Thủy là 2, Hỏa là 3, Thổ là 4, Mộc là 5.

Cách tính vận mệnh theo tuổi

Để có thể tính vận mệnh theo tuổi bạn nên dựa vào cách tính như sau: nếu bạn sinh năm 1987 thì ta cộng dồn từ con số 1+9+8+7 = 25 và chia cho 9 thì sẽ dư 7. Sau đó bạn lấy số 7 dò tìm bên dưới thì sẽ biết được cung mệnh của mình.

Quy ước tính cung mệnh dành cho nam như sau: 7 là Tốn, 8 là Chấn, 3 là Cấn, 2 là Ly, 6 là Khôn, 1 là Khảm, 9 là Khôn, 4 là Đoài, 5 là Càn.

Quy ước tính cung mệnh cho nữ như sau: 9 là Tốn, 8 là Chấn, 4 là Cấn, 5 là Ly, 1 là Cấn, 6 là Khảm, 7 là Khôn, 3 là Đoài, 2 là Càn.

Hy vọng, từ bài viết trên sẽ giúp cho các bạn biết được cách tính mệnh của mình. Để có thể biết thêm được những kiến thức bổ ích để làm hành trang và kinh nghiệm khi bước vào đời.

Cách Tính Sinh Con Trai Gái Năm 2022 Theo Ý Muốn Hợp Phong Thủy Tuổi Bố Mẹ / 2023

1. Sinh con năm 2019 mệnh gì?

Cung KHÔN Trực ĐỊNH Mạng BÌNH ĐỊA MỘC (cây mọc đất bằng) Khắc SA TRUNG KIM Con nhà THANH ĐẾ (phú quý) Xương CON HEO Tướng tinh CON GẤU

2. Sinh con năm 2019 tháng nào, mùa nào tốt?

Các tháng được coi là Tứ Quý đó là các tháng 3, 6, 9, 12.

Năm 2019, Người sinh năm Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc, nếu sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là bạn được mùa sinh. Sinh vào Tứ Quý hoặc mùa Thu là bạn đã lỗi mùa sinh. Nên sinh vào mùa Xuân, Đông và kiêng các tháng thuộc mùa Thu.

3. Cách tính tuổi sinh con hợp với bố mẹ

Cách tính dân gian hiện nay cơ bản vẫn dựa vào thuyết “tam hợp” và “tứ hành xung” kết hợp Ngũ hành tương sinh tương khắc. Chẳng hạn, những người tuổi Tỵ thì tránh sinh con vào năm Dần, Thân, Hợi thuộc “tứ hành xung”. Hay cha tuổi Mậu Tý, sinh con tuổi Giáp Ngọ thì phạm vào “tứ hành xung” là Tý, Ngọ, Mão, Dậu; thêm nữa, cha sẽ mang hành Hỏa, con mang hành Kim. Theo đó, trường hợp này, Giáp sẽ phá Mậu, Kim sẽ khắc Hỏa thì sẽ không thể sống trong yên ổn được

Cách tính đem lại xác suất thành công cao hơn là dựa theo mệnh quái, ngũ hành. Cách tính mệnh quái khá đơn giản và phải tuân theo quy tắc sau: Nếu là nam, lấy số 100 trừ đi hai số cuối của năm sinh rồi chia cho 9, được số dư sẽ căn chiếu vào bảng mệnh quái theo quy tắc thì sẽ ra được mệnh của người đó. Còn đối với nữ, lấy số dư của mệnh quái bằng phép tính: Hai số cuối của năm sinh cộng 5 rồi chia cho 9.

Bảng tính mệnh quái được quy ước như sau:

Đối với nữ:

Đối với nam:

Theo thuyết Âm dương ngũ hành, các mệnh này lại được quy ước thành: Càn thuộc dương Kim, Đoài thuộc âm Kim, Khôn thuộc âm Thổ, Cấn thuộc dương Thổ, Chấn thuộc dương Mộc, Tốn thuộc âm Mộc, Khảm thuộc Thủy, Ly thuộc Hỏa.

Chẳng hạn: Nam sinh năm 1987 thì (100 – 87) : 9 = 1 (dư 4), mệnh là Tốn Mộc (âm Mộc).

Nữ sinh năm 1987: (87 + 5) : 9 = 1 (dư 2), mệnh là Khôn Thổ (âm Thổ).

Các mệnh kết hợp với nhau tạo ra sinh khí tốt là cặp Cấn – Khôn, Đoài – Càn, Chấn – Ly, Tốn – Khảm; các mệnh Càn – Khôn, Cấn – Đoài, Khảm – Ly, Chấn – Tốn kết hợp với nhau sẽ có phúc lộc thọ. Các mệnh không nên kết hợp với nhau vì phạm vào tuyệt mệnh là Càn – Ly, Chấn – Đoài, Cấn – Tốn, Khôn – Khảm. Những cách kết hợp này hoàn toàn dựa trên thuyết âm dương ngũ hành tương sinh tương khắc.

4. Cách tính sinh con theo ý muốn theo các quẻ Bát Quái

Bát Quái có 8 quẻ chính là Càn, Khôn, Đoài, Tốn, Khảm, Chấn, Ly, Cấn. Các quẻ này lại chia ra thành các quẻ dương và quẻ âm. Các quẻ dương là Càn, Khảm, Cấn, Chấn. Còn lại các quẻ âm là: Khôn, Đoài, Tốn, Ly. Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương vừa nêu để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.

Phương pháp tính là lấy tuổi theo âm lịch của cha và mẹ và tháng thụ thai để tính. Nếu khi có bầu mà người mẹ ở tuổi chẵn: 20, 22, 24, 26… thì vẽ 2 vạch ngắn liền nhau (-). Nếu ở tuổi lẻ như 21, 23, 25… thì vẽ 1 vạch dài ( _ ). Đối với người bố cũng thế. Tiếp theo là tháng thụ thai.

Tính được các vạch ngắn dài rồi thì ta sắp xếp lại. Xếp vạch ứng với tuổi bố ở trên, mẹ ở dưới và chèn vào giữa là vạch ứng với tháng thụ thai của đứa bé, rồi tra vào hình Bát Quái nếu thuộc cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn thì sinh con trai, ngược lại nếu thuộc Khôn, Đoài, Ky, Tốn thì sinh con gái.

Ví dụ 1: Tuổi của người chồng theo âm lịch là 31 tuổi, là tuổi lẻ thì vạch một hào dài __ (hào dương) ở trên cùng. Tuổi của người vợ theo âm lịch là 26 tuổi, là tuổi chẵn thì vạch 2 vạch ngắn – – (hào âm), ở dưới vạch đã kể của người chồng.

Tháng thụ thai là tháng 4 (chẵn) thì vạch 2 vạch ngắn – – (hào âm), ở giữa 2 vạch của chồng và vợ. Ta có quẻ Cấn (con trai). Muốn biết tượng của 8 quẻ thì xem hình phía trên.

Ví dụ 2: Tuổi của người chồng tính theo âm lịch là 32 tuổi, là tuổi chẳn thì vạch 2 hào ngắn – – (hào âm). Tuổi của vợ tính theo âm lịch lúc đó là 28 tuổi, là tuổi chẵn vạch 2 vạch ngắn – – (hào âm), ở dưới vạch đã kể của người chồng.

Tháng thụ thai là tháng 12 (chẵn), thì vạch 2 vạch ngắn – – (hào âm) ở giữa 2 vạch của chồng và vợ. Ta có quẻ Khôn (con gái).

Nếu cách tính trên thấy rắc rối thì tính theo cách rút gọn như sau:

Xem tuổi cha và mẹ là tuổi chẵn hay tuổi lẻ theo âm lịch ( Chẳn: 20, 22, 24…hoặc: 30, 32, 34…Lẻ: 21, 23, 25…hoặc: 31, 33, 35…). Xem tháng thụ thai là chẳn hay lẻ ( Chẳn: 2, 4, 6, 8, 10, 12. Lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11) rồi sẽ tính ra ngay:

2 chẵn 1 lẻ = con trai ( Gồm các quẻ: Chấn, Cấn, Khảm ).

2 lẻ 1 chẵn = con gái ( Gồm các quẻ: Tốn, Đoài, Ly ).

Nhưng nếu 3 chẵn = con gái ( Quẻ Khôn ).

Nếu 3 lẻ = con trai ( Quẻ Càn).

5. Cách tính sinh con trai gái theo tháng thụ thai

Ứng dụng bảng tổng kết theo Lịch Vạn sự về “tháng thụ thai sinh trai hay gái” như sau:

6. Bí quyết sinh con trai theo ý muốn

Phương pháp Shettles được xuất bản trong cuốn Lựa chọn giới tính thai nhi (1960) của Landrum B. Shettles và đồng tác giả David Rorvik.

Người vợ cần chuẩn bị:

Xác định chính xác ngày rụng trứng để để quan hệ sẽ tăng tỷ lệ thụ thai bé trai lên cao hơn. Để biết chính xác ngày rụng trứng bằng cách:

Theo dõi chất nhầy tiết ra từ âm đạo: Thông thường, khi gần đến ngày rụng trứng, chất nhầy gia tăng và có tính đàn hồi, để tính toán được chính xác bạn phải lập biểu đồ trước đó vài tháng.

Đo thân nhiệt vào mỗi sáng trước khi xuống giường, sau khi trứng rụng thân nhiệt sẽ tăng đột biến. Thông thường, sau khi hành kinh đến trước thời điểm rụng trứng 2 ngày, nhiệt độ cơ thể thấp hơn nhiệt độ trung bình 0,2-0,3 độ C, 2 ngày trước khi trứng rụng nhiệt độ tụt thêm 0,1-0,2 độ C , nhiệt độ sẽ thấp nhất cho đến trước ngày trứng rụng. Ngày rụng trứng thường là 13-16 ngày trước khi thấy kinh, thời điểm này nhiệt độ cơ thể đột ngột tăng lên 0,3-0,5 độ C, trên nhiệt độ trung bình 0,1-0,2 độ C và giữ ở mức độ này cho đến cuối chu kỳ kinh nguyệt; sau đó lại tụt xuống để sang một chu kỳ khác. Vì thế, bạn phải lập biểu đồ trước đó ít nhất 2 tháng để tính toán được khoảng thời gian trứng rụng càng chính xác càng tốt.

Dùng que thử ngày rụng trứng: mua que thử về thử 2 lần/ ngày để có kết quả chính xác nhất, ngày đầu thử vào khoảng thời gian từ 11-13h, ngày 2 thử lúc 17-22h.

Người chồng cần chuẩn bị:

Người bố phải luôn đảm bảo được chất lượng và số lượng tinh trùng tốt nhất cho ngày thụ thai. Vì thế, người bố phải nhịn “chuyện ấy” trong 2-5 ngày trước thời thời điểm trứng rụng. Để đội quân tinh binh được tăng cả về chất và lượng thì cần:

Giữ cho tinh hoạt được hoàn toàn mát mẻ bằng cách không mặc quần lót bó sát, tắm bồn nước nóng, để máy tính xách tay hoặc môi trường quá nóng tiếp xúc với dương vật. Tinh trùng sẽ được sản xuất nhiều hơn khi tinh hoàn mát hơn nhiệt độ cơ thể.

Không hút thuốc, uống rượu bia, dùng cần sa, cocaine làm giảm số lượng tinh binh.

Dùng những loại thuốc kháng sinh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, đặc biệt là hóa trị liệu gây vô sinh vĩnh viễn. Khi muốn sinh con mà đang dùng thuốc kháng sinh nên có sự tư vấn của bác sỹ.

Theo phương pháp Shettles thì QHTD trước 3 ngày khi trứng rụng thì khả năng sinh con gái cao, khoảng 2 ngày thì có khả năng sinh con trai. Trong giai đoạn thụ thai cần chú ý những điều sau:

Đảm bảo môi trường âm đạo ít axit (vì tinh trùng Y bơi chậm hơn X trong môi trường axit). Vì thế, nồng độ pH trong “cô bé” cũng rất quan trọng quyết định giới tính thai nhi. Shettles gợi ý trước khi quan hệ, phụ nữ nên vệ sinh “cô bé” bằng nước ấm pha baking soda (1/2 muỗng baking soda cho 1 lít nước) sẽ tăng khả năng thụ thai bé trai.

Tư thế và độ sâu của “cậu bé” khi tiến vào trong âm đạo cũng là một trong những yếu tố quyết định. Cậu bé càng ở nông bên ngoài cô bé thì nồng độ pH càng ca, a-xít càng nhiều. Vì thế, khi chàng xuất tinh càng sâu bên trong gần cổ tử cung, tinh trùng Y càng dễ dàng, nhanh chóng tiếp cận trứng. Cách quan hệ tốt nhất là từ đằng sau sẽ giúp cậu bé vào sâu hơn.

Sự khoái cảm của phụ nữ rất quan trọng, vì khi đạt khoái cảm người phụ nữ sẽ xuất tinh, thường là chất nhờn giàu kiềm, hỗ trợ cho tinh trùng Y tốt hơn, tăng khả năng sinh con trai theo ý muốn.

Đây là phương pháp xác định giới tính thai nhi bằng cách phân tách tinh trùng đực và cái. Bác sĩ Ronald Ericson, cha đẻ của phương pháp này, phát triển và mở rộng áp dụng tại các trung tâm hiếm muộn trên khắp nước Mỹ và nhiều nơi trên thế giới từ những năm 1970, và hiệu quả lên đến 85%.

Phương pháp này được thực hiện bằng cách “tắm” tinh trùng qua lớp albumin có tỷ trọng khác nhau, tăng dần từ trên xuống dưới. Theo đó, tinh trùng nhiễm sắc thể X sẽ nặng hơn và chìm xuống dưới, tinh trùng nhiễm sắc thể Y nhẹ hơn sẽ lơ lửng bên trên. Lựa chọn tinh trùng theo ý muốn và sẽ được bơm vào tử cung của vợ vào thời điểm rụng trứng.

Cách sinh con trai theo ý muốn của Trung Quốc được các thái giám trong triều phong kiến ghi chép lại, theo đó nguyên tắc sinh con trai con gái phụ thuộc vào: tuổi của mẹ & tháng thụ thai, cụ thể như sau.

Tuổi âm lịch của mẹ: Xem cột màu xanh lá ở bảng dưới. Đầu tiên, mẹ xác định chính xác tuổi âm lịch của mình, sau đó vợ chồng bạn tiến hành làm chuyện ấy vào những tháng thụ thai thích hợp theo thời điểm tham chiếu ở bảng dưới.

Mẹ thiếu dinh dưỡng sẽ tăng khả năng sinh con gái nhiều hơn. Vì thế, bác sĩ người Canada, Joseph Stolkowski và Jaques Lorrain đã đề xuất, nếu bạn muốn sinh con trai cần tránh chế độ dinh dưỡng giàu calcium, ít muối và potassium và phải duy trì tối thiểu chế độ ăn này trong 6 tuần mới có hiệu quả.

Vợ chồng không quan hệ trước ngày trứng rụng từ 7-10 ngày, chỉ giao hợp trước ngày trứng rụng 1 ngày và trước 3h sáng. (xác định ngày trứng rụng qua cặp nhiệt độ, que thử, siêu âm canh noãn).

Quan hệ theo cách thông thường chồng trên, vợ dưới 1 cách nhẹ nhàng. Hoặc từ phía sau để vào sâu hơn bên trong. Khi xuất tinh phải cho đầu dương vật vào sâu tận tử cung để tinh trùng nhiễm sắc thể Y tiếp cận với trứng nhanh hơn.

Giữ cho tinh thần được thoải mái, không căng thẳng, stress, tránh rượu bia thuốc lá và chất kích thích…

Xuất tinh xong vợ nằm ngửa, 2 chân co, với tư thế thoải mái, sau 2-3 giờ mới đi tắm rửa và đừng dội nuớc vào âm đạo.

Dinh dưỡng để sinh con trai: ăn nhiều thực phẩm chứa sodium và potassium có trong xúc xích, lạp xưởng, chuối, cam, dưa hấu… vv…, kiêng ăn trứng, pho mát, sữa. Nếu ăn những thực phẩm nhiều sodium và potassium trong vòng 3 tháng để môi trường trong cơ thể người phụ nữ có nhiều chất kiềm hơn để tinh trùng Y dễ sống hơn, tinh trùng X bị vô hiệu hoá, thì nhiều cơ hội có thể sinh con trai. Chất potassium thì tốt, sodium thì không tốt lắm vì ăn nhiều muối dễ bị huyết áp cao sau này. Người ta thấy rằng nếu ăn nhiều chất potassium, tức là chất muối của trái cây, thì lại rất tốt.

7. Cách sinh con gái theo ý muốn chính xác 100%

Sinh con gái theo ý muốn dễ thành công hơn sinh con trai, nhưng không phải gia đình nào mong có công chúa cũng được như ý. Tuy nhiên, chỉ cần tuân thủ chế độ hợp lý, quan hệ đúng thời điểm, tư thế giao hợp và cách tính chu kỳ kinh nguyệt là bạn có thể sinh con gái như ý.

7.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lí

Ăn nhạt, ăn nhiều đồ ngọt.

Ăn thực phẩm chứa nhiều canxi như sữa chua, cam, pho mát, đậu phụ, rau cải… và thực phẩm chứa nhiều magie như lạc, vừng, đậu xanh, đậu tương ….

Kiêng giảm thực phẩm chứa kali và natri như cá hồi, xúc xích, khoai tây, đồ chiên rán…

Không hút thuốc, uống rượu bia, thức uống có cồn và các chất kích thích.

Tuy nhiên, việc ăn uống mất cân đối này kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, bạn cần cân nhắc và áp dụng hợp lý, vừa đủ.

7.2. Thời điểm giao hợp thích hợp để sinh con gái

Chỉ cần quan hệ tránh ngày trứng rụng để tăng khả năng tinh trùng mang nhiễm sắc thể X đến với trứng. Tinh trùng Y sống được khoảng 1-2 ngày, tinh trùng X sống được khoảng 5 ngày, chính vì thế nên quan hệ cách ngày trứng rụng để tinh trùng Y chết trước khi tới được trứng và thụ tinh.

Người có chu kỳ kinh nguyệt đều thì: Ngày rụng trứng = chu kì kinh nguyệt – 14 ngày

VD: Nếu chu kì kinh nguyệt dài 28 ngày, ngày rụng trứng = 28 -14 = 14, vậy ngày rụng trứng rơi vào ngày thứ 14 tính từ ngày kết thúc kinh nguyệt của chu kì kinh trước. Nếu chu kì kinh nguyệt dài 30 ngày, ngày trứng rụng = 30 – 14 = 16,vậy ngày rụng trứng rơi vào ngày thứ 16 tính từ ngày kết thúc kinh nguyệt của chu kì kinh trước.

Tinh trùng X dễ sống ở môi trường axit, tinh trùng Y ưa sống ở môi trường kiềm. Vì thế muốn sinh con gái, chỉ cần gia tăng môi trường axit cho âm đạo, để tinh trùng X gặp trứng nhanh hơn. Để làm được điều này, trước khi quan hệ 2h, bạn chỉ cần thụt rửa âm đạo với nước cốt chanh pha với 1l nước sôi để nguội, tinh trùng Y ở trong môi trường axit nhiều sẽ bị tiêu diệt bớt.

Phương pháp thứ nhất: Lấy tuổi vợ chồng theo tuổi âm lịch cộng lại. Sau đó lấy tổng trừ đi 40. Nếu số dư trên 40 tiếp tục trừ đi 40. Lấy số dư còn lại đầu tiên trừ đi cho 9. Tiếp tục trừ 8, lại trừ 9, rồi trừ 8… cho đến khi số dư nhỏ hơn hoặc bằng 8, 9 thì thôi. Kết quả: Hiệu số cuối cùng còn lại là số chẵn thì cấn bầu trong năm, sinh trong năm là con trai. Ngược lại, cấn bầu ngoài năm, sinh trong năm là con gái. Hiệu số cuối cùng còn lại là số lẻ thì cấn bầu trong năm, sinh trong năm là con gái. Ngược lại, cấn bầu ngoài năm, sinh trong năm là con trai.

Phương pháp thứ hai: Phương pháp này bắt đầu từ một bài ca lưu truyền sau đây: 49 từ xưa đã định rồi – Cộng vào tháng đẻ để mà chơi – Trừ đi tuổi mẹ bao nhiêu đấy – Thêm vào 19 để chia đôi – Tính tuổi trăng tròn cho thật chuẩn – Chẵn trai, lẻ gái đúng mười mười.

Như vậy theo lời bài ca trên, nếu chúng ta gọi tháng sinh là “n”, tuổi mẹ là “M” thì sẽ có bài toán là: (49 + n – M + 19) : 2

Giản lược công thức trên, ta có: (68 + n – M) : 2

Phương pháp thứ ba: Tương truyền, có một bảng tổng kết của các quan Thái Giám trong cung đình xưa theo Lịch Vạn Sự về “tháng thụ thai sinh trai hay gái” như sau:

Theo bảng này, bạn xem cột tuổi của người mẹ phía trên từ 18 đến hết 40. Cột dọc bên trái ứng với tháng thụ thai. Nếu rơi vào ô có dấu “+” là sinh con trai, dấu “0” là sinh con gái.

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Mệnh Ngũ Hành Theo Năm Sinh Đơn Giản / 2023 trên website Kichcauhocvan.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!